1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 17 - Trường tiểu học Đồn Xá

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 148,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cử chỉ, hành động và tâm trạng tròn trong lòng của mẹ và tâm bé Hồng bất ngờ gặp được mẹ và traïng raát haïnh phuùc vì naèm trong => Hồng là đứa bé giàu tình cảm naèm trong loøng cuûa me[r]

Trang 1

Tuần: 02 Ngày soạn: 16/8/2010 Tiết: 05, 06

TRONG LÒMG MẸ Nguyên Hồng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu được tình cảm đáng thương và nỗi lòng tinh thần của chú bé Hồng

- Cảm nhận được tình thương mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ

2 Thái độ:

- Trân trọng tình yêu thương của bé Hồng đối với mẹ

- Bpổn phận con cái phải biết kính yêu ông bà cha mẹ

3 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, hiểu được hồi ký và đặc sắc của thơ văn qua ngòi bút của Nguyên Hồng: Thắm đượm trữ tình, truyền cảm

II Chuẩn bị.

- Thầy: Hình ảnh nhà văn

- Trò: Xem bài trước ở nhà

III Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

GV gọi HS đọc bài – chú thích

(?) Thể loại?

(?) Bố cục?

(?) Nhân vật người cô xuất hiện

qua chi tiết kể, tả nào?

(?) Ai là người chủ động và nhằm

mục đích gì?

(?) Cử chỉ cười và hỏi, nội dung câu

hỏi của bà phản ánh tâm trạng và

tình cảm gì của bà đối với đứa em

dâu - Mẹ bé Hồng?

(?) Em có nhận xét gì về tiếng cười

của bà ta?

HS: Đọc bài – Chú thích HS: Truyện ngắn – Hồi ký

HS: 2 đoạn

- Đ1: “Đầu – Hỏi đến chứ

- Đ2: “Phần còn lại”

HS: Xuất hiện qua cuộc gặp gỡ và đối thoại với cháu ruột

HS: Người cô chủ động và nhằm mục đích riêng của mình

HS: Cử chỉ đầu tiên: Cười và hỏi cháu có vẻ quan tâm, thương cháu nhưng thật chất đó là tiếng cười cay độc

HS: Chứa đựng ý nghĩ cay độc và

I Đọc – Chú thích

II Tìm hiểu chung

1 Thể loại: Truyện ngắn – Hồi ký

2 Bố cục: 2 đoạn

Đ1: Trò chuyện với người cô Đ2: Cuộc gặp gỡ 2 mẹ con

III Phân tích:

1 Nhân vật người cô

- Xuất hiện qua cuộc gặp gỡ và đối thoại với bé Hồng

- Luôn có ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt đối với mẹ bé Hồng

Trang 2

(?) Có ý kiến cho rằng bà ta là

người rất kịch vậy em hiêủ rất kịch

là thế nào?

(?) Sau lời từ chối của bé Hồng bà

ta lại hỏi gì? Nét mặt và thái độ

thay đổi ra sao? Điều đó thể hiện

điều gì?

GV: Bà tiếp tục hành hạ, nhục mạ

đứa cháu ngây thơ bằng cách xoáy

vào nỗi đau vô tận của bé hồng

“Có cha…đàn đứt dây”

(?) Sau đó cuộc đối thoại diễn ra

như thế nào?

GV: Bà lại làm đứa bé đau khổ lại

càng đau khổ hơn

(?) Qua đó em thấy tính cách của

bà ta như thế nào?

(?) Qua đó muốn tồ cáo điều gì

trong xã hội THPK?

(?) Hoàn cảnh bé Hồng?

(?) Em hãy nêu diễn biến tâm trạng

bé Hồng qua cuộc đối thoại và gặp

gỡ với người cô?

(?) Hành động chay theo chiếc xe

kéo của Hồng ém có suy nghĩ gì về

hành động đó?

(?) Cử chỉ, hành động và tâm trạng

bé Hồng bất ngờ gặp được mẹ và

nằm trong lòng của mẹ?

sự giả dối của bà ta

HS: Giống như người đóng kịch trên sân khấu: Nhập vai, diễn xuất HS: Sao không vào? Mợ mày phát tài lắm có dạo như trước đâu? Thái độ thay đổi, 2 con mắt long lanh, chằn chặp càng chứng tỏ sự giả dối và độc ác của bà ta => Tiếp tục đóng kịch lôi kéo đức bé vào vòng chơi không cân sức

- Sau khi nhận ra bé Hồng cúi đầu rưng rưng muốn khóc bà lại khuyên nhủ, an ủi, tỏ ra là người rộng lượng giúp đỡ

HS: - Bà ta kể về chuyện túng thiếu, đói rách mẹ bé Hồng

- Hồng: Sau cô biết mợ…

- Cô: Không tin mày hỏi…

HS: trả lời HS: trả lời

HS: Bố mất sớm, sống với người cô lạnh lùng

HS: - Câu hỏi đầu: Hồng trả lời nhưng cuối đầu (nhận ra ý cay độc của người cô)

- Sau đó không đáp (đau đớn, tức tưởi khóc không thành tiếng,…) HS: Khao khát tình mẫu tử đang cháy bổng trong lòng

HS: Ríu cả chân lại, oà khóc, nằm tròn trong lòng của mẹ và tâm trạng rất hạnh phúc vì nằm trong lòng của mẹ

- Bà là người cay nghiệt, cao tay trước một em bé đáng thương

- Tính cách: Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm,…

=> Tố cáo những hạng người tàn nhẫn trong xã hội thực dân nửa PK

2 Nhân vật bé Hồng

a Diễn biến tâm trạng bé Hồng trong cuộc đối thoại với người cô

- Hoàn cảnh: Bố mất sớm, sống với người cô lạnh lùng

- Im lặng, cuối đầu, không đáp, cười và từ chối

- Hồng đau đớn vì tủi nhục

b Diễn biến tâm trạng bé Hồng khi gặp mẹ và nằm trong lòng của mẹ

- Sung sướng, hạnh phúc khi gặp mẹ và nằm trong lòng của mẹ

=> Hồng là đứa bé giàu tình cảm và giàu lòng tự trọng

Trang 3

(?) Vì sao bé Hồng lại quên hết

những gì trong cuộc đối thoại với

ngươì cô?

(?) Nêu ND khái quát của đoạn

trích?

(?) Nêu nghệ thuật đặc của đoạn

trích?

HS: Vì qúa sung sướng, qúa hạnh phúc (đáng lý ra Hồng lại mách với người mẹ nhưng Hồng không nói)

HS: trả lời

HS: trả lời

IV Tổng kết:

1 ND: Nỗi cay đắng tủi nục khi

phải mồ coi cha, xa mẹ và tình yêu mẫu tử cháy bổng trong lòng

2 NT: Diễn tả tâm lý tinh tế kết

hợp kéo léo nhuần nhuyễn giữa kể, tả và tể hiện cảm xúc

* Ghi nhớ: (SGK)

V Luyện tập

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhấn mạnh trọng tâm tiết học

- GV dặn dò HS học bài, xem bài mới, soạn bài

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần: 02 Ngày soạn: 16/8/2010

Tiết: 07

TRƯỜNG TỪ VỰNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp HS nắm được khái niệm về trường từ vựng

- Nắm được Mqh ngữ nghĩa trường từ vựng với các hiện tượng đồng nghĩa

2 Thái độ:

Có ý thức khi sử dụng trường từ vựng

3 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng lập trường từ vựng và sử dụng TTV trong nói, viết

II Chuẩn bị.

- Thầy: Bảng phụ

- Trò: Xem bài trước ở nhà

III Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

(?) Các từ in đậm trong đoạn trích

có nét chung nào về nghĩa?

(?) Thế nào là trường từ vựng?

GV gọi HS đọc phần ghi nhớ

HS: Chỉ bộ phận cơ thể con người

HS: Tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

HS: đọc phần ghi nhớ

I Thế nào là trường từ vựng.

VD: Cao, thấp, gầy, béo, (TTV: hình dáng con người)

TTV: Tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

Trang 4

GV lưu ý cho HS những điều về

trường từ vựng

(?) Trường từ vựng về người ruột

thịt?

(?) Đặt tênTTV cho mỗi dãy từ?

(?) Thuộc trường từ vựng gì?

(?) GV nêu yêu cầu bài tập

(?) GV nêu yêu cầu bài tập

(?) GV nêu yêu cầu bài tập

GV hướng dẫn HS về nhà làm

HS: lắng nghe VD: TTV: Người

- Suy nghĩ: Tưởng ngỡ

- Hành động: Đi, chạy

- Xưng hê: Cô, cậu, tớ

- Phẩm chất: Tốt, xấu

- Tính cách: Vui, buồn

HS: Tìm TTV

HS:

d Trạng thái tâm lý

e Tính cách con người

g Dụng cụ viết(Đồ dùng HT) HS:

HS: Làm BT

HS: Làm

* Ghi nhớ: (SGK)

II Lưu ý:

a

b

c

d

II Luyện tập:

BT1:Thầy, cô, mẹ, họ nội, mợ, em,

cháu

BT 2:

a Dụng cụ đánh bắt thủy sản

b Dụng cụ chứa đựng

c Hoạt động của chân

BT 3: TTV: Thái độ BT4:

- Thính giác: Tai, nghe, điếc, rõ, thính

- Khứu giác: Mũi, miệng, thơm, điếc, thính

BT 5:

- Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: Lưới, nơm, câu, vó

- Đồ dùng cho chiến sĩ: Lưới (chắn đạn B40)

- Các hoạt động săn bắt con người: Lưới, bẫy, bắn, đâm

BT 6: TTV quân sự sang TTV nông

nghiệp

BT 7:

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhấn mạnh trọng tâm tiết học

- GV dặn dò HS học bài, xem bài mới, soạn bài

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần: 02 Ngày soạn: 16/8/2010

Tiết: 08

BỐ CỤC VĂN BẢN

Trang 5

1 Kiến thức:

Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp nội dung phần thân bài

2 Thái độ:

Có ý thức khi tạo ra văn bản phải có bố cục 3 phần

3 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng xây dựng văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức người đọc

II Chuẩn bị.

- Thầy: Một VB có bố cục 3 phần

- Trò: Xem bài trước ở nhà

III Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

GV gọi HS đoc bài

(?) VB trên chia làm mấy phần?

Chỉ ra các phần? Nhiệm vụ mỗi

phần?

(?) Phân tích Mqh giữa các phần?

GV nêu câu hỏi 4

GV nêu câu hỏi 1, 2 (SGK)

GV Liên tưởng: SS, đối chiếu

những suy nghĩ và cảm xúc trong ồi

ức và hiện tại

GV nêu câu hỏi 3, 4

HS: đọc bài HS:

- P1: “Đầu – danh lợi”

- P2: “Tiếp – vào thăm”

- P3: “Còn lại”

HS:

- Gắn bó chặt chẽ với nhau phần trước là tiền đề cho phần sau, phần sau là sự nối tiếp phần trước

- Các phần đều tập trung làm rõ chủ đề “Người thầy đạo cao đức trọng”

HS: trả lời

HS:

* Tôi đi học: Sự kiện đầu tiên là

cắp sách đến trường

- Sắp xếp: Hồi tưởng và đồng hiện + Hồi tưởng: Nhớ lại kỉ niệm

+ Đồng hiện: Qúa khứ và hiện tại đan xen vào nhau

* Trong lòng mẹ: 2 SK (người cô

gọi đến trò chuyện và SK gặp được mẹ)

HS:

* Tả người, vật, con vật

- Không gian: xa-gần, gần-xa

- Thời gian: Qúa khứ-hiện tại, đồng

I Bố cục văn bản

VB “Người thầy đạo cao đức trọng”

- Phần 1: Giới thiệu thầy Chu Văn An

- Phần 2: Cao lao, uy tín Tính cách của ông

- Phần 3: Tình cảm mọi người đối với ông

- Bố cục: 3 phần + P1: Mở bài + P2: Thân bài + P3: Kết bài

II Cách bố trí, sắp xếp ND phần thân bài của văn bản

* Tả phong cảnh

Trang 6

GV nêu yêu cầu mục 5

(?) GV nêu yêu cầu BT 1

c - Bàn về Mqh sự thật lịch sử với

các truyền thuyết

- Luận chứng về lời bàn trên

- Phát biểu lời bàn và luận chứng

GV hươnmg1 dẫn HS về nhà làm

hiện

- Từ ngoại hình đến quan hệ, ngược lại

HS: Trả lời

HS:

b - Theo không gian hẹp: Miêu tả

trực tiếp Ba Vì

- Theo không gian rộng: Miêu

tả Ba Vì trong quan hệ hài hòa với các sự vật xung quanh nó

HS: Về nhà làm bài tập

- Không gian: Rộng-hẹp, xa-gần

- Ngoaị cảnh đến cảm xúc và ngược lại

* Ghi nhớ: (SGK)

III Luyện tập BT1:

a Theo không gian: Giới thiệu đàn chim từ xa-gần, miêu tả bằng những quan sát mắt tấy tai nghe xen với miêu tả là cảm xúc và những liên tưởng so sánh

BT 2: Sắp xếp

- Qua cuộc đối thoại người cô

- Khi nhìn thấy mẹ

- Khi ngồi trong lòng mẹ

BT 3

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhấn mạnh trọng tâm tiết học

- GV dặn dò HS học bài, xem bài mới, soạn bài

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w