Giáo viên gọi học sinh đọc toàn bài, cả lớp đọc Học sinh đọc và trả lời thầm lại và trả lời câu hỏi về nội dung bài caâu hoûi Nhö saùch giaùo vieân trang 33 Giaùo vieân hoûi thêm : Vì [r]
Trang 1-1-TUẦN 19 Chương trình học kỳ II
Tập đọc – Kể chuyện
Hai Bà Trưng
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Tập đọc :
Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện
Hiểu nội dung : Ca ngợi tinh thần bất khuất của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
Kể chuyện :
Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
1/ Tự nhận thức bản thân
2/ Xác định giá trị.
3/ Kĩ năng lắng nghe tích cực.
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Trình bày ý kiến cá nhân
2/ Trải nghiệm
3/ Trình bày 1 phút
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1/ Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
2/ Bảng phụ luyện ngắt, nghỉ hơi khi đọc một số câu
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
A Mở đầu :
Giáo viên giới thiệu tên 7 chủ điểm của sách Tiếng
Việt tập hai và cho học sinh quan sát tranh chủ điểm
“Bảo vệ Tổ quốc”
B Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài và luyện đọc
Mục tiêu : Rèn kĩ năng đọc thành tiếng và đọc dúng
các từ khó
1 Khám phá
2 Kết nối - Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài ( giọng to rõ,
mạnh mẽ, nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác
của giặc và khí thế oai hùng của đoàn quân
khởi nghĩa )
- Giáo viên cho học sinh xem tranh minh hoạ
- Giáo viên cho học sinh đọc từng câu
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1 và kết hợp
luyện đọc các từ khó như : ruộng nương, thuở
Học sinh quan sát tranh
Mỗi học sinh đọc 1 câu lần lượt cho đến hết đoạn 1
Trang 2-2-xưa, ngút trời, võ nghệ
3 Luyện đọc và tìm hiểu nội dung từng đoạn : Giáo
viên giúp học sinh hiểu nghĩa từ mới : giặc ngoại
xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn
khích
4 Giáo viên cho các nhóm học sinh đọc tiếp nối
nhau Giáo viên nhắc học sinh đọc nhấn giọng các
từ ngữ gợi tả thể hiện tội ác của giặc
5 Đối với các đoạn còn lại, giáo viên cho học sinh
đọc từng cặp, đọc đồng thanh đoạn sau đó đọc
thầm và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung của
đoạn
6 Giáo viên cho một số học sinh thi đọc lại đoạn
văn và nhắc học sinh đọc diễn cảm theo nội dung
từng đoạn
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại :
Mục tiêu : học sinh thể hiện đọc đúng bài
1 Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 1 sau đó
hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn 1
2 Giáo viên cho một số học sinh đọc
3 Giáo viên cho 1 học sinh đọc cả bài
Kể chuyện :
Hoạt động 1 : Giáo viên nêu nhiệm vụ : Dựa theo
tranh minh họa học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
Mục tiêu : Học sinh kể lại được chuyện một cách tự
nhiên
1 Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài
tập Sau đó cho học sinh quan sát 4 tranh tương
ứng với 4 đoạn truyện
2 Giáo viên cho 4 học sinh khá giỏi kể lại đoạn
4 sau đó nhận xét cách kể của học sinh
3 Giáo viên cho cả lớp chọn bạn kể hay nhất
Aùp dụng, hoạt động tiếp nối - Củng cố dặn dò :
1.Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại ý nghĩa của
chuyện Giáo viên hỏi : Câu chuyện này giúp em
hiểu được điều gì ?
2 Giáo viên nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh về
nhà tập kể lại chuyện cho người thân nghe
Học sinh đọc từng đoạn theo hình thức nhóm 2 luân phiên nhau
Học sinh thực hiện đọc
Thực hiện tương tự như đoạn 1
Học sinh thi đọc đoạn văn
Học sinh đọc
Học sinh đọc yêu cầu
4 Học sinh kể
Trang 3-3-Tập đọc
Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội”
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo
Hiểu nội dung một bản báo cáo của tổ, lớp (trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
1/ Tự nhận thức bản thân
2/ Kĩ năng giao tiếp.
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 Kĩ thuật đặt câu hỏi
2 Kĩ thuật « Hỏi và trả lời »
3 Kĩ thuật động não
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
A.Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên cho 3 học sinh đọc thuộc bài thơ “ Bộ đội
về làng ” và trả lời câu hỏi về nội dung các khổ thơ
đã học
B Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài và luyện đọc
Mục tiêu : Rèn kĩ năng đọc thành tiếng và đọc
đúng các từ khó
1 Khám phá.
2 Kết nối - Luyện đọc
Giáo viên đọc mẫu toàn bài : giọng rõ ràng, rành
mạch, dứt khoát
Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn trong báo cáo
Giáo viên kết hợp luyện đọc từ khó : kết quả, đầy
đủ, đoạt giải, khen thưởng
1 Giáo viên cho học sinh luyện đọc đoạn :
Giáo viên nhắc học sinh kết hợp ngắt nghỉ hơi giữa
các cụm từ
2 Giáo viên cho học sinh thi đọc theo đoạn có thể
chia đoạn cho học sinh đọc như gợi ý của sách giáo
viên
3 Giáo viên cho 2 học sinh đọc cả bài
3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Mỗi học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn lần lượt cho đến hết bài
Học sinh đọc từng đoạn theo cặp luân phiên nhau
Các nhóm thi đọc từng đoạn
2 học sinh đọc lại cả bài
Trang 4-4-Hoạt động 2 : Thực hành - Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu : Học sinh hiểu được nội dung bài học
1 Giáo viên gọi học sinh đọc thầm các đoạn và trao
đổi về nội dung bài theo các câu hỏi ở cuối đoạn
(Như sách giáo viên trang 19 )
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại :
Mục tiêu : học sinh thể hiện đọc đúng bài
1 Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc bằng các
hình thức : Trò chơi gắn đúng vào nội dung
báo cáo Giáo viên chuẩn bị 4 băng giấy ghi
nội dung từng mục của báo cáo
2 Giáo viên cho đại diện 4 tổ lên thực hiện trò
chơi Sau đó các em nhìn bảng để đọc kết quả
3 Giáo viên bình chọn bạn thắng cuộc
4 Giáo viên cho một số học sinh đọc lại toàn bài
Aùp dụng, hoạt động tiếp nối - Củng cố dặn dò :
1 Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại những gì
tổ mình đã làm được trong tháng vừa qua để
chuẩn bị học tốt tiết tập làm văn cuối tuần 20
2 Giáo viên nhận xét tiết học
Học sinh đọc thầm các đoạn và lần lượt trả lời các câu hỏi
Học sinh thực hiện trò chơi
3 học sinh đọc lại toàn bài
Chính tả (Nghe viết)
Hai Bà Trưng
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Nghe – viết đúng bìa CT ; trình bày đúng hình thức văn xuơi
Làm đúng BT(2) a/b, BT(3) a/b
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Kĩ năng tự nhận thức để trình bày đúng, viết đúng bài chính tả
Kĩ năng lắng nghe tích cực trong việc viết chính tả
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Hỏi và trả lời
2/ Thảo luận cặp đôi – chia sẻ ; thảo luận nhóm 4
3/ Kĩ thuật “Viết tích cực”
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1/ Bảng phụ ghi nội dung bài viết
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
A Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên nêu gương một số học sinh viết chữ đẹp, có
tư thế ngồi viết đúng ở học kì 1
Trang 5-5-B Dạy bài mới :
Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục đích yêu cầu của
tiết học
Hướng dẫn học sinh viết chính tả :
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh chuẩn bị
Mục tiêu : Giúp cho học sinh xác định cách trình bày
và viết đúng đoạn văn
1 Giáo viên đọc đoạn viết
2 Giáo viên cho 1 học sinh đọc lại đoạn văn
3 Giáo viên giúp học sinh nhận xét :
Các chữ Hai và Bà trong Hai Bà trưng được viết
như thế nào ? Tìm các tên riêng trong bài chính tả
? Các tên riêng đó được viết như thế nào ?
4 Giáo viên cho học sinh tự viết vào bảng con các
từ khó để không mắc lỗi khi viết bài như : lần
lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử
Hoạt động 2 : Đọc cho học sinh chép bài vào
vở
Mục tiêu : Học sinh viết chính xác các từ khó và
trình bày đúng theo quy định
1 Giáo viên cho học sinh viết
2 Đọc lại cho học sinh dò
Chấm chữa bài
1 Giáo viên đọc từng câu, học sinh tự dò
2 Giáo viên chấm 5 bài và nêu nhận xét về nội
dung bài viết, chữ viết cách trình bày
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 2 a :
1 Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu của bài
làm
2 Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở
3 Giáo viên mời 2 học sinh lên bảng thi điền
nhanh vào chỗ trống theo hiệu lệnh của giáo
viên Giáo viên chốt lại các lời giải đúng Học
sinh đọc lại các từ đúng
4 Giáo viên cho học sinh sửa bài theo lời giải
đúng
Bài tập 3 :
1 Giáo viên cho học sinh làm bài tập 3 a
1 học sinh đọc lại đoạn văn
Học sinh trả lời
Học sinh viết từ khó vào bảng con
Học sinh viết vào vở Học sinh tự đổi vở và sửa bài
Học sinh đọc yêu cầu của bài
Học sinh thực hiện vào vở bài tập 2 học sinh lên sửa bài
Học sinh đổi vở sửa bài
Học sinh làm bài
Trang 6-6-2 Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài
3 Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi tiếp sức (
Như sách giáo viên trang 10)
Aùp dụng, hoạt động tiếp nối - Củng cố – dặn dò
:
1 Nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh về nhà
luyện tập thêm để khắc phục, không viết sai
những từ đã mắc lỗi
2 Giáo viên nhắc học sinh về nhà viết lại, ghi
nhó chính tả
Học sinh thực hiện trò chơi
Chính tả (Nghe – viết)
Trần Bình Trọng
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Nghe – viết đúng bìa CT ; trình bày đúng hình thức văn xuơi
Làm đúng BT(2) a/b
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Kĩ năng tự nhận thức để trình bày đúng, viết đúng bài chính tả
Kĩ năng lắng nghe tích cực trong việc viết chính tả
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Hỏi và trả lời
2/ Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
3/ Kĩ thuật “Viết tích cực”
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1/ Bảng phụ ghi nội dung bài viết
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
A Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên cho học sinh viết các từ sau đây : liên hoan,
nên người, lên lớp, náo nức
B Dạy bài mới :
Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục đích yêu cầu của
bài học
Hướng dẫn học sinh viết :
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh chuẩn bị
Mục tiêu : Giúp cho học sinh nắm hình thức của đoạn
văn :
1 Giáo viên đọc đoạn viết chính tả, cả lớp
đọc thầm theo
Học sinh viết các từ vào bảng con
Học sinh đọc chú giải
Trang 7-7-2 Giáo viên cho 1 học sinh đọc chú giải các
từ ngữ mới : Trần Bình Trọng, tước vương,
khảng khái
3 Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
chính tả : Khi giặc dụ hàng, hứa phong cho
tước vương, Trần Bình Trọng đã khảng
khái trả lời ra sao ? Trong đoạn văn có
những chữ nào viết hoa ? Câu nào được đặt
trong ngoặc kép, sau dấu hai chấm ?
4 Giáo viên cho học sinh tự viết ra những từ
mình cho là khó để không phải mắc lỗi khi
viết bài
Hoạt động 2 : Học sinh viết bài vào vở.
Mục tiêu : Học sinh biết phân biệt và viết chính
xác các từ khó trong bài viết
1 Giáo viên cho học sinh viết
2 Đọc lại cho học sinh dò
3 Chấm chữa bài
- Giáo viên đọc từng câu, học sinh tự dò
- Giáo viên chấm 5 bài và nêu nhận xét về nội
dung bài viết, chữ viết cách trình bày
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Mục tiêu : học sinh biết phân biệt l hay n
1 Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài
2 Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở bài tập
3 Giáo viên cho 3 học sinh lên bảng sửa bài viết
vào chỗ trống và đọc lại trước lớp
Aùp dụng, hoạt động tiếp nối - Củng cố – dặn dò :
Giáo viên nhắc học sinh về nhà đọc lại hai bài
tập
Học sinh trả lời
Cả lớp viết vào bảng con
Học sinh viết bài vào vở
Học sinh tự đổi vở và sửa bài
Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Học sinh làm bài trên bảng Học sinh làm bài vào vở bài tập và sửa bài theo lời giải đúng
Luyện từ và câu
Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi : Khi nào
?
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Nhận biết được hiện tượng nhân hĩa, các cách nhân hĩa (BT1, BT2)
Ơn các đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?; tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi
Khi nào? Trả lời được câu hỏi Khi nào? (BT3, BT4).
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử
Trang 8-8- Kĩ năng ra quyết định
Kĩ năng ra tư duy tích cực
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Hỏi và trả lời
2/ Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
3/ Kĩ thuật động não
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Bảng phụ viết sẵn bài tập trên bảng
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
A.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài.
B Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Mục tiêu : Ôn tập về từ chỉ đặc điểm, Ôn tập mẫu câu
Ai, thế nào ?
Bài tập 1 :
1 Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
2 Giáo viên cho học sinh trao đổi theo nhóm 2
Sau đó học sinh phát biếu ý kiến tiếp nối nhau
3 Giáo viên cho 3 học sinh lên bảng dán bài làm
của nhóm nình vào bảng sau đó giáo viên chốt
lại lời giải đúng
4 Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở bài tập
theo lời giải đúng
Bài tập 2 :
1 Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
2 Giáo viên cho học sinh đọc bài anh đom đóm
sách Tiếng Việt 1 trang 143, 144
3 Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở bài tập
4 Giáo viên cho học sinh phát biểu ý kiến và
chốt lại các lời giải đúng
Bài tập 3 :
1 Giáo viên cho cả lớp đọc thầm yêu cầu của
bài tập
2 Giáo viên nhắc học sinh xác định kĩ các bộ
phận trong câu trả lời câu hỏi : khi nào ? Sau
đó học sinh phát biểu ý kiến
3 Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở bài tập
4 Giáo viên hướng dẫn học sinh chữa bài
Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Học sinh lên bảng gắn từ Học sinh đọc kết quả bài tập
Học sinh làm bài
Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Học sinh làm bài
Học sinh đọc
Học sinh làm bài vào vở bài tập
Trang 9-9-Bài tập 4 :
a Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
b Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi
c Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở bài tập
d Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa bài
Aùp dụng, hoạt động tiếp nối - Củng cố – dặn dò :
1 Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại những
điều mới học về nhân hoá
2 Giáo viên nhận xét tiết học
Học sinh đọc Học sinh trả lời câu hỏi Học sinh làm bài Học sinh đổi vở sửa bài
Môn Tập làm văn Nghe-kể : Chàng trai làng Phù Ủng
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nghe – kể lại được câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng.
- Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
1/ Tư duy sáng tạo
2/ Tìm kiếm và xử lí thông tin
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Thảo luận – chia sẻ
2/ Kĩ thuật “Viết tích cực”
3/ Kĩ thuật “Lắng nghe tích cực”
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ truyện Chàng trai làng Phù Ủng trong SGK.
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a Khám phá :
b Kết nối - Hướng dẫn HS nghe kể chuyện:
- Gọi 2 HS đọc YC đề bài và phần gợi ý
- GV kể mẫu lần 1:
GV giới thiệu: Theo nghìn xưa văn hiến, Phạm Ngũ
Lão sinh 1255, mất năm 1320, quê ở làng Phù Ủng
(nay thuộc tỉnh Hải Dương) Ơng là vị tướng giỏi
thời nhà Trần, cĩ nhiều cơng lao trong 2 cuộc kháng
chiến chống quân Nguyên
- Hỏi: Truyện cĩ những nhân vật nào?
- GV: Trần Hưng Đạo tên thật là Trần Quốc Tuấn,
- Lắng nghe
- 2 HS đọc trước lớp
- HS lắng nghe
Trang 10-10-được phong tước Hưng Đạo Vương nên cịn gọi là
Trần Hưng Đạo Ơng thống lĩnh quân đội nhà Trần,
hai lần đánh thắng quân Nguyên (vào năm 1285 và
1288)
- GV kể mẫu lần 2:
+ Chàng trai ngồi bên vệ đường làm gì?
+ Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi chàng trai?
+ Vì sao Trần Hưng Đạo đưa chàng trai về kinh đơ?
- GV kể chuyện lần 3:
* Hướng dẫn HS kể:
- Kể theo nhĩm
- Cho HS thi kể
- GV nhận xét
c Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b , c:
Bây giờ các em viết lại câu trả lời mà các em đã làm
miệng
- GV nhận xét, ghi điểm
4 Áp dụng, hoạt động tiếp nối - Củng cố –Dặn dị:
- Nhận xét và biểu dương những HS học tốt
- Về nhà các em tập kể lại câu chuyện và kể cho gia
đình nghe Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Cĩ chàng trai làng Phù Ủng, Trần Hưng Đạo, các người lính
- Lắng nghe
+ Ngồi đan sọt
+ Vì chàng trai mải mê đan sọt khơng biết kiệu Trần Hưng Đạo đã đến Quân mở đường giận dữ lấy giáo đâm vào đùi để chàng tỉnh ra, dời khỏi chỗ ngồi
+ Vì Trần Hưng Đạo mến trọng chàng trai Chàng trai mải nghĩ đến việc nước đến nỗi bị giáo đâm chảy máu vẫn khơng biết đau
- Lắng nghe
- HS kể theo nhĩm 3
- Đại diện các nhĩm thi kể tồn bộ câu chuyện
- Các thi kể phân vai Lớp nhận xét
- 1 HS đọc YC bài tập 2
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS nối tiếp nhau đọc bài viết của mình
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe và ghi nhớ
Môn : Tập đọc – kể chuyện Bài : Ở lại với chiến khu
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Tập đọc :
Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người
chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi)
Hiểu nội dung : Ca ngợi tinh thần yêu nước khơng quản ngại khĩ khăn, gian khổ
của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
HSKG bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài
Kể chuyện :
Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý
HSKG kể lại được tồn bộ câu chuyện
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
1/ Tự nhận thức bản thân
2/ Xác định giá trị.
3/ Kĩ năng lắng nghe tích cực.
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG :
1/ Trình bày ý kiến cá nhân
2/ Trải nghiệm
3/ Trình bày 1 phút
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :