- Vận dụng: Từ việc đọc và phát âm chuẩn tạo cho học sinh sự phân biệt giữa các thanh điệu, phụ âm đầu và vần khi viết HS có thể dựa vào sự khác nhau của cách đọc mà viết những từ ngữ đó[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ:
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC VÀ VIẾT CHÍNH TẢ
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong chủ đề HS cĩ khả năng:
- Kiến thức: Ngồi việc rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản cịn cung cấp cho học sinh mọi từ trong hệ thống ngơn ngữ Tiếng Việt Kĩ năng đọc và viết chính tả cĩ mối liên quan lẫn nhau Rèn luyện kĩ năng đọc đúng thì mới viết đúng chính tả
- Kĩ năng: Ngồi việc đọc ngừng nghỉ theo dấu câu, việc đọc diễn cảm HS cĩ kĩ năng phát âm một số từ cĩ thanh điệu, phụ âm và vần
- Vận dụng: Từ việc đọc và phát âm chuẩn tạo cho học sinh sự phân biệt giữa các thanh điệu, phụ âm đầu và vần khi viết HS cĩ thể dựa vào sự khác nhau của cách đọc mà viết những từ ngữ đĩ đúng luật chính tả
II NỘI DUNG
1 Rèn luyện kĩ năng đọc
HS bốc thăm 1 trong 5 bài đọc sau và trả lời câu hỏi
Bài 1: Con Rồng cháu Tiên SGK/ 5 ( Đọc từ đầu … khỏe như thần.)
1 Lạc Long Quân đã cĩ những cơng lao gì đối với nhân dân? ( Đọc từ đầu
…mới hiện lên.)
+ Giúp dân diệt trừ yêu quái
+ Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuơi, ăn ở
2 Tìm những chi tiết nĩi về sự xuất thân và hình dáng đặc biệt của Lạc Long
Quân?
Nịi rồng, ở dưới nước, cĩ nhiều phép lạ…
3 Tìm những chi tiết nói về xuất thân và sự sinh nở kì lạ của Âu Cơ? (Đọc từ Bấy giờ ở vùng … khỏe mạnh như thần.)
- Tiên, ở núi cao, xinh đẹp tuyệt trần
- Sinh bọc trứng, nở trăm con, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi
Bài 2: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY SGK/ 9
1 Yêu cầu vua đặt ra cho người nối ngơi là gì? ( Đọc từ đầu …cĩ Tiên vương chứng giám.)
Phải nối chí vua, khơng nhất thiết là con trưởng
2 Vì sao Lang Liêu cĩ được hai thứ bánh dâng lên vua? ( Đọc từ Người buồn nhất là Lang Liêu … làm bánh mà lễ Tiên Vương.)
Do thần mách bảo, quá trình lao động sáng tạo của bản thân
3 Tại sao trong các con vua chỉ cĩ Lang Liêu được thần giúp đỡ?
Lang Liêu thiệt thịi nhất
Trang 2Bài 3: THÁNH GIÓNG SGK/ 19
1 Tìm những chi tiết nói về sự ra đời của Thánh Gióng? (Đọc từ đầu … những vật chú bé dặn.)
Bà mẹ thấy vết chân to ướm thử … 3 năm không biết nói cười, đặt đâu nằm đấy
2 Sau khi gặp sứ giả Thánh Gióng có biểu hiện gì khác thường? (Đọc từ Càng lạ hơn nữa… từ từ bay lên trời.)
Lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ
3 Sau khi dẹp xong giặc Ân, Gióng đã làm gì
Gióng cởi giáp sắt để lại và bay về trời
Bài 4: SƠN TINH, THỦY TINH SGK/ 31
1 Tìm những chi tiết nói về tài cao phép lạ của Sơn Tinh và Thủy Tinh? (Đọc từ đầu … cho cưới con gái ta.)
- Sơn Tinh: vẫy tay về phái đông … từng dãy núi đồi
- Thủy Tinh: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về
2 Lễ vật mà nhà vua đưa ra là gì? Ai là người mang lễ vật đến trước? (Đọc từ Hai chàng tâu … trên một biển nước.)
- Một trăm ván cơm … mỗi thứ một đôi
- Sơn Tinh
Bài 5: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
1 Vì sao đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần để đánh giặc? ( Đọc từ đầu … một lưỡi gươm!)
Giặc Minh xâm lược nước ta, nghĩa quân thế lực còn yếu
2 Ai là người nhận được lưỡi gươm?
Lê Thận
3 Ai là người nhận được chuôi gươm? ( Đọc từ Về sau Thận gia nhập … vừa như in.)
Lê Lợi
4 Khi Lê Lợi tra gươm vào chuôi thì lưỡi gươm và chuôi như thế nào?
Vừa như in
2 Rèn luyện kĩ năng viết chính tả ( nghe – viết)
Giáo viên đọc cho HS viết những đoạn văn trong các bài sau:
Bài 1: Sọ Dừa SGK/49
( Đoạn từ “ Ngày mùa, tôi tớ ra đồng làm cả, phú ông có ba cô con gái thay phiên nhau đưa cơm cho Sọ Dừa Hai cô chị ….có của ngon vật lạ cô đều giấu đem cho chàng.” SGK/51)
Bài 2: Thạch Sanh SGK/ 61.
( Đoạn từ “ Nửa đêm, Thạch Sanh đang lim dim mắt thì chằn tinh sau núi hiện ra,
… Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu.” sgk/62)
Trang 3Bài 3: EM BÉ THÔNG MINH SGK/ 70.
( Đoạn từ “ Hồi đó, có một nước láng giềng lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta…đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ.” sgk/ 72)
Bài 4: CÂY BÚT THẦN SGK/ 80.
(Đoạn từ “ Mã Lương lấy bút ra vẽ một con chim Chim tung cánh bay lên trời … Tên địa chủ tức giận, nhốt em vào chuồng ngựa, không cho ăn uống gì.” Sgk/80 – 81)
Bài 5: NỤ CƯỜI CỦA MẸ - Theo Lê Phương Liên (SGK/ 122)
Đoạn từ( “ Thuở ấy ở làng quê, mẹ tôi dạy những đứa trẻ vốn chỉ quen mò cua bắt
ốc, chăn trâu cắt cỏ… Nghe học trò đọc, không thấy ngọng nữa, mẹ tôi mỉm cười trìu mến lắm.” sgk/122)
Bài 6: Bài thơ TRONG LỜI MẸ HÁT – Trương Nam Hương ( Sách Tiếng Việt 5 tập 2/ 146)
Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao
Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mướp
“ Con gà cục tác lá chanh”
Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao
Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra Lời ru chắp con đôi cánh Lớn rồi con sẽ bay xa
Trương Nam Hương
Bài tập
Giáo viên treo bảng phụ yêu cầu học sinh điền
1 Điền tr / ch, s / x, r / d / gi, l / n vào chỗ trống :
- trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua, trơ trụi, nói chuyện, chương trình, chẻ
tre
- sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện, chim sáo, sâu bọ.
- rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kéo, giao kèo, giáo mác.
- lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na, lương thiện, ruộng nương, lỗ chỗ, lén lút, bếp núc, lỡ làng.
Trang 42 Lựa chọn từ điền vào chỗ trống:
a) vây, dây, giây
vây cá , sợi dây, dây điện, vây cánh, dây dưa, giây phút, bao vây
b) viết, diết, giết
giết giặc, da diết, viết văn, chữ viết, giết chết.
c) vẻ, dẻ, giẻ
hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, văn vẻ, giẻ lau, mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rách.
3 Chọn s hoặc x để điền vào chỗ trống cho thích hợp:
Bầu trời xám xịt như sà xuống sát mặt đất Sấm rền vang, chớp lóe sáng rạch xé
cả không gian Cây sung già trước cửa sổ trút lá theo trận lốc, trơ lại những cành
xơ xác, khẳng khiu Đột nhiên trận mưa dông sầm sập đỗ, gõ lên mái tôn loảng xoảng.
4 Điền từ thích hợp có vần – uốc hoặc – uốt vào chỗ trống:
Thắt lưng buộc bụng, buột miệng nói ra, con bạch tuột, thẳng đuồn đuột, quả dưa chuột, bị chuột rút, trắng nuột.
5 Viết hỏi hay ngã ở những chữ in nghiêng sau:
vẻ tranh, biểu quyết, dè bỉu, bủn rủn, dai dẳng, hưởng thụ, tưởng tượng, ngày giỗ,
lỗ mãng, cổ lỗ, ngẫm nghĩ.
6 Chữa lỗi chính tả có trong những câu sau:
- Tía đã nhiều lần căng dặng rằn không được kiêu căn
Tía đã nhiều lần căn dặn rằng không được kiêu căng.
- Một cây che chắng ngang đường chẳng cho ai vô dừng chặc cây, đốn gỗ
Một cây tre chắn ngang đường chẳng cho ai vô rừng chặt cây đốn gỗ.
- Lớn lên sọ dừa vẫn không khát lúc nhỏ, cứ lăn lông lốc trong nhà, chẳng làm được việt gì
Lớn lên Sọ Dừa vẫn không khác lúc nhỏ, cứ lăn lông lốc trong nhà, chẳng làm được việc gì.
- Hai cô chị biễu môi, chê bay
Hai cô chị bĩu môi, chê bai.
- Năm tháng trôi qua, mã lương không ngừn học vẻ, không bỏ phí một ngày nào và
em đả tiến bộ gất mau
Năm tháng trôi qua, Mã Lương không ngừng học vẽ, không bỏ phi một ngày nào và em đã tiến bộ rất mau.
Giáo viên tổng kết, nhận xét thái độ học tập của lớp, rút kinh nghiệm