Muïc tieâu: - HS biết được khái niệm hàm số - Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản bằng bảng, bằng công thức[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/11/2010
Tuần 15.Tiết 29 HÀM SỐ
A Mục tiêu:
- HS biết được khái niệm hàm số
- Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)
- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
B Chuẩn bị:
- Bảng phụ bài 24 (tr63 - SGK) , thước thẳng
C Tiến trình bài giảng:
I.Ổn định lớp (1') Kiểm tra sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới: 30’
HĐ 1 Một số ví dụ về hàm số
GV nêu như SGK
HS đọc ví dụ 1
GV : Nhiệt độ cao nhất khi nào, thấp nhất
khi nào
HS: + Cao nhất: 12 giờ
+ Thấp nhất: 4 giờ
GV : Y/c học sinh làm ?1
HS đọc SGK
GV : t và v là 2 đại lượng có quan hệ với
nhau như thế nào
HS: 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
GV : Nhìn vào bảng ở ví dụ 1 em có nhận
xét gì
HS: Nhiệt đọ T phụ thuộc vào sự thay đổi
của thời điểm t
GV : Với mỗi thời điểm t ta xác định được
mấy giá trị nhiệt độ T tương ứng
HS: 1 giá trị tương ứng
GV : Tương tự ở ví dụ 2 em có nhận xét gì
GV: ở ví dụ 3 ta gọi t là hàm số của v Vậy
1/ Một số ví dụ về hàm số
* Ví dụ1:
* Ví dụ 2: m = 7,8V
?1
V = 1 m = 7,8
V = 2 m = 15,6
V = 3 m = 23,4
V = 4 m = 31,2
* Ví dụ 3: ( Sgk)
Trang 2GV : Quan sát các ví dụ trên, hãy cho biết
đại lượng y gọi là hàm số của x khi nào
HS: Mỗi giá trị của x chỉ xác định được 1
đại lượng của y
GV đưa bảng phụ nội dung khái niệm lên
bảng
HS : 2 học sinh đọc lại
HS đọc phần chú ý
GV : Đại lượng y là hàm số của đại lượng
x thì y phải thoả mãn mấy điều kiện là
những điều kiện nào
HS: + x và y đều nhận các giá trị số
+ Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x
+ Với mỗi giá trị của x chỉ có 1 giá trị
của y
VD/ y = f(x) = x - 1
y = g(x) = -3x2 + 7 là các hàm số
* Chú ý: SGK
IV Củng cố : 12’
Bài tập 24 (tr64 - SGK)
2
f f f
2
(3) 3.(3) 1 (3) 3.9 1 (3) 28
f f f
2
(1) 3.(1) 1 4
Bài tập 28 (tr64 - SGK) Cho hàm số y f x( ) 12
x
a) (5) 12 22
f ( 3) 12 4
3
f
b)
12 ( )
f x
x
- Y/c học sinh làm bài tập 25 (tr64 - SGK) (Cho thảo luận nhóm lên trình bày bảng)
V Hướng dẫn VN : 2’
- Nắn vững khái niệm hàm số, vận dụng các điều kiện để y là một hàm số của x
- Làm các bài tập 26 29 (tr64 - SGK)
Trang 3
Ngày soạn: 24/11/2010
Tuần 15 Tiết 30 LUYỆN TẬP
A.Mục tiêu:
+ Thông qua tiết luyện tập HS được củng cố các kiến thức về khái niệm hàm số, cách viết
hàm số bằng bảng hay bằng công thức
+ Tính giá trị của hàm số
B.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ (hoặc đèn chiếu, giấy ghi bài tập, thước thẳng
HS : Bảng nhóm, giấy trong, bút dạ
C.Tiến trình bài giảng.
I Ổn định lớp.1’
II Kiểm tra bài cũ 6’
- Nêu khái niệm về hàm số và chữa bài tập 27/64 SGK
- Chữa bài tập 26/64 SGK
III Bài mới.
Hoạt động 1: Nhận biết hàm số
- Cho HS đọc và làm bài 35/47 SBT
Đại lượng y có phải là hàm số của đại
lượng x hay không, nếu bảng giá trị của
chúng là:
(Viết ra bảgn phụ 3 bảng a, b, c)
-HS lần lượt trả lời ba ý a, b, c và giải
thích rõ từng phần
- Câu c thì ya là hàm của x ta còn gọi là
hàm gì? Vì so?
-y là hàm hằng và khi x thay đổi thì y luôn
nhận giá trị là 1
Bài 35/47 SBT:
a/
3
1 2
b/
c/
- Giải:
a/ Có
b/ Không (vì với x = 4 có 2 giá trị khác nhau của y là y = -2 và y = 2)
c/ Có
Bài 29/64 SGK:
Cho hàm số y = f(x) = x2 – 2 Hãy tính:
Trang 4f(2) = 22 – 2 = 2.
- Tương tự hãy tính các giá trị còn lại
- Yêu cầu 2 HS lên tính mỗi HS tính 2 ý,
-Hãy nhận xét về giá trị của hàm số khi
x=2 và x = -2.; x = 1 và x = -1 ?
-Khi x = 2 và x = -2 thì y = 2; khi x = 1 và
x = -1 thì y = -1
-Vậy nếu x = 3 tính được y = 7 thì có suy
ra được ngay y khi x = -3 không?
-Được, y = 7
*Cho HS đọc bài 28/64 SGK
-1 HS lên tính f(5) và f(-3), HS khác đồng
thời lên điền vào bảng
-Cả lớp làm sau đó nhận xét bài của bạn
-Chú ý cho HS đó là hai cách biểu thị khác
nhau của hàm số: Hàm số có thể cho bằng
công thức hoặc cho bằng bảng
*Cho HS hoạt động nhóm bài 31/65 SGK
-Các nhóm viết ra bảng phụ sau 4 phút thì
nộp bài
-Một nhóm trình bày lời giải bài toán
-Giáo viên cùng HS thống nhất lời giải của
bài, cho điểm các nhóm có bài giải đúng
f(1) = 12 – 2 = -1
f(0) = 0 – 2 = - 2
f(-1) = (-1)2 – 2 = -1
f(-2) = (-2)2 – 2 = 2
Bài 28/64 SGK:
Cho hàm số y = f(x) =
x
12
a Tính f(5) và f(-3)
b Hãy điền các giá trị tương ứng của hàm số vào bảng sau:
f(x) =
x
12
a, f(5) = ; f(-3) = -4
5
12
b, Điền: -2; -3; -4; 6; ; 2; 1
5
12
*Bài 31/65 SGK: Cho hàm số y = x
3
2
Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
- Điền: x = -3; 0
y = ; 3; 6
3
1
IV Củng cố
Cho HS trả lời miệng bài 30/64 SGK và bài 38, 40/48 SBT để củng cố kiến thức về khái niệm hàm số và giá trị hàm số
V Hướng dẫn VN.
- Nắm chắc khái niệm về hàm số và tính toán giá trị của hàm số
- Bài tập 41, 42, 43/49 SBT
- Đọc trước bài Mặt phẳng toạ độ.
Trang 5Ngày soạn: 25/11/2010
Tuần 15.Tiết 31 MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ
A Mục tiêu:
- Thấy được sự cần thiết phải dùng cặp sốđể xác định vị trí một điểm trên mặt phẳng, biết vẽ hệ trục tọa độ
- Biết xác định 1 điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó
- Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn
B Chuẩn bị:
- Phấn màu, thước thẳng, com pa
C Tiến trình bài giảng:
C Tiến trình bài giảng:
I.Ổn định lớp (1') Kiểm tra sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ: 4’ HĐ 1
HS1: Làm bài tập 36 (tr48 - SBT)
GV : Nhận xét – đánh giá
III Bài mới: 25’
HĐ 2 Đặt vấn đề
GV mang bản đồ địa lí Việt nam để giới
thiệu
Hãy đọc tọa độ mũi Cà Mau của bản
đồ
HS đọc dựa vào bản đồ
GV : Toạ độ địa lí được xác định bới hai
số nào
HS: kinh độ, vĩ độ
GV treo bảng phụ
GV: Trong toán học để xác định vị trí 1
điểm trên mặt phẳng người ta thường
dùng 2 số
HĐ 3 Mặt phảng tọa độ
Treo bảng phụ hệ trục Oxy sau đó
giáo viên giới thiệu:
+ Hai trục số vuông góc với nhau tại
gốc toạ độ O
+ Độ chia trên hai trục bằng nhau
+ Trục hoành Ox, trục tung Oy
hệ trục Oxy
1/ Đặt vấn đề
VD1: Toạ độ địa lí mũi Cà Mau
104 40'§0 0
8 30'B
VD2:
Số ghế H1: H là số hàng, số 1 chỉ số số thứ tự của ghế trong dãy
2/ Mặt phảng tọa độ
y
IV III
-3 -2 -1
1
3 2
1
Trang 6HĐ 4 Toạ độ một điểm trong mặt phẳng
tọa độ
GV nêu cách xác định điểm P
HS xác định theo và làm ?2
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 18
GV nhận xét dựa vào hình 18
Oy là trục tung
3/ Toạ độ một điểm trong mặt phẳng tọa độ
Điểm P có hoành độ 2 tung độ 3
Ta viết P(2; 3)
* Chú ý SGK
IV Củng cố.13’
- Toạ độ một điểm thì hoành độ luôn đứng trước, tung độ luôn đứng sau
- Mỗi điểm xác định một cặp số, mỗi cặp số xá định một điểm
- Làm bài tập 32 (tr67 - SGK) M(-3; 2) N(2; -3) Q(-2; 0)
- Làm bài tập 33 (tr67 - SGK)
Lưu ý: 2 1 0,5
4 2
V Hướng dẫn tự học:2’
- Xem cách vẽ hệ trục 0xy Kết hợp bài tập đó l#m
- Làm bài tập 33, 34, 35 (tr68 - SGK); bài tập 44, 45, 46 (tr50 - SBT)
* Lưu ý: Khi vẽ điểm phải vẽ mặt phẳng tọa độ trên giấy ôli hoặc các đường kẻ // phải chính xác
Chuẩn bị kĩ các bài tập đãù cho, tiết sau sửa bài tập