Hoạt động 1: Các ví dụ - Phương pháp: PP đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp - Môc tiªu: + HS biÕt ®îc nhu cÇu cÇn thiÕt trong to¸n häc vµ trong thùc tÕ ph¶i më réng tËp N thµnh tËp sè ng[r]
Trang 1Ngày soạn: / /2011
Ngày giảng: / / 2011
Chương II: Số NGUYÊN
Tiết 40: LàM QUEN VớI Số NGUYÊN ÂM
I MụC TIÊU
- Kiến thức: + HS biết nhu cầu cần thiết (trong toán học và trong thực tế) phải mở rộng tập N thành tập số nguyên
- Kĩ năng: + HS biết biểu diễn các số nguyên trên trục số
- Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận
ii Đồ dùng
- Giáo viên: @D kẻ chia đơn vị, phấn màu, nhiệt kế to có chia độ âm, bảng ghi nhiệt độ các thành phố, bảng vẽ 5 nhiệt kế H35, hình vẽ biểu diễn độ cao
- Học sinh: @D kẻ có chia đơn vị
III Phương pháp
- PP vấn đáp, PP luyện tập và thực hành,
- PP phát hiện và giải quyết vấn đề
IV Tổ chức giờ học
1 Khởi động
- Thời gian: 4 phút
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành:
- GV 8 ra 3 phép tính, yêu cầu HS thực hiện:
4 + 6 = ?
4 6 = ?
4 - 6 = ?
hợp các số nguyên
2 Hoạt động 1: Các ví dụ
- Mục tiêu: + HS biết nhu cầu cần thiết (trong toán học và trong thực tế) phải mở rộng tập N thành tập số nguyên
- Thời gian: 18 phút
- Đồ dùng dạy học: D5 bảng phụ, phấn
- Cách tiến hành:
- VD1: GV 8 nhiệt kế H31, cho HS quan
sát và giới thiệu về các nhiệt độ: 00C ; trên
00C; 3D 00C
- Quan sát nhiệt kế
dẫn HS cách đọc
- Tập đọc các số nguyên âm
1 Các ví dụ
VD1:
30C : ba độ C
- 30C: âm ba độ C
Trang 2- Giải thích ý nghĩa các số đo nhiệt độ
- Cho HS làm ?1
- GV treo bảng phụ ?1
- Cho HS làm bài tập 1 <68>
- Ví dụ 2: GV 8 (VD) hình vẽ giới thiệu
0 m Giới thiệu độ cao trung bình của cao
nguyên Đắc Lắc (600m) và độ cao trung
bình của thềm lục địa VN (- 65 m)
- Cho HS làm ?2
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 <68> và giải
thích ý nghĩa các con số
- Ví dụ 3
- Cho HS làm ?3 và giải thích ý nghĩa các
con số
?1: Nóng nhất: TP HCM
Lạnh nhất: Macxơva
Bài tập 1: a) Nhiệt kế a : - 30C b : - 20C
c : 00C d : 20C
e : 30C b) Nhiệt kế b có nhiệt độ cao hơn VD2:
l?2
Bài tập 2
Độ cao của đỉnh Êvơrét là 8848m, nghĩa là
Độ cao của đáy vực Marian là -11542m,
11542m VD3: Có và nợ + Ông A có 10.000đ
+ Ông A nợ 10.000đ có thể nói:
"Ông A có - 10.000đ"
?3.
Ông Bảy có -150000 đồng có nghĩa là ông Bảy nợ 150000 đồng
Bà Năm có 200000 đồng Cô Ba có -20000 đồng có nghĩa là cô Ba nợ
20000 đồng
* Kết luận:
dấu trừ ở đằng #D con số
- Dùng số nguyên âm để chỉ nhiệt độ 3D 00
chỉ thời gian #D công nguyên
3 Hoạt động 2: Trục số
- Mục tiêu: + HS biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số, vẽ
trục số
- Thời gian: 12 phút
- Đồ dùng dạy học: @D5 bảng phụ, phấn màu
- Cách tiến hành:
- GV gọi một HS lên bảng vẽ tia số, nhấn
mạnh tia số phải có gốc, chiều, đơn vị
- GV vẽ tia đối của tia số và ghi các số - 1; -
2; - 3 từ đó giới thiệu gốc, chiều âm,
- HS vẽ tia số vào vở, hoàn chỉnh trục số
2 Trục số
-2 -1 O 1 2 Gốc: O
Trang 3- Cho HS làm ?4.
- GV treo bảng phụ ?4
- GV giới thiệu trục số thẳng đứng H34
- Cho HS làm bài tập 4 <68>
- HS làm bài tập 4 theo nhóm (hai HS 1
nhóm)
?4: Điểm A: - 6 ; Điểm C: 1.
Điểm B: - 2; Điểm D : 5
* Chú ý: Ta có thể vẽ trục số nằm gang hoặc thẳng đứng đều
* Kết luận:
-2 -1 O 1 2
Gốc: O
4 Hoạt động 3: Củng cố
- Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vùă học vào bài tập
- Thời gian: 8 phút
- Đồ dùng dạy học: @D5 bảng phụ, phấn màu
- Cách tiến hành:
nguyên âm khi nào ?
Cho VD
- Cho HS làm bài tập 3
- GV vẽ trục sốtrên bảng phụ
- Gọi HS lên bảng làm
- Dùng số nguyên âm để chỉ nhiệt độ 3D
00
nợ, chỉ thời gian #D công nguyên
Bài tập 3 Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm -776
Bài tập 4
-3 -2 -1 O 1 2 3
5 Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà (3 ph)
- HS đọc SGK để hiểu rõ các VD có các số nguyên âm Tập vẽ thành thạo trục số
- Bài tập số 3 (68 - SGK)
1 ; 3 ; 4 ; 6 ; 7 <54 SBT>