III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy A/ Kieåm tra baøi cuõ: - Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng, yêu cầu đọc phaàn ghi caùc yù chính trong baøi baùo Aloâ, Ñoâ-reâ-mon Thaàn thoâng ñ[r]
Trang 1TUẦN 34
Thứ hai ngày tháng 5 năm 2010
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG
I/ MỤC TIÊU
A/-TẬP ĐỌC
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc đúng các từ và tiếng khó: bỗng đâu, con hổ, bổ một rìu, quăng rìu, khoảng giập bã trầu, cựa
quậy, vẫy đuôi, tươi tỉnh, lừng lững, …
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi được giọng đọc cho phù hợp với nội dung của truyện
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới trong bài (tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt, chứng, …)
- Hiểu được nội dung: Bài cho thấy tấm lòng nhân nghĩa, thuỷ chung của chú Cuội; Giải thích vì sao mỗi khi nhìn lên mặt trăng chúng ta lại thấy hình người dưới gốc cây; Thể hiện ước mơ muốn bay
lên mặt trăng của loài người
B/ KỂ CHUYỆN
- Dựa vào nội dung truyện và gợi ý kể lịa được câu chuyện Kể tự nhiên đúng nội dung truyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể
- Biết nghe và nhận xét lời kể của các bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
- Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn ( phóng to, nếu có thể)
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TẬP ĐỌC
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV Kiểm tra 3 Học sinh lên bảng yêu cầu đọc và
trả lời các câu hỏi vềâ bài Quà đồng nội.
B/ DẠY BÀI MỚI
1/ Giới thiệu chủ điểm và bài mới:
2/ Luyện đọc
a) Đọc mẫu
b) Đọc từng câu
c) Đọc từng đoạn
d) Luyện đọc theo nhóm
e) Đọc trước lớp
g) Đọc đồng thanh
3/ Tìm hiểu bài:
H: Nhờ đâu Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?
H: Cuội dùng cây thuốc quý vào những việc gì?
H:Vì sao vợ Cuội mắc chứng hay quên?
- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- Luyện phát âm từ khó
+ Vì Cuội thấy được hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc nên anh đã phát hiện ra cây thuốc quý và mang về nhà trồng
+ Cuội dùng cây thuốc quý để chứu sốngnhiều người
+ Vì vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc mãi mà không tỉnh lại, anh liềnlấy đất nặn cho vợ bộ óc khác rồi rịt thuốc lần nữa Vợ Cuội sống lại ngay nhưng
Trang 2H: Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?
H: Theo em, nếu được sống ở chốn thần tiên sung
sướng nhưng lại phải xa tất cả người thân thì có vui
không? Vì sao?
H: Chú Cuội trong truyện là người như thế nào?
4/ Luyện đọc lại bài :
- GV đọc mẫu toàn bài lần hai ( hoặc gọi 1 học sinh
khá đọc)
- Giáo viên chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nho`m3
học sinh yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho 3 nhóm thi đọc bài theo vai trước lớp
- Nhận xét và cho điểm học sinh
cũng từ đó mắc chứng hay quên
+ Vì 1 lần vợ Cuội quên lời anh dặn đ0ã lấy nước giải tưới cho cây, vừa tưới xong thì cây thuốc lừng lững bay lên trời Thấy thế, Cuội vội nhảy bổ tới, túm rễ cây nhưng cây thuốc cứ bay lên kéo cả Cuội bay lên trời + Không vui vì khi xa người thân chúng ta sẽ rất cô đơn
+ Chú Cuội là người có tấm lòng nhân hậu, phát hiện ra cây thuốc quý chú liền mang về nhà trồng và dùng nó để cứu sống nhiều người bị nạn Chú cũng rất chung thuỷ, nghĩa tình, khi vợ trượt chân ngã chú tìm mọi cách để cứu vợ, khi được ở trên cung trăng chú luôn hướng về trái đất, nhớ thương trái đất
KỂ CHUYỆN 1/ Xác định yêu cầu:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của phần Kể
chuyện trang 132/SGK
2/ Hướng dẫn kể chuyện:
- Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý nội dung truyện
trong SGK
- Đoạn 1 gồm những nội dung gì?
- Gọi 1 học sinh khá kể lại nội dung đoạn 1
- Nhận xét
3/ Kể theo nhóm
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 học sinh, yêu cầu học sinh trong nhóm tiếp
nối nhau kể lại từng đoạn truyện
- Gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
4/ Kể chuyện
- Tổ chức cho 2 nhóm thi kể chuyện trước lớp
- Giáo viên nhận xét
- Gọi 1 học sinh kể lịa toàn bộ câu chuyện
5/ Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài
sau
- 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK
- Tập kể theo nhóm, các học sinh trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
ChiỊu Thứ hai ngày tháng 5 năm 2010
Trang 3T1 – to¸n:
ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (TT)
A MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
- Ôn luyện bốn phép tính Cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 (tính nhẩm và tính viết)
- Giải bài toán có lời văn về dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị
- Suy luận và tìm số còn thiếu
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Viết sẵn bài tập 1&4 trên bảng lớo
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm
của tiết 165
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1
+ Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho học
sinh tự làm
+ Yêu cầu học sinh chữa bài
H: Trong phần a em đã thực hiện tính nhẩm
như thế nào?
H: Em nhận xét gì về hai biểu thức ở phần a
H: Vậy khi thực hiện bài tập ta cần chú ý
điều gì?
+ Tiến hành tương tự như phần a
Bài tập 2
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài
+ Nhận xét bài làm của học sinh
Bài tập 3
+ Yêu cầu học sinh tóm tắt đề toán
H: Cửa hàng có bao nhiêu lít dầu.?
H: Bán được bao nhiêu lít?
H: Bán được một phần ba số dầu nghĩa là
như thế nào?
H: Muốn tìm số lít dầu còn lại ta làm như thế
nào?
H: Em nào còn cách làm nào khác?
+Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi học sinh đọc 1 con tính
* 3 nghìn + 2 nghìn + x 2 = 3 nghìn + 4 nghìn = 7 nghìn
* (3 nghìn + 2 nghìn) x 2 = 10 nghìn
+ Hai biểu thức trên đều có các số là: 3000; 2000; 2 và các dấu +; x giống nhau, nhưng thứ tự khác nhau nên kết quả khác nhau
+ Ta cần chú ý đến thứ tự thực hiện biểu thức: nếu biểu thức có đủ các phép tính và không có dấu ngoặc, ta làm nhân, chia trước cộng, trừ sau Nếu biểu thức có dấu ngoặc ta làm trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
+ Học sinh đọc đề, Lớp làm vào vở bài tập, + 8 học sinh nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi học sinh chỉ đọc 1 con tính
+ 1 học sinh lên bảng tóm tắt, lớp theo dõi
+ Có 6450 lít dầu
+ Bán được một phần ba số lít dầu
Nghĩa là tổng số lít dầu được chia làm 3 phầnbằng nhau thì bán được một phần
+ Ta thực hiện phép chia 6450 : 3 để tim ra số lít dầu đã bán, sau đó thực hiện phép trừ 6450 trừ đi số lít dầu đã bán để tìm ra số lít dầu còn lại
+ Sau khi tìm được số lít dầu đã bán ta chỉ việc nhân 2 là tìm được số lít dầu còn lại
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm 1 cách, cả lớp làm vào vở bài tập
Trang 4+ Giáo viên nhận xét và cho điểm.
Bài tập 4
+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập?
+ Yêu cầu học sinh làm bài
Gọi Học sinh chữa bài
3 Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học
sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò
học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và
chuẩn bị bài sau
Bài giải Cách 1:
Số lít dầu đã bán:
6450 : 3 = 2150 (lít dầu) Số lít dầu còn lại:
6450 – 2150 = 4300 (lít dầu) Đáp số : 4300 lít dầu
Cách 2:
Số lít dầu đã bán:
6450 : 3 = 2150 (lít dầu) Số lít dầu còn lại:
2150 x ( 3 – 1 ) = 4300 (lít dầu) Đáp số : 4300 lít dầu
+ Viết chữ số thích hợp vào ô trống
+ 4 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm 1 con tính, cả lớp làm vào vở bài tập
+ 4 học sinh trên tiếp nối nhau đọc bài làm của mình trước lớp, Lớp nhận xét
Thứ ba ngày 6 tháng 5 năm 2010
T1 – to¸n:
ÔN TẬP
A MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
-Củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng: Độ dài, khối lượng, thời gian Tiền Việt Nam
- Làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học
- Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo đại lượng đã học
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- 2 chiếc đồng hồ bằng giấy hoặc thật để làm bài tập 3
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
* Giới thiệu bài:
+ Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
* Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài
H: Câu trả lời nào là câu đúng?
H: Em đã làm như thế nào để biế B là câu trả lời
đúng?
H: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau hơn kém nhau
bao nhiêu lần?
Bài tập 2
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài
+ Gọi học sinh đọc bài làm của mình và giải thích
cách làm đó
+ Học sinh làm vào vở bài tập
B là câu trả lời đúng
+ Đổi 7 m 3 cm = 703 cm, nên khoanh vào chữ B
+ Hai đơn vị độ dài liền nhau hơn kém nhau
10 đơn vị
+ Học sinh làm vào vở bài tập
+ 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài của mình trước lớp, mỗi học sinh làm một phần
* Quả cam nặng bằng 2 qủa cân và nặng 300 gam vì 200 g + 100 g = 300 g
* Quả đu đủ nặng bằng 2 quả cân và nặng
Trang 5H: Còn cách nào để tính được trọng lượng của quả
đu đủ nặng hơn trọng lượng của quả cam?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 3
+ Gọi 2 học sinh lên bảng quay kim đồng hồ theo
đề bài hoặc dán kim phút vào đồng hồ đã có kim
chỉ giờ?
+ Nhận xét bài làm của học sinh
H: Muốn biết Lan đi từ nhà đến trường hết bao
nhiêu phút làm như thế nào?
Bài tập 4
+ Cho Học sinh tự đọc đề, tóm tắt và làm bài
Tóm tắt
Có : 2 tờ loại 2000 đồng
Mua hết : 2700 đồng
Còn lại : ? đồng
+ Nếu còn thời gian có thể dùng đồng hồ ở bài 3
để luyện cho học sinh về đo thời gian
3 Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học sinh
tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò học sinh về
nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
700 gam vì : 500 g + 200 g = 700 g
* Quả đu đủ nặng hơn quả cam:
700 g – 300 g = 400 g
+ Ta thấy có 2 quả cân 200 g bằng nhau vậy quả đu đủ nặng hơn quả cam là:
500 g – 100 g = 400 g
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, Học sinh dưới lớp vẽ thêm kim phút vào đồng hồ
+ Ta thực hiện phép nhân 5 x 3 = 15 phút, vì lúc Lan ở nhà đi kim phút ở vạch ghi số 7 và lúc Lan đến trường kim phút ở vạch số 10, có
3 khoảng mà mỗi khoảng là 5 phút, nên ta thực hiện phép nhân 5 x 3 Vậy thời gian Lan
đi từ nhà đến trường hết 15 phút
+ Học sinh làm bài
Bài giải Số tiền Bình có là:
2000 x 2 = 4000 (đồng) Số tiền Bình còn lại là:
4000 – 2700 = 1300 (đồng) Đáp số : 1300 đồng
T2 - CHÍNH TẢ – nghe viết
THÌ THẦM
I/ MỤC TIÊU
- Nghe, viết chính xác, đẹp bài thơ Thì thầm.
- Viết đúng, đẹp tên một số nước Đông Nam Á
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi/dấu ngã và giải câu đố.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a hoặc 2b
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU
A/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 học sinh đọc cho 2 học sinh viết trên bảng
lớp, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
B/ Dạy học bài mới:
1) Giới thiệu bài
2) Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu về nội dung bài viết
- Học sinh đọc và viết
+ PB: ngôi sao, lao xao, xen kẽ, hoa sen + PN: phép cộng, họp nhóm, cái hộp, rộng
mở
Trang 6- Giáo viên đọc bài thơ 1 lần.
H: Bài thơ nhắc đến những sự vật, con vật nào?
H: Các con vật, sự vật trò chuyện ra sao?
b) Hướng dẫn cách trình bày bài
H: Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày các khổ như
thế nào?
H: Các chữ đầu dòng thơ viết như thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa tìm được
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi.g) Chấm từ 7 đến 10 bài
3/ Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi học sinh đọc tên các nước
- Giáo viên giới thiệu: Đây là các nước láng giềng
của nước ta, cùng ở trong khu vực Đông Nam Á
H: Tên riêng nước ngoài được viết như thế nào?
Bài 3:
a) - Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Gọi học sinh chữa bài
- Kết luận về lời giải đúng
3/ Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh viết sai từ 3
lỗi trở lên về nhà viết lại bài cho đúng chính tả,
dặn dò học sinh cả lớp chuẩn bị bài sau
- Nghe giáo viên đọc và 1 học sinh đọc lại
- Bài thơ nhắc đến gió, lá, cây, hoa,ong bướm, trời sao
- Bài thơ có 2 khổ Giữa 2 khổ thơ ta để cách 1 dòng
- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa và viết lùi vào 2 ô
- 1 học sinh đọc cho 2 học sinh viếtbảng lớp, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 10 học sinh đọc: Ma-lai-xi-a; Phi-lip-pin;
Thái Lan; Xin-ga-po.
- Viết hoa chữ đầu tiên và giữa các chữ có dấu gạch nối
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 2 học sinh làm bảng lớp, học sinh dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- 2 học sinh chữa bài
- làm bài vào vở: đằng trước; ở trên; là cái
chân.
Thứ tư ngày tháng 5 năm 2010
T2 – to¸n:
ÔN TẬP
A MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
- Củng cố về cách nhận biết góc vuông, trung điểm đoạn thẳng
- Xác định được góc vuông và trung điểm đoạn thẳng
- Củng cố về cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Hình vẽ bài tập 1 trên bảng lớp
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của
Trang 7+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1
+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài và tự làm bài
+ Gọi học sinh chữa bài
H: Vì sao M lại là trung điểm của đoạn thẳng AB?
H: Vì sao đoạn ED lại có trung điểm là N?
+H: Xác định trung điểm của đoạn AE bằng cách
nào?
H:Xác định trung điểm của đoạn MN bằng cách
nào?
Bài tập 2
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 3
+ Gọi học sinh nhắc lại cách tính chu vi hình chữ
nhật
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và làm bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 4
+ Gọi học sinh đọc đề và làm bài
+ Nhận xét bài làm của học sinh
H: Tại sao tính cạnh của hình vuông ta lại lấy chu
vi hình chữ nhật chia cho 4
3 Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học sinh
tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò học sinh về
nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ 1 học sinh lên bảng đánh dấu các góc vuông và xác định các trung điểm, cả lớp làm vào vở bài tập
+ 3 học sinh nối tiếp đọc bài của mình trước lớp, mỗi học sinh làm 1 phần
+ Vì M nằm giữa A và B và đoạn thẳng AM = MB
+ Vì N nằm giữa E và D và đoạn thẳng EN = ND
+ Ta lấy điểm H nằm giữa A và E và sao cho
AH = HE
+ Ta lấy điểm I nằm giữa M và N và sao cho
IM = IN + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
Chu vi hình tam giác ABC là:
35 + 26 + 40 = 101 (cm) Đáp số: 101 cm
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
Chu vi mảnh đất là:
(125 + 68) x 2 = 386 (m) Đáp số: 386 m
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:
(60 + 40) x 2 = 200 (m) Cạnh hình vuông là:
200 : 4 = 50 (m) Đáp số : 50 m
+ Vì chu vi hình vuông bằng chu vi hình chữ nhật mà chu vi hình vuông bằng số đo 1 cạnh nhân với 4
T3 - TẬP ĐỌC
MƯA
I / MỤC TIÊU
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2/ Rèn kĩ năng đọc- hiểu
- Hiểu nghĩa các từ: lũ lượt, lật đật.
Trang 8- Hiểu nội dung: Bài thơ cho ta thấy cảnh trời mưavà cảnh sinh hoạt đầm ấm của gia đình khi trời mưa Qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình, yêu người lao động của tác giả 3/ Học thuộc lòng bài thơ
II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
- Bảïng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có điều kiện)
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu đọc và
trả lời câu hỏi về bài Sự tích chú Cuội cung trăng.
B /DẠY – HỌC BÀI MỚI
1/ Giới thiệu bài
2/ Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc toàn bài một lượt, chú ý thay đổi giọng cho
phù hợp với nội dung từng đoạn
b) Hướng dẫn đọc từng dòng thơ
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc bài,
mỗi em đọc 2 dòng thơ Yêu cầu học sinh đọc 2 vòng
như vậy
c) Hướng dẫn đọc từng khổ thơ kết hợp giải thích
nghĩa từ
- Gv yêu cầu 5 học sinh tiếp nối nhau đọc
- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc lại bài thơ lần
2
d) Luyện đọc theo nhóm
- Chia học sinh thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 học
sinh, yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu 3 đến 4 nhóm bất kì đọc bài trước lớp
e) Đọc đồng thanh
3/ Tìm hiểu bài
- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài
- Giáo viên lần lượt nêu câu hỏi cho học sinh trả lời
để hiểu nội dung bài thơ:
H: Khổ thơ đầu miêu tả cảnh gì?
H: Khổ thơ 2 ; 3 tả cảnh gì?
H:Cảnh sinh hoạt gia đình khi trời mưa ấm cúng như
thế nào?
H: Vì sao mọi người thương bác Ếch?
H: Hình ảnh bác Ếch gợi cho em nghĩ đến ai? (Gợi ý:
Ai là người thường phải lặn lội ngoài đồng cả nhữn
glúc trời mưa?)
H:Hãy nêu nội dung chính của bài thơ
4/ Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh
bài thơ
- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của Giáo viên
- Theo dõi giáo viên đọc bài mẫu và đọc thầm theo
- Đọc bài tiếp nối theo tổ, dãy bàn hoặc nhóm
- 5 học sinh đcọ bài theo yêu cầu của giáo viên
- 4 học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên
- Mỗi học sinh đọc 1 lần bài thơ trước nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Học sinh cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Nghe câu hỏi của giáo viên và trả lời
- Đọc đồng thanh theo yêu cầu
- Hình ảnh bác Ếch gợi ta nghĩ đến những bác nông dân, trời mưa vẫn lặn lội làm việc ngoài đồng
- Bài thơ cho thấy cảnh trời mưa và sinh
Trang 9- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài
thơ như cách đã hướng dẫn ở các giờ học thuộc lòng
trước
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ
C / Củng cố – Dặn dò
H: Bài thơ nói lên tình cảm của tác giả như thế nào
đối với thiên nhiên, gia đình v à người lao động?
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương những học
sinh tích cực trong giờ, học thuộc bài nhanh, nhắc
nhở những học sinh chưa chú ý trong giờ học
- Dặn dò học sinh về nhà học lại cho thuộc lòng bài
thơ và chuẩn bị bài sau
hoạt gia đình đầm ấm trong ngày mưa
- Đọc đồng thanh theo yêu cầu
- Tác giả rất yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình và rất thương những người lao động vất vả
T4 - LUYỆN TỪ &CÂU
TỪ NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN - DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I/ MỤC TIÊU :
- Mở rộng vốn từ về thiên nhiên: thiên nhiên mang lại những lợi ích gì cho con người; con người làm gì đề bảo vệ thiên nhiên; giúp thiên nhiên thêm tươi đẹp
- Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ ( giấy khổ to) viết sẵn nội dung bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu
đọc đoạn văn trong bài tập 2, tiết luyện từ và
câu tuần 33
2/ Dạy – học bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
-Giáo viên kẻ bảng lớp thành 4 phần, sau đó
chia học sinh thành 4 nhóm, tổ chức cho các
nhóm thi tìm từ theo hình thức tiếp sức Nhóm
1 và 2 tìm các từ chỉ những thứ có trên mặt
đất mà thiên nhiên mang lại Nhóm 2 và 3
tìm các từ chỉ những thứ có trong lòng đất mà
thiên nhiên mang lại
- Giáo viên và học sinh đếm số từ tìm được
của các nhóm ( không đếm các từ sai), sau đó
tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ nhất
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các từ vừa
tìm được
- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi bảng đáp án
trên vào vở
Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Nghe giáo viên giới thiệu bài
- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Học sinh trong cùng nhóm tiếp nối nhau lên bảng chỉ viết 1 từ sau đó chuyền phấn cho bạn khác trong nhóm Ví dụ về đáp án:
a) Trên mặt đất: cây cối, hoa quả, rừng, núi, đồng
ruộng, sông ngòi, biển cả, đất đai, suối, thác ghềnh, ao hồ, rau, củ, sắn, ngô, khoai, lạc, …
b) Trong lòng đất: than đá, dầu mỏ, khoáng sản,
khí đốt, kim cương, vàng, quặng sắt, quặng thiếc, mỏ đồng, mỏ kẽm, đá quý, …
- 1 học sinh lên bảng chỉ cho các bạn khác đọc bài
- Học sinh đọc mẫu và làm bài theo cặp
Trang 10tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mẫu, sau đó
thảo luận với bạn bên cạnh và ghi tất cả các
ý kiến tìm được vào giấy nháp
- Gọi đại diện 1 số cặp học sinh đọc bài làm
của mình
- Nhận xét và yêu cầu học sinh ghi một số
việc vào vở
Bài 3
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn văn, sau
đó yêu cầu học sinh tự làm bài, nhắc học sinh
nhớ viết hoa chữ đầu câu
- Gọi 1 học sinh đọc bài làm, đọc cả các dấu
câu trong ô trống đã điền, yêu cầu 2 học sinh
ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau để kiểm tra
bài lẫn nhau
3/ Củng cố – Dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn dò những học sinh chưa hoàn thành
đoạn văn về nhà làm tiếp
- Một số học sinh đọc, các học sinh khác theo dõi và nhận xét, bổ sung
Ví dụ về đáp án: Con người xây dựng nhà cửa, nhá máy, xí nghiệp, trường học, lâu đài, công viên, khu vui chơi, giải trí, bệnh viện, …; Con người trồng cây, trồng rừng, trồng lúc, ngô, khoai, sắn, hoa, các loại cây ăn quả, …
- Học sinh làm bài Đáp án:
Trái đất và mặt trời Tuấn lên bảy tuổi Em rất hay hỏi Một lần, em hỏi bố:
- Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời, có đúng thế không, bố?
- Đúng đấy, con ạ! – Bố Tuấn đáp.
- Thế ban đêm không có mặt trời thì sao?
- 1 học sinh d0ọc bài trước lớp Các học sinh khác theo dõi để nhậnxét, sửa chữa nếu bạn làm sai, kiểm tra bài bạn bên cạnh
Thứ năm ngày 8 tháng 5 năm 2010
T1 – to¸n:
ÔN TẬP
A MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
- Ôn luyện về cách tính chu vi hình chữ nhật và hình vuông
- Ôn luyện biểu tượng về diện tích và biết cách tính diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông
- Phát triển tư duy về hình học trong cách sắp xếp hình
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- 8 miếng bìa hình tam giác màu xanh và màu đỏ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài
+ Gọi học sinh đọc bài làm của mình trước lớp
H: Em tính diện tích hình bằng cách nào?
H: Ai có nhận xét gì về hình A và D?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 2
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài?
Bài giải a
Chu vi hình chữ nhật là:
(12 + 6) x 2 = 36 (cm)
+ Học sinh làm vào vở bài tập
+ 4 học sinh nối tiếp đọc bài của mình trước lớp
+ Tính diện tích bằng cách đếm số ô vuông + Hình A và hình D có hình dạng khác nhau nhưng có diện tích bằng nhau vì đều do 8 hình vuông có diện tích 1 cm2 ghép lại,
2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm một bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải b
Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 6 = 72 (cm2)
Diện tích hình vuông là: