1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết số 52: Số từ và lượng từ

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 168,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khaùc nhau: - Từng: Vừa tách riêng từng cá thể, từng sự vật vừa mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự cá thể này đến cá thể khác, sự vật này đến sự vật khaùc.. - Moãi: Mang ý nghóa nhaán[r]

Trang 2

Ngày soạn :8/11/2010 Tuần 13

Ngày dạy :9/11/2010 Tiết 52

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Nắm được ý nghiã và công dụng của số từ và lượng từ

- Biết dùng số từ và lượng từ khi nói, viết

- HS biết phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị

II CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Thiết kế bài giảng + bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.Ổn định tổ chức: (1’)

2 KTBC: (4’)

- Cụm danh từ là gì?

Cụm DT: là loại tổ hợp từ do DT với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

- Nêu đặc điểm của CDT? Cho ví dụ về CDT?

Cụm DT: Có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn 1 mình DT, nhưng hoạt động trong câu giống như 1 DT.)

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.

Trong khi nói và viết vô hình chung chúng ta đã sử dụng một số lượng lớn số từ và lượng từ nhưng ta không biết Vậy số từ là gì? Lượng từ là gì? Nó có ý nghĩa và công dụng ra sao? Số từ và lượng từ có điểm gì giống nhau và khác nhau? Để hiểu rõ hơn hôm nay chúng ta cùng tìm

hiểu bài mới: Số từ và lượng từ.

10’ HOẠT ĐỘNG 1: HDHS ĐỌC VÀ TÌM HIỂU

CHUNG VỀ 2 BÀI THƠ.

* HS Đọc ví dụ (a) SGK (Bảng phụ)

H Trong câu (a) từ “hai” bổ sung ý nghĩa cho

từ nào?

H Từ “một trăm” bổ sung ý nghĩa cho những

từ nào?

H Từ “chín”bổ sung ý nghĩa cho những từ

nào?

H Từ “một” bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

H Các từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại

gì?

H Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho gì

CDT?

H Những từ chỉ số lượng đứng ở vị trí nào

trong CDT?

I SỐ TỪ 1.Ví dụ: SGK (Bảng phụ)

a.

- hai chàng

- một trăm ván cơm nếp

- một trăm nệp bánh chưng

- chín ngà, chín cựa chín hồng mao

- một đôi

 Các từ được bổ sung nghĩa đều là danh từ

 Bổ nghĩa về số lượng Đứng sau danh từ

Trang 3

* HS đọc ví dụ (b) SGK (Bảng phụ)

H Từ “sáu ” bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

H Từ “sáu” đứng sau DT mà nó bổ nghĩa

Vậy nó bổ sung ý nghĩa gì?

H Từ “đôi” trong câu (a) có phải là số từ

không? Vì sao?

GV nhấn mạnh: Từ “đôi” không phải là số từ

mà là DT chỉ đơn vị (gắn với ý nghĩa số

lượng) Vì nó kết hợp được với số từ ở trước

như DT

Ví dụ: Ta có thể nói: “Một trăm con trâu”

chứ không thể nói “một đôi con trâu”.

H Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái quát và

công dụng như từ “đôi”?

* Ví dụ: Một chục trứng, hai cặp bánh chưng…

H.Từ bài tập trên, em hiểu thế nào là số từ?

Vị trí của số từ?

(HS dựa vào phần ghi nhớ SGK trả lời)

HOẠT ĐỘNG 2 HDHS TÌM HIỂU LƯỢNG

TỪ

HS Đọc ví dụ bài tập 1 SGK (Bảng phụ)

H Những từ in đậm đứng ở vị trí nào trong

câu? (Đứng trước danh từ).

H Nó bổ sung ý nghĩa gì cho danh từ?

(Chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật)

H Những từ in đậm là lượng từ Vậy lượng từ

là gì?

HS thảo luận câu hỏi sau.

H.Số từ giống lượng từ ở điểm nào?

H Số từ khác lượng từ ở điểm nào?

H Xếp các từ in đậm nói trên vào mô hình

CDT?

GV Gọi một số HS lên bảng làm bài tập,

các HS khác làm vào vở

HS Nhận xét, bổ sung.

b Hùng Vương thứ sáu

 Bổ nghĩa về thứ tự Đứng sau danh từ

2 Từ “đôi” trong “một đôi” không

phải số từ, đứng ở vị trí của DT chỉ đơn vị

3 Các từ có ý nghĩa khái quát như từ

“đôi”: Tá, chục, cặp, nghìn, vạn,

triệu,…

* GHI NHỚ SGK/128

II LƯỢNG TỪ:

Bài tập 1: (Bảng phụ)

- Từ in đậm: các, những, cả mấy.

* Giống: Đều đứng trước danh từ

* Khác:

- Số từ: chỉ số lượng và thứ tự chỉ

sự vật

- Lượng từ: Chỉ lượng ít hay nhiều

của sự vật

Bài tập 2:

Mô hình cụm danh từ.

Phần trước Phần trung

tâm

Phần sau

các hoàng tử

trận Cả mấy

vạn

tướng lĩnh,quân sĩ

Trang 4

H Nhìn vào mô hình trên, em hãy cho biết,

lượng từ chia làm mấy nhóm? (2 nhóm).

H Lượng từ “cả” chỉ ý nghĩa gì?

H Từ “các”, “những” chỉ ý nghĩa gì?

HS Tìm thêm những từ chỉ ý nghĩa và công

dụng tương tự

HS Đọc ghi nhớ SGK/129

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP

HS Đọc bài tập 1/129 (Bảng phụ)

HS Làm việc cá nhân, trình bày.

HS khác nhận xét, bổ sung

GV Nêu yêu cầu bài tập 2

HS Thực hiện bài tập 2

GV Nêu yêu cầu bài tập 3

HS Thảo luận nhóm, trình bày bằng bảng phụ.

* Lượng từ: 2 nhóm

1 Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể:

cả, tất cả, tất thảy…

2 Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: các, những, mọi,

mỗi, từng…

* GHI NHỚ SGK/129

III.LUYỆN TẬP:

Bài tập1/129:

Tìm số từ và xác định nghĩa.

- Một canh, hai canh, ba canh ,

năm cánh: Số từ chỉ số lượng

(vì đứng trước DT và chỉ số lượng sự vật)

- Canh bốn, canh năm: Số từ chỉ

thứ tự (vì đứng sau DT và chỉ thứ tự của sự vật)

Bài tập 2/129:

- Trăm, ngàn, muôn: chỉ số lượng

nhiều, rất nhiều

Bài tập 3/129:

* Giống nhau: tách ra từng sự vật,

từng cá thể

* Khác nhau:

- Từng: Vừa tách riêng từng cá thể,

từng sự vật vừa mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự cá thể này đến cá thể khác, sự vật này đến sự vật khác

- Mỗi: Mang ý nghĩa nhấn mạnh,

tách riêng từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lượt

BÀI TẬP BỔ SUNG, (BẢNG PHỤ)

1 Phân biệt cách dùng từ “các”, “những” trong các trường hợp sau:

- Xin mời các bạn đến trước ngồi trước.

- Xin mời những bạn đến trước ngồi vào trong.

* Gợi ý:

- Các: có ý “lờ” đi, không nhắc đến người đến sau.

- Những: Có ý phân biệt người đến trước với người đến sau.

2 Phân biệt từ “mấy” trong các câu sau:

- Bạn mua mấy quyển sách?

- Mấy quyển sách này tôi mới mua.

* Gợi ý: - Mấy (1): Dùng để hỏi cụ thể về số lượng.

- Mấy (2): Chỉ số lượng không nhiều lắm.

Trang 5

3 Lựa chọn các từ: mấy, trăm, ngàn, vạn điền vào chỗ trống cho thích hợp các câu sau:

A Yêu nhau ……… núi cũng trèo

……… sông cũng lội, ………… đèo cũng qua

B ……… năm bia đá thì mòn

……….năm bia miệng vẫn còn trơ trơ

C Ở gần chẳng bén duyên cho

Xa xôi cách ………… lần đò cũng đi

4 CỦNG CỐ: (3’)

- Số từ làgì? Cho ví dụ về số từ?

- Lượng từ là gì? So sánh số từ và lượng từ có gì giống và khác nhau?

5 DẶN DÒ: ( 2’)

- Học thuộc 2 ghi nhớ Hoàn thành các bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài “KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG”

+ Tóm tắt văn bản: “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” người ta tưởng tượng ra điều gì? Chi tiết nào

dựa vào sự thật, chi tiết nào tưởng tượng?

+ Đọc 2 câu chuyện SGK/131-132-133 Suy nghĩ cách kể một câu chuyện tưởng tượng

+ Đọc ghi nhớ, xem các bài tập

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w