2.Bài mới: a Giới thiệu bài: b Khai thác: * Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm * Bước 1 -Yêu cầu lớp chia thành các - Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điều nhóm mỗi nhóm 4 học sinh quan sát cá[r]
Trang 1Chu Thị Soa
GV trường TH Thị Trấn Yên Thành, Nghệ An
ĐT: 01667 420 172
Tập đọc - Kể chuyện
NGƯỜI LIấN LẠC NHỎ
A/ Mục tiờu:
- Rốn đọc đỳng cỏc từ: nhanh nhẹn, thản nhiờn, lững thững, huýt sỏo,
- Bước đầu biết đọc phõn biệt lời người dẩn chuyện với lời cỏc nhõn vật
- Hiếu ND: Kim Đồng là một người liờn lạc rất nanh trớ, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẩn đường và bảo vệ cỏn bộ cỏch mạng ( Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn cõu chuyện dựa theo tranh minh họa ( hs khỏ giỏi kể lại được toàn bộ cõu chuyện
- GDHS tinh thần dũng cảm vượt khú khi gặp khú khăn
B/ Đồ dựng dạy học: Tranh mih họa truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu
vị trớ tỉnh Cao Bằng
C/ Cỏc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tựng“
- Nờu nội dung bài văn vừa đọc ?
- Giỏo viờn nhận xột ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm
rải, nhẹ nhàng
- Cho học sinh quan sỏt tranh minh họa
và chỉ trờn bản đồ để giới thiệu hoàn cảnh
xảy ra cõu chuyện
- Yờu cầu HS núi những điều mỡnh biết
về anh Kim Đồng
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Yờu cầu HS đọc nối tiếp từng cõu trước
lớp ddGV theo dừi sửa sai
- Yờu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đỳng, đọc đoạn
văn với giọng thớch hợp ,
- Kết hợp giải thớch cỏc từ ự: Kim Đồng,
ụng Kộ, Nựng, Thầy mo, thong manh …
- Yờu cầu HS đọc từng đoạn trong nhúm
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu
- 3 em lờn bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài “Cửa Tựng“ và TLCH
- Cả lớp theo dừi
- HS quan sỏt tranh chủ điểm
- Lớp lắng nghe giỏo viờn đọc mẫu
- Cả lớp quan sỏt tranh minh họa và bản
đồ , theo dừi giới thiệu về hoàn cảnh xảy
ra cõu chuyện
- Một số em núi những hiểu biết của mỡnh về anh Kim Đồng
- Nối tiếp nhau đọc từng cõu, kết hợp luyện đọc cỏc từ ở mục A
- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Lớp đọc từng đoạn trong nhúm
- Lắng nghe để hiểu về cỏc từ ngữ mới trong bài
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của
Tuần 14
Trang 2- Một học sinh đọc đoạn 3.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc
thầm theo và TLCH:
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
+ Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai
một ông già Nùng?
+ Cách đi đường của hai bác cháu như
thế nào?
- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3,
4, cả lớp đọc thầm lại trao đổi và TLCH:
+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và
dũng cảm của anh Kim Đồng khi gặp
địch ?
-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim
Đồng khiến bọn giặc không hề nghi ngờ
nên đã cho hai bác cháu đi qua
d) Luyện đọc lại :
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3
- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc
đoạn 3 theo cách phân vai
- Mời 1HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương
* Kể chuyện:
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn
bộ câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ “
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- Cho quan sát 4 tranh minh họa
- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo
tranh
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể
hay
đ) Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim
Đồng là một thiếu niên như thế nào?
bài
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài
- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớp đọc thầm
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ
+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4
+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3
- 1 Học sinh đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa
- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay
Trang 3- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện nhất
- Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí, thông minh, dũng cảm khi làm nhiệm vụ : dẫn đường và bảo vệ cán bộ CM
Toán
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu: - Biết so sánh các khối lượng.
- Biết làmpheps tính với số đo kối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập
- GDHS yêu thích học toán
B/ Đồ dùng dạy học: Cân đồng hồ loại nhỏ.
C/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2HS lên bảng làm BT5 tiết trước
- KT vở 1 số em
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Mời 1HS giải thích cách thực hiện
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2
4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 gói bánh : 175g ? g
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau
Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- 2HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
744 g > 474 g 305 g < 350g 400g + 88g < 480g 450g < 500g - 40g
1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
- Một học sinh nêu bài toán
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
Giải :
Cả 4 gói kẹo cân nặng là :
130 x 4 = 520 (g )
Cả kẹo và bánh cân nặng là :
520 + 175 = 695 (g)
Đ/S: 695 g
- Đổi vở KT bài nhau
- Một em đọc bài tập 3
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung
Giải :
Đổi 1 kg = 1000g
Trang 4Bài 4:Trò chơi : Dùng cân để cân vài đồ
dùng học tập
c) Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS thực hành cân 1 số đồ vật
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
Số đường còn lại là :
1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g)
Đ/ S: 200g
HS thực hành cân đồ dùng học tập
- Thực hành cân hộp bút, cân hộp đồ dùng học toán, ghi lại kết quả của 2 vật
đó rồi TLCH : vật nào nhẹ hơn?
Đạo đức QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (tiết 1) A/ Mục tiêu: - Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giêng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giêng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- GDHS hiểu được ý nghĩa của việc quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng
B/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa truyện "Chị Thủy của em".
- Vở bài tập
C/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
2/ Bài mới: - Giới thiệu bài
* HĐ1: Phân tích truyện "Chị Thủy của
em
- Kể chuyện "Chị Thủy của em"
+ Trong câu chuyện có những nhân vật
nào?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thủy?
+ Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở
nhà?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn
Thủy?
+ Em biết được điều gì qua câu chuyện
trên?
+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
- Kết luận: SGV
* Hoạt động 2: Đặt tên tranh
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về nội dung
1 tranh và đặt tên cho tranh
- Lớp lắng nghe
- Quan sát tranh và nghe GV kể chuyện + Có chị Thủy, bé Viên
+ Vì mẹ đi vắng
+ Làm chong chóng, Thủy giả làm cô giáo dạy cho Viên học
+ Vì Thủy đã giúp đỡ trông giữ bé Viên + Cần phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của những người xung quanh
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
- 2 em nêu cầu BT3
Trang 5- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- KL: Các việc làm của các bạn nhỏ trong
tranh 1, 3 và 4 là quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm láng giềng Còn ở tranh 2 là làm ồn
ảnh hưởng đến hàng xóm láng giềng
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS nêu Yêu cầu BT3 - VBT
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, bày tỏ
thái độ của mình đối với các quan niệm có
liên quan đến bài học
- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- KL: Các ý a, c, d là đúng : ý b là sai
* Hướng dẫn thực hành:
- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng bằng những việc làm phù hợp
với khả năng
- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ,
và vẽ tranh về chủ đề quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm láng giềng
- Thảo luận nhóm và làm BT
- Đại diện từng nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình đối với các quan niệm liên quan đến bài học Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Thể dục:
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
A/ Mục tiêu: Thực hiện cơ bản đúng động tác của bài thể dục phát triển chung
- GDHS rèn luyenj thể lực
B/ Đồ dùng dạy học: - Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi "Đua ngựa"
C/ Các hoạt động dạy học:
Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện
tập
1.Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Hướng dẫn tập hợp , nhắc nhớ nội quy và cho làm vệ sinh nơi tập
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập
- Chơi trò chơi : (Thi xếp hàng nhanh )
2/Phần cơ bản :
* Ôn các động tác của bài thể dục đã học :
- Nêu tên động tác để học sinh nắm
- Yêu cầu lớp ôn 8 động tác (2 x 8 nhịp)
- Theo dõi sửa chữa từng động tác học sinh làm sai
- HS luyện tập theo tổ GV theo dõi giúp đỡ các em
- Tổ chức cho các tổ thi biểu diễn bài TD 1 lần (mỗi tổ thực hiện 1
lần
- GV cùng cả lớp nhận xét, biểu dương những tổ tập đúng, đều, đẹp
GV
Trang 6Tổ nào thua phải chạy 1 vòng xung quanh sân.
* Chơi trò chơi : “Đua ngựa “
- Cho HS khởi động kĩ các khớp
- GV nhắc lại cách chơi và luật chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi :” Đua ngựa ”
* Chia ra thành từng tổ hướng dẫn cách chơi thử sau đó cho chơi
chính thức trò chơi “Đua ngựa “
- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật
chơi
- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi
3/Phần kết thúc:
- êu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà thực hiện lại các
GV
Toán
BẢNG CHIA 9
A/ Mục tiêu: Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán có lời văn (
có một phép chia 9 )
- GDHS yêu thích học toán
B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bộ đồ dùng dạy toán
C/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 1HS lên bảng làm BT4 tiết trước
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hướng dẫn Lập bảng chia 9:
+ Để lập được bảng chia 9, em cần dựa
vào đâu?
- Gọi HS đọc bảng nhân 9
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9 tự lập
bảng chia 9 theo cặp
- Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận
GV ghi bảng: 9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9
c) Luyện tập:
Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- 1HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Dựa vào bảng nhân 9
- 2HS đọc bảng nhân 9
- HS làm việc theo cặp - lập chia 9
- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9
- Cả lớp HTL bảng chia 9
- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm
- tự làm bài vào vở
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
Trang 7- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời 3HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài
nhau
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải
- Mời 1 học sinh lên bảng giải
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như BT3.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9
- Dặn về nhà học và làm bài tập
18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 63 : 9 = 7
45 : 9 = 5 72 : 9 = 8 63 : 7 = 9
9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 72 : 9 = 8
- 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm
- Tự làm bài vào vở
- Đổi vở KT bài nhau Chữa bài:
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 8 = 72
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 72 : 9 = 8
- Một em đọc đề bài 3
- Cả lớp phân tích bài toán rồi làm vào vào vở
- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
Giải :
Số kg gạo trong mỗi túi là :
45 : 9 = 5 ( kg )
Đ/S: 5 kg gạo
- 2HS đọc bài toán
- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chữa bài
Giải :
Số túi gạo có tất cả là :
45 : 9 = 5 ( túi )
Đ/S: 5 túi gạo
- Đọc lại bảng chia 9
Chính tả
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
A/ Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các BT điền từ có vần ay / ây (BT 2)
- Làm đúng bài tập 3 a /b
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT1 3 băng giấy viết nội
dung bài tập 3b
Trang 8C/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số
tiếng dễ sai ở bài trước
- Nhận xét đánh gía
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt
- Gọi 1HS đọc lại bài
+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên
riêng nào?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật? Lời đó được viết như thế nào?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và
luyện viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh
nhẹn, lững thững,
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng
thi làm đúng, làm nhanh
- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời
giải đúng
Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
tập 3b
- Yêu cầu các nhóm làm vào vở
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng
con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Một học sinh đọc lại bài
+ Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng, Nùng
+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh làm bài vào VBT
- Hai học sinh lên bảng thi làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh
- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng
- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy , chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy , đòn bẩy
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện làm bài vào vở
- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn
để thi tiếp sức trên bảng
- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng
Lời giải đúng bài 3b:
Tìm nước , dìm chết , chim gáy thoát
hiểm
- Cả lớp chữa bài vào vở
- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả
Trang 9HỌC HÁT BÀI: NGÀY MÙA VUI
A/ Mục tiêu: - Biết hát theo giai điệu lời 1
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước
B/ Đồ dùng dạy học: - Băng nhạc bài hát và máy nghe
- Tranh ảnh về vùng dân tộc Thái ở Tây Bắc, bản đồ Việt Nam
C/ Các hoạt động dạy học::
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy hát bài: Con chim non
- Bài hát Con chim non được viết nhịp
mấy?
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động : Dạy bài hát
- Cho học sinh quan sát bản đồ nhận ra vị
trí vùng Tây Bắc
- Cho học sinh nghe băng nhạc bài hát
- Cho học sinh đọc đồng thanh lời bài hát
- Dạy hát từng câu, lưu ý học sinh 3 tiếng
có luyến 2 âm : bõ công , ấm no , có đâu
vui
- Luyện tập luân phiên theo nhóm
*Hoạt động 2 : Hát kết hợp Gõ đệm
- Dùng các nhạc cụ gõ đệm theo 3 kiểu :
- Đệm theo phách , đệm theo nhịp 2 , đệm
theo tiết tấu lời ca
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà tập hát cho thuộc lời bài hát
- 2HS hát và TLCH
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Quan sát bản đồ để nhận ra vùng Tây Bắc trên bản đồ Việt Nam
- Lớp lắng nghe bài hát
- Cả lớp đọc đồng thanh lời của bài hát
- Tập hát từng câu theo GV Sau đó hát
cả bài
- Hát luân phiên từng nhóm
- Học sinh hát bài hát chú ý hát kéo dài
ở những từ mà giáo viên gạch chân HS thực hiện hát và gõ đệm theo phách đệm theo nhịp 2 và đệm theo tiết tấu lời ca
- Các nhóm thi đua, cả lớp theo dõi bình chọn nhóm hát và gõ đệm đúng, đều
- Cả lớp hát lại bài hát
Tập viết
ÔN CHỮ HOA K
A/ Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa K, tên riêng và câu ứng dụng
- GSHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch
B/ Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa K Tên riêng Yết Kiêu và câu ứng dụng
trên dòng kẻ ô li
C/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 10- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh.
- Yêu cầu HS nhắc lại từ và câu ứng dụng
đã học ở bài trước
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con
các chữ vừa nêu
* Học sinh viết từ ứng dụng ( tên riêng):
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu: Yết Kiêu là một ông tướng
tài thời nhà Trần Ông có tài bơi lặn dưới
nước nên đã đục thủng nhiều thuyền của
giặc
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng:
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng
+ Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con chữ:
Khi
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ K một dòng cỡ
nhỏ
- Chữ Y và Kh : 1 dòng
- Viết tên riêng Yết Kiêu 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu tục ngữ 2 lần
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết ,
cách viết các con chữ và câu ứng dụng
đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà luyện viết phần bài ở nhà
- Hai học sinh lên bảng viết : Ông Ích Khiêm , Ít
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Các chữ hoa có ở trong bài: Y, K
- Theo dõi giáo viên viết mẫu
- Lớp thực hiện viết vào bảng con
- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Yết Kiêu
- Lắng nghe để hiểu thêm về một vị tướng thời Trần nổi tiếng của đất nước
ta
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 1HS đọc câu ứng dụng:
Khi đói cùng chung một dạ,/ Khi rét cùng chung một lòn
+ Khuyên chúng ta phải đoàn kết, giúp
đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, giúp đỡ nhau
- Lớp luyện viết chữ Khi vào bảng con
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhắc lại cách viết học chữ K
ÔN TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
ÔN TẬP CÂU "AI THẾ NÀO?"
A/ Mục tiêu: Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1 )
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)