1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Trường THCS Nguyễn Công Trứ

20 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 109,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh : Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa.. Phöông phaùp daïy hoïc.[r]

Trang 1

Tiết : …

Ngày daỵ :………

1.Mục Tiêu:

a Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu sơ lược về “ Dế mèn phiêu lưu ký” là tác

phẩm nổi tiếng của nhà văn Tô Hoài, được tái bản nhiều lần ở Việt Nam và dịch

ra nhiều thứ tiếng ở nước ngoài

-“ Bài học đường đời đầu tiên” trích Từ chương I, nói về một chú dế mèn cường

tráng, mạnh khoẻ, kiêu ngạo

b Rèn luyện kỹ năng tìm chi tiết trong tác phẩm văn xuôi

c Giáo dục đức tính khiêm tốn, biết học hỏi, biết hối hận khi mình làm sai

2 Chuẩn Bị:

- Giáo viên : Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, vở BTNV, chân dung Tô Hoài

- Học sinh : Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa

3 Phương pháp dạy học.

-Đọc sáng tạo -Phân tích -Vấn đáp -Giảng bình

4 Tiến trình :

a.Ổn định lớp :

- Kiểm diện

b Kiểm tra bài cũ.

( Không )

c Bài Mới

Giáo viên giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng, chia bảng làm ba phần

Hoạt động của Giáo Viên và Học Sinh Nội dung bài học

I/ Đọc –Tìm hiểu chung

1 Đọc

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

(Tô Hoài )

Trang 2

- GV hướng dẫn đọc.

- GV đọc mẫu

-Gọi 2-3 học sinh đọc hết truyện

-Mời học sinh nhận xét cách đọc

-GV gián ảnh chân dung Tô Hoài lên

bảng, giới thiệu với HS

+ Nêu vài nét tiêu biểu về tác giả Tô

Hoài?

- Học sinh nêu, học sinh nhận xét

- Giáo viên chốt ý

+”Bài học đường đời đầu tiên “được

trích từ tác phẩm nào?

- HS trả lời, HS nhận xét

- GV chốt ý

-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số

từ khó ở sách giáo khoa

+ Văn bản có thể được chia làm mấy

phần ?

+Truyện được kể thoe ngôi kể nào?

-Học sinh nêu, học sinh nhận xét

-Giáo viên chốt ý

+HS Thảo luận câu hỏi ( 5 phút )

- Tìm những chi tiết miêu tả về hình

dáng, hành động và ý nghĩa của Dế

Mèn?

2 Tác giả – Tác phẩm

-Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen Sinh năm 1920.Oâng lớn lên ở quê ngoại thuộc tỉnh Hà Đông, nay thuộc quận Cầu Giấy Hà Nội

-“ Bài học đường đời đầu tiên” được trích từ chương I của tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu ký”

3 Từ khó (SGK )

4 Bố cục

- Chia làm hai phần :

- Sử dụng theo ngôi kể thứ nhất

II/ Đọc – Phân tích chi tiết 1.Hình dáng, tính cách của Dế Mèn.

a.Hình dáng:

Trang 3

- HS Thảo luận xong, đại diện các

nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- GV chốt ý

+ Qua các chi tiết trên, em có nhận xét

gì về tính cách của Dế Mèn?

- HS trả lời, HS nhận xét

-GV chốt ý

+ Nghệ thuật miêu tả của tác giả như thế

nào?

-HS trả lời, HS nhận xét

-GV chốt ý

- Đôi càng mẫm bóng

- Vuốt chân nhọn hoắt

- Đôi cánh dài

- Đ ầu to từng tảng, răng đen, râu dài

 Hình dáng Dế Mèn cường tráng, khoẻ mạnh

b Hành động:

- Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạm…

- Đi đứng oai vệ, cà khịa với hàng xóm, quát mấy chị Cào Cào, đá mấy anh Gọng Vó…

c Ý nghĩ :Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ

Tính cách của Dế Mèn kiêu căng, tự phụ

-Tả chi tiết từng bộ phận

-Sử dụng động từ, tính từ; dùng từ chính xác

d.Củng cố và luyện tập :

Trang 4

+ Đoạn trích “ Bài học đường đời đầu tiên “ được kể bằng lời của nhân vật nào?

A Chị Cốc  C Dế Mèn

B Người kể chuyện D Dế Choắt

+ Qua đoạn trích em thấy Dế Mèn không có nét tính cách nào sau đây?

 A Tự tin, dũng cảm

B Tự phụ, kiêu căng

C Khệnh khạng, xem thường mọi người

D Hung hăng, xốc nổi

đ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.

- Đọc kỹ lại văn bản, nắm các chi tiết miêu tả về hình dáng, tính cách của Dế

Mèn

- Hoàn thành các bài tập vào vở BTNV 6

- Xem bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là bài học gì Chuẩn bị cho tiết

sau học tiếp theo

D Rút kinh nghiệm :

Tiết : 74 Ngày daỵ :………

1.Mục Tiêu: a Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu : Từ tính cách kiêu ngạo, hống hách, Dế Mèn đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt và đã nhận ra được bài học đường đời đầu tiên cho mình b Rèn luyện kỹ năng phân tích đoạn theo nội dung chính của văn bản c Giáo dục đức tính khiêm tốn, biết học hỏi, biết hối hận khi mình làm sai trái 2 Chuẩn Bị: - Giáo viên : Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, vở BTNV

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (tt)

(Tô Hoài )

Trang 5

- Học sinh : Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa.

3 Phương pháp dạy học.

-Đọc sáng tạo -Phân tích -Vấn đáp -Giảng bình

4 Tiến trình :

a.Ổn định lớp :

- Kiểm diện

b Kiểm tra bài cũ.

( Không )

c Bài Mới

Giáo viên giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng, chia bảng làm ba phần

Hoạt động của Giáo Viên và Học Sinh Nội dung bài học

+ Dế Choắt là một chàng dế như thế

nào?

- HS trả lời, HS nhận xét

- GV chốt ý

-GV giới thiệu tranh minh hoạ ở sgk,

cho HS phân tích tranh

+ Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt

như thế nào?

- HS trả lời, HS nhận xét

- GV chốt ý

+ Việc Dế Mèn dám gây sự với Chị Cốc

lớn khoẻ hơn mình gấp bội có phải là

hành động dũng cảm không? Vì sao?

- Không dũng cảm mà ngông cuồng

+ Thái độ của Dế Mèn thay đổi như thế

2 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn

-Dế Choắt trạc tuổi Dế Mèn

- Người gầy gò, cánh ngắn củn, càng bè bè, râu cụt

 Hình ảnh Dế Choắt tương phản với hình ảnh Dế Mèn

- Dế Mèn coi thường Dế Choắt, gọi là “ chú mày”

Trang 6

nào khi Dế Choắt ăn1- HS trả lời, HS

nhận xét

- GV chốt ý

+Theo em sự ăn năn hối hận của Dế

Mèn có cần thiết không?

- Cần thiết

- GV liên hệ thực tế giáo dục đạo đức

HS

+ Hình ảnh những con vật được miêu tả

trong truyện có giống với chúng trong

thực tế không? Có đặc điểm nào của con

người được gắn cho chúng?

- HS trả lời, HS nhận xét

- GV chốt ý

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần ghi

nhớ ở sgk

- Gọi HS đọc bài tập 1

- GV hướng dẫn HS mở vở BTNV làm

bài tập

- GV cho HS đọc phân vai : Dế Mèn, Dế

Choắt, Chị Cốc

-Dế Mèn gây sự với chị Cốc, đã đem lại cái chết oan uổng cho Dế Choắt

- Mèn ăn năn hối hận, xót thương cho Dế Choắt và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình : ở đời mà hung hăng bậy bạ thì sớm muộn cũng mang vạ vào thân

+ Ghi Nhớ (SGK )

III/ LUYỆN TẬP

Bài tập 1 : ( Vở BTNV ) Bài tập 2:

- HS đọc phân vai

d.Củng cố và luyện tập.

+ Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mén đã có thái độ mhư thế nào?

A Buồn rầu và sợ hãi

 B Thương xót và ăn năn, hối hận

C Than thở và buồn phiền

D Nghĩ ngợi và xúc động

Trang 7

đ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.

- Đọc kỹ lại văn bản, nắm nội dung và nghệ thuật

- Học thuộc ghi nhớ ở sgk

- Hoàn thành các bài tập vào vở BTNV 6

- Đ ọc và trả lời các câu hỏi ở bài: Phó từ

+ Phó từ là gì?

+ Các loại phó từ

Rút kinh nghiệm :

Trang 8

Tiết : 75

Ngày daỵ :………

1.Mục Tiêu:

a Kiến Thức: Giúp học sinh

- Nắm được khái niệm Phó từ

- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của Phó từ

b Rèn luyện kỹ năng đặt câu có chứa các Phó từ để thển hiện các ý nghĩa

khác nhau

c Giáo dục đức tính chăm chỉ học tập, học đi đôi với hành

2 Chuẩn Bị:

- Giáo viên : Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, vở BTNV

- Học sinh : Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa

3 Phương pháp dạy học

-Phân tích ngôn ngữ.

- Rèn luyện theo mẫu

PHÓ TỪ

Trang 9

-Vấn đáp

4 Tiến trình :

a.Ổn định lớp :

- Kiểm diện

b Kiểm tra bài cũ.

( Không )

c Bài Mới

Giáo viên giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng, chia bảng làm ba phần

Hoạt động của Giáo Viên và Học Sinh Nội dung bài học

- GV gọi HS đọc ví dụ 1 ở sách giáo

khoa

+ Các tư ø in đậm sau bổ sung ý nghĩa cho

từ nào? Những từ được bổ nghĩa thuộc từ

loại nào?

- HS trả lời, HS nhận xét

- GV chốt ý

+ Các từ in đậm đứng ở những vị trí nào

trong cụm từ?

- HS trả lời, HS nhận xét

- GV chốt ý

 Các từ in đậm thường đứng trước hoặc

đứng sau động từ, tính từ Các từ này

chính là phó từ

+ Vậy thế nào là phó từ ?

I/ PHÓ TỪ LÀ GÌ?

1

a Đã bổ sung ý nghĩa cho từ: đi cũng bổ sung ý nghĩa cho từ:

ra

vẫn chưa bổ sung ý nghĩa cho

từ : thấy

thật bổ sung ý nghĩa cho từ:

lỗi lạc

b được bổ sung ý nghĩa cho từ: soi

(gương)

rất bổ sung ý nghĩa cho từ: ưa nhìn

ra bổ sung ý nghĩa cho từ: to rất bổ sung ý nghĩa cho từ: bướng

-Các từ được bổ sung ý nghĩa là động từ và tính từ

Trang 10

- HS trả lời, HS nhận xét.

- GV chốt ý

- GV gọi HS đọc ghi nhớ ở sgk

- GV gọi HS đọc ví dụ a, b, c ở sgk

+ Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho

những động từ, tính từ in đậm ?

- GV cho HS lên bảng điền phó từ đã tìm

được ở phần I, II vào bảng

- HS nhận xét, bổ sung

- GV chốt ý

+ Vậy theo em có mấy loại phó từ ?

- HS trả lời, HS nhận xét

- GV chốt ý

- Gọi HS đọc ghi nhớ ở sgk

- Gọi HS đọc bài tập 1,2

-HS thảo luận và làm bài tập theo nhóm:

+ Nhóm 1+2 : Bài tập 1

+ Nhóm 3+4 : Bài tập 2

-Thảo luận xong, đại diện các nhóm

trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ

sung

- GV chốt nội dung các bài tập

- HS ghi vào vở BTNV

GHI NHỚ (sgk ) II/ CÁC LOẠI PHÓ TỪ

1

a Chóng lớn lắm

b Đừng trêu vào

c Không, đã, đang

GHI NHỚ (SGK ) III/ LUYỆN TẬP

Bài tập 1 : ( Vở BTNV )

Bài tập 2 : ( Vở BTNV )

d.Củng cố và luyện tập.

+ Thế nào là Phó từ ? Có mấy loại Phó từ ?

- Phó từ là những từ thường đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

- Có hai loại Phó từ

+ Câu văn nào sau đây có sử dụng Phó từ ?

A.Mặt em bé tròn như trăng rằm

 B Cô ấy cũng có răng khểnh

Trang 11

C Chị ấy da mịn như nhung.

D Chân anh ta dài nghêu

đ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.

- Học thuộc ghi nhớ ở sgk 1, 2 ở sgk

- Hoàn thành các bài tập vào vở BTNV 6

- Đ ọc và trả lời các câu hỏi ở bài: “Tìm hiểu chung về văn miêu tả”

5 Rút kinh nghiệm :

Trang 12

Tiết : 76

Ngày daỵ :………

1.Mục Tiêu:

a Kiến Thức: Giúp học sinh

- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả, trước khi đ sâu vào

một số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này

- Nhận diện được những bài văn miêu tả

- hiểu được tình huống nào thì người ta dùng văn miêu tả

b Rèn luyện kỹ năng nhận diện bài văn, đoạn văn miêu tả

c Giáo dục đức tính chăm chỉ học tập, học đi đôi với hành

2 Chuẩn Bị:

- Giáo viên : Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, vở BTNV

- Học sinh : Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa

3 Phương pháp dạy học

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

Trang 13

-Phân tích tình huống

-Vấn đáp

- Luyện tập

4 Tiến trình :

a.Ổn định lớp :

- Kiểm diện

b Kiểm tra bài cũ.

( Không )

c Bài Mới

Giáo viên giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng, chia bảng làm ba phần

Hoạt động của Giáo Viên và Học Sinh Nội dung bài học

- GV gọi HS mục 1 ở sách giáo khoa

- GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận ;

nhiệm vụ của các nhóm là tìm ra các

tình huống phải dùng văn miêu tả , rút ra

khái niệm về văn miêu tả

- HS thảo luận xong, đại diện các nhóm

trình bày

-HS nhận xét, bổ sung

- GV chốt ý

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Gọi HS lên bảng làm

-HS nhận xét, bổ sung

- GV chốt ý

+ Vâïy thế nào là văn miêu tả ?

- HS trả lời, HS nhận xét

- GV chốt ý

- Gọi HS đọc ghi nhớ ở sgk

I/ THẾ NÀO LÀ VĂN MIÊU TẢ ?

1 Các tình huống

2

Đoạn 1 :tả Dế Mèn với đặc điểm to khoẻ, cường tráng

Đoạn 2 : tả Dế Choắt với các đặc điểm : người gầy gò, yếu đuối, cánh ngăùn củn, râu cụt…

GHI NHỚ (sgk )

II/ LUYỆN TẬP

Trang 14

- GV gọi HS đọc 3 đoạn văn ở mục 1.

+ Mỗi đoạn miêu tả ở trên tái hiện lại

điều gì ? Hãy chỉ ra những đặc điểm nổi

bật của sự việc, con người và quang cảnh

đã được miêu tả trong 3 đoạn văn trên ?

- GV chia lớp làm 6 nhóm thảo luận:

+ Nhóm 1 + 2 : Đ oạn 1

+ Nhóm 3 + 4 : Đ oạn 2

+ Nhóm 5 + 6 : Đ oạn 3

- HS thảo luận xong, đại diện các nhóm

trình bày

-HS nhận xét, bổ sung

- GV chốt ý - Đoạn 1: Tả chú dế mèn vào độ tuổi”

thanh niên cường tráng” Đ ặc điểm nổi bật to khoẻ và mạnh mẽ

- Đoạn 2: Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc Đặc điểm nổi bật: Chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên

- Đoạn 3: Miêu tả một vùng bãi ven ao, hồ ngập nước sau khi mưa Đặc điểm nổi bật: Thế giới sinh vật sống động, ồn ào, huyên náo…

d.Củng cố và luyện tập.

+ Thế nào là văn miêu tả ?

-Là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh…

+ Văn miêu tả không có dạng bài nào sau đây ?

A.Văn tả cảnh

 B.Thuật lại một chuyện nào đó

C.Văn tả đồ vật

D Văn tả người

đ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.

- Học thuộc ghi nhớ ở sgk ở sgk

- Hoàn thành các bài tập vào vở BTNV 6

- Làm các đề luyện tập a, b ở sgk

Trang 15

- Đọc thêm bài:” Lá Rụng”

5 Rút kinh nghiệm :

Trang 16

Tiết : 77

Ngày daỵ :………

1.Mục Tiêu:

a Kiến Thức: Giúp học sinh :

- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiê sông nước Cà

Mau

- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước

b Rèn luyện kỹ năng phân tích, cảm thụ những nét đặc sắc của một đoạn

văn miêu tả

với ngôn ngữ bình dị mà phong phú

c Giáo dục lòng yêu mến những con người lao động bình dị ở mọi miền của

tổ quốc

2 Chuẩn Bị:

- Giáo viên : Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, vở BTNV, chân dung Đoàn Giỏi

- Học sinh : Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa

3 Phương pháp dạy học.

- Đọc sáng tạo

- Phân tích

- Vấn đáp

- Giảng bình

4 Tiến trình :

a Ổn định lớp :

- Kiểm diện

b Kiểm tra bài cũ :

+ Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra cho mình là bài học gì ?Theo em

đó có phải là bài học cho mọi người không ? (8 điểm )

- Bài học: hung hăng, bậy bạ thì sẽ mang vạ vào thăn

SÔNG NƯỚC CÀ MAU

(Trích : ĐẤT RỪNG PHƯƠNG NAM) - ĐOÀN

Trang 17

GIỎI Đây là bài học cần thiết cho mọi người.

+ “ Bài học đường đòi đầi tiên “ là sáng tác của nhà văn nào ?

A Tạ Duy Anh C Đoàn Giỏi

 B Tô Hoài D Vũ Tú Nam

c Bài Mới

Giáo viên giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng, chia bảng làm ba phần

Hoạt động của Giáo Viên và Học Sinh Nội dung bài học

- GV hướng dẫn đọc

- GV đọc mẫu

-Gọi 2-3 học sinh đọc hết truyện

-Mời học sinh nhận xét cách đọc

-GV dán ảnh chân dung Đoàn Giỏi lên

bảng, giới thiệu với HS

+ Nêu vài nét tiêu biểu về tác giả Đoàn

Giỏi ?

- Học sinh nêu, học sinh nhận xét

- Giáo viên chốt ý

+ Sông Nước Cà Mau được trích từ tác

phẩm nào ?

- HS trả lời, HS nhận xét

- GV chốt ý

-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số

từ khó ở sách giáo khoa

+ Bài văn miêu tả cảnh gì ? Thoe trình

tự như thế nào ? Dựa vào trình tự miêu

I/ Đọc –Tìm hiểu chung

1 Đọc

2.Tác giả – Tác phẩm

a Tác giả :

-Đoàn Giỏi ( 1925-1989) Quê ở tỉnh Tiền Giang

- Oâng viết văn từ thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp

b Tác phẩm:

-“ Sông Nước Cà Mau ” được trích từ chương XVIII của truyện “ Đất Rừng Phương Nam “

3.Từ khó (SGK ) 4.Bố cục

Trang 18

tả, em hãy tìm bố cục cho bài văn?

- HS trả lời, HS nhận xét

- GV chốt ý

+ Em hãy hình dung ra vị trí miêu tả của

người miêu tả ở đâu ? Vị trí ấy có gì

thuận lợi ?

- HS trả lời, HS nhận xét

- GV chốt ý

+Truyện được kể theo ngôi kể nào?

-Học sinh nêu, học sinh nhận xét

-Giáo viên chốt ý

+ Trong đoạn 1, tác giả đã diễn tả ấn

tượng ban đầu bao trùm vùng sông nước

Cà Mau Ấn tượng ấy như thế nào ? và

được cảm nhận qua nhưỡng giác quan

nào ?

+HS Thảo luận câu hỏi ( 5 phút )

- HS Thảo luận xong, đại diện các nhóm

trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- GV chốt ý cơ bản

- Chia làm ba phần :

- Ấn tượng chung về cảnh sông, nước CaMau

- Miêu tả, thuyết minh về sông ngòi

- Cảnh chợ Năm Căn

- Vị trí của người miêu tả đứng trên chiếc thuyền, dễ quan sát

- Tác giả nhập vai nhân vật , xưng tôi

II/ Đọc – Phân tích chi tiết.

1 Ấn tượng chung ban đầu về cảnh quan thiên nhiên vùng Cà Mau.

- Sông ngòi, kênh rạch chi chít như mạng nhện

- Trời, nước, cây toàn một màu xanh

- Tiếng sóng biển rì rào, bất tận

 Tác giả miêu tả qua các cảm nhận bằng:

-Thị giác ( nhìn ) : màu xanh bao trùm

- Thính giác ( nghe ) : tiếng gió,

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w