1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Đại số 7 - Tiết 25 đến tiết 32

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 239,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.KiÕn thøc : - Học sinh được làm một số bài tập về trường hợp bằng nhau thứ 2 của tam giác.Dựa vào việc chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp thứ hai để giải c¸c bµi toµn kh[r]

Trang 1

Ngày soạn:8/12/2009 Ngày giảng 10/12/2009:Lớp 7B

Tiết 25 :

trường hợp bằng nhau thứ hai Của tam giác cạnh - góc - cạnh (c.g.c)

i mục tiêu:

1.Kiến thức:

cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng   hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh, góc, cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc  5 ứng bằng nhau, các cạnh  5 ứng bằng nhau Rèn kĩ năng vẽ hình, khả năng phân tích tìm lời giải và trình bày chứng minh bài toán hình

3.Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

ii Chuẩn bị :

1 Giáo Viên

2 Học Sinh

iii Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:(5 ph)

góc xOy = 600

- Vẽ A  Bx; C  By sao cho AB = 3

cm; BC = 4 cm Nối AC

- GV nhận xét cho điểm và ĐVĐ vào

bài mới

2.Dạy nội dung bài mới:

Vẽ  ABC biết: AB = 2 cm, BC = 3 cm,

B = 700

- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ và nêu cách

vẽ, cả lớp theo dõi và vẽ vào vở

- Yêu cầu HS khác nêu lại cách vẽ

- GV: Góc B là góc xen giữa hai cạnh

AB và AC

1.Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc

xen giữa (10 ph)

Bài toán:

Vẽ  ABC biết: AB = 2 cm, BC = 3 cm, B =

700 Cách vẽ:

- Vẽ xBy = 700

- Trên tia Bx lấy điểm A sao cho: BA = 2

cm Trên tia By lấy điểm C: BC = 3 cm

 ABC cần vẽ

Lop7.net

Trang 2

- Yêu cầu làm tiếp bài tập sau:

a) Vẽ  A1B1C1 sao cho: B1 = B; A1B1 =

AB; B1C1 = BC

b) So sánh độ dài AC và A1C1; A và A1;

C và C1 qua đo bằng dụng cụ, nhận xét

về hai  ABC và  A1B1C1

- Qua bài toán trên có nhận xét gì về

hai tam giác có hai cạnh và góc xen

giữa bằng nhau từng đôi một

A

B C

góc - cạnh lên bảng phụ, yêu cầu HS

nhắc lại

- GV vẽ một  tù, yêu cầu HS vẽ

 A'B'C' =  ABC theo   hợp cạnh

- góc - cạnh

-  ABC =  A'B'C' theo   hợp

cạnh - góc - cạnh khi nào?

- Có thể thay đổi cạnh góc bằng nhau

- Yêu cầu HS làm ?2

2.trường hợp bằng nhau cạnh -góc - cạnh (10 ph)

B

A C

B'

A' C'

Nếu  ABC và  A'B'C' có :

AB = A'B'

AC = A'C'

A = A'

Thì  ABC =  A'B'C'(c.g.c)

?2

 ABC =  ADC (c.g.c) vì BC = DC (gt) BCA = DCA (gt)

AC cạnh chung

- GV giải thích hệ quả là gì 3) Hệ quả (6 ph)

Trang 3

- Nhìn vào hình 81 tại sao  vuông

ABC =  vuông DEF?

- Từ bài toán trên hãy phát biểu  

hợp bằng nhau cạnh- góc - cạnh áp

dụng vào tam giác vuông

ở hình 81:

 ABC và  DEF có:

AB = DE (gt)

A = D = 1v

AC = DF (gt)

  ABC =  DEF (c.g.c)

* Hệ quả: SGK

3 Củng cố - luyện tập (12 ph)

Bài 25 SGK

- Yêu cầu HS trả lời miệng

Bài 26

- Yêu cầu HS trình bày miệng bài toán

- GV cho HS biết phần ;  ý SGK

- Yêu cầu HS phát biểu   hợp

bằng nhau cạnh - góc - cạnh của tam

giác, phát biểu hệ quả

Bài 25 Hình 1:

 ABD =  AED (c.g.c) Vì AB = AD (gt)

A1= A2 (gt) Cạnh AD chung

Hình 2:

 DAC =  BCA Vì A1 = C1 ; AC chung; AD = CB

 AOD =  COB;  AOB =  COD Hình 3: không có hai tam giác nào bằng nhau

4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 ph)

- Học thuộc, hiểu kĩ càng tính chất hai tam giác bằng nhau cạnh - góc - cạnh

- Làm bài tập 24; 26; 27 ; 28 SGK

Ngày soạn: 8 /12/2009 Ngày giảng:11/12/2009.lớp 7B

Tiết 26

luyện tập1

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

Lop7.net

Trang 4

2 Kĩ năng :

- Thông qua bài tập rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh hai tam bằng nhau theo

  hợp thứ 2

- Rèn  duy suy luận Lôgíc

3 Thái độ :

- Học sinh yêu thích môn học

II chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập

2.Học sinh: Học bài , làm bài tập về nhà Bảng phụ nhóm

iii.tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

- Hình thức kiểm tra: kiểm tra miệng

- Nội dung kiểm tra

HS1: Phát biểu tính chất về   hợp bằng

nhau thứ hai của hai tam giác

HS2: Cho hình vẽ Cần điều kiện nào để hai

tam giác bằng nhau

Cần điều kiện A = M thì hai tam giác ABC và MNP bằng nhau treo   hợp cạnh- góc- cạnh

Đặt vấn đề: ( 1 phút )

giác trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ sử dụng kiến thức lí thuyết đó vào làm bài tập

2 Dạy nội dung bài mới:

Hs

Gv

Hs

Thảo luận nhóm nhỏ làm

Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày

chốt lại : Để hai tam giác bằng nhau

theo   hợp thứ hai thì cần đủ ba

điều kiện bằng nhau: hai điều kiẹn về

canh, 1 điều kiện về góc n  ý cạnh

và góc phải  5 ứng

+ TH1: đã có 2 điều kiện về canh

+ TH2: đã có hai điều kiện về cạnh

và góc chỉ cần thêm điều kiện về cạnh

+ TH3: đã có hai điều kiện về cạnh

( cạnh chung) và góc ( góc vuông) chỉ

cần thêm điều kiện về cạnh

Thảo luận nhóm nhỏ trình bày trong 3

phút

Bài tâp 27/119 - ( 10 phút)

Đáp án:

a BAC= DAC

b AM= ME

c AC= BD

Bài tập 28 -(10 phút)

A

B

C

M

N

P

A

C

N K

D 800

0 Lop7.net

Trang 5

Hs

?

?

Hs

nhóm:

- Xét xem 3 tam giác trên đã có các

yếu tố nào bằng nhau

- Khi đủ ba yếu tố C-G-C thì kết

luận bằng nhau

- n  ý có thể tính số đo góc

1 Hs lên bảng trình bày , / A lớp làm

vào vở

Hai tam giác ABC và ADE đã có yếu

tố nào bằng nhau? Còn chứng minh

yếu tố nào nữa?

AD= AB

A chung

Cần chứng minh AC= AE

Vì sao AC= AE?

Ta có :

AE= AB+BE

AC= AD+DC

Mà AB=AD ; BE=DC

Nên AC= AE

Trong DKE có D = 180 0- (

800+400)= 600

Ta có:

B= D BA=DK BC=DE DKE = BKC ( C-G-C)  

Bài 29/ sgk ( 12 phút)

Ta có AE= AB+BE AC= AD+DC

Mà AB=AD; BE=DC Nên AC= AE Hai tam giác ABC và ADE có:

AD= AB

A chung AC= AE( Cm trên) ABC = ADE ( c-g-c)

3 Củng cố - Luyện tập: ( 2 phút )

- Qua bài luyện tập hôm nay các em cần nắm vững cách chứng minh hai tam giác bằng nhau dựa vào   hợp bằng nhau thứ 2 của tam giác

Vẽ hình chính xác, suy luận chặt chẽ

4 Hướng dẫn hs tự học ở nhà: ( 4 phút )

- Học thuộc hai   hợp bằng nhau của tam giác đã học

- Làm bài tập 30,31,32

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập 2

 A dẫn bài tập 31

C A

x

y B

D

E

M

B

A

I

Lop7.net

Trang 6

§Ó Cm cho MA= MB ta cÇn Cm cho hai tam gi¸c MAI vµ MBI b»ng nhau

Trang 7

Ngày soạn: 14/11/2010 Ngày giảng:17 /11/2010 dạy 7AB

Tiết 27:

luyện tập 2

I Mục tiêu:

1.Kiến thức :

giác.Dựa vào việc chứng minh hai tam giác bằng nhau theo   hợp thứ hai để giải các bài toàn khác theo yêu cầu

2 Kĩ năng :

- Thông qua bài tập rèn kĩ năng vẽ hình, nhận biết hai tam giác bằng nhau hay

không bằng nhau

- Rèn  duy suy luận Lôgíc

3 Thái độ : Học sinh yêu thích môn học

II chuẩn bị :

1.Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập

2.Học sinh: Học bài , làm bài tập về nhà Bảng phụ nhóm

iii.tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

- Hình thức kiểm tra: kiểm tra miệng

- Nội dung kiểm tra

Cần thêm điều kiện nào để hai tam giác sau

bằng nhau?

Để Cm ABC = MNP Thì cần  

thêm điều kiện A= M

Đặt vấn đề: 2 phút

hai tam giác trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ sử dụng kiến thức lí thuyết đó vào làm một số bài tập dạng khác hơn

2 Dạy nội dung bài mới:

Gv

?

Hs

Gv

Từ những điều bài toán cho biết ,tại sao

/BC theo

T.hợp c.g.c

hoạt động cá nhân trong 2 phút giải

thích miệng ,Hs khác Nx

Chốt : để hai tam giác bằng nhau thì

các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau

Bài tâp 30/119 (10phút)

B

A

C

M

A B

C 2

2

3

A/

300

Lop7.net

Trang 8

?

Hs

Gv

Hs

?

?

Hs

Gv

?

Hs

?

Hs

?

Hs

phải  5 ứng

Để ABC= A  /BC (  hình vẽ) thì

cần:

AB= A/B

AC= A/C

B – chung

đoạn thẳng AB Hs / A lớp vẽ vào vở

thảo luận nhóm nhỏ trong 5 phút

nhóm:

- Quan sát và dự đoán kết quả so sánh

- Tìm cách suy luận cho dự đoán của

mình

Hai tam giác bằng nhau

Để hai cạnh bằng nhau ta cần chứng

minh hai tam giác nào bằng bằng nhau

Cần có những điều kiện nào?

trực của đoạn thẳng có chung đặc điểm

gì?

cách đều hai đầu đoạn thẳng đó

treo bảng phụ Nd bài tập, Hvẽ

Dự đoán các tia phân giác?

BC là tia phân giác

Để BC là tia phân giác ta cần có Đk gì?

ABH= KBH; ACH = KCH

Để các cặp góc trên bằng nhau ta làm

 thế nào?

cần chứng minh các cặp tam giác bằng

nhau: ABH = KBH 

AHC = KHC 

ABCkhông bằng A/BC vì các

cạnh bằng nhau không  5 ứng

Bài tập 31 (12phút)

Bài giải:

Xét hai tam giác AMI và BMT có:

AI= BI

AIM=BIM= 900

MI cạnh chung

AMI = BMT ( c-g-c)

AM= BM

Bài 32( 12 phút)

Xét hai tam giác: ABH và KBH, có:

AH= KH( gt) AHB= KHB (gt) BH-cạnh chung

ABH = KBH( c-g-g)

ABH= KBH BC là tia phân giác

của góc B

Xét hai tam giác: ACH và KCH, có:

AH= KH( gt)

M

A

K H

Trang 9

AHC= KHC (gt) HC-cạnh chung

AHC = KHC( c-g-g)

ACH= KCH BC là tia phân giác

của góc C

3 Củng cố -Luyện tập: (2 phút)

Qua bài luyện tập hôm nay các em cần nắm vững cách chứng minh tia phân giác,

so sánh độ dài đoạn thẳng có thể dựa vào việc chứng minh hai tam giác bằng nhau(

  hợp bằng nhau thứ 2 của tam giác )

Vẽ hình chính xác, để có dự đoán đúng

4 Hướng dãn hs tự học ở nhà: (2 phút)

- Học thuộc hai   hợp bằng nhau của tam giác đã học

-So sánh các   hợp bằng nhau của tam giác

Lop7.net

Trang 10

Ngày soạn: 21 / 11 /2010 Ngày giảng: 24 / 11/ 2010dạy lớp 7ab

Tiết:28

Đ.5.trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác

góc -cạnh -góc

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

  hợp bằng nhau này để chứng minh   hợp bằng nhau cạnh huyền- góc nhọn của hai tam giác vuông

2 Kĩ năng :

- Biết cách vẽ một tam giác khi biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó Biết cách sử dụng   hợp góc- cạnh- góc và cạnh huyền- góc nhọn để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các cạnh  5 ứng bằng nhau, các góc  5 ứng bằng nhau

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh hình học

3.Thái độ :

- Học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

III Phần thể hiện trên lớp

1 Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra )

Đặt vấn đề: (1 phút)

ra là một tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau, xen giữa hai góc bằng nhau thì có bằng nhau hay không Để tìm hiểu vấn đề này ta vào bài học hôm nay

2 Nội dung bài mới.

Gv

?

Hs

Gv

Gv

U  ra bài toán,Y/c

Vẽ đoạn thẳng BC

Vẽ hai góc B và C

Hoạt động cá nhân trong 5 phút , 1Hs

lên bảng vẽ, / A lớp vẽ vào vở

Theo dõi , uấn nắn Hs vẽ hình

Giới thiệu : Ta gọi B và C là 2 góc kề

với cạnh BC

1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc

kề ( 8 phút)

Bài toán:

Vẽ ABC biết BC= 4cm, B = 60 0,

C =400

A/

B/ C/

* Cách vẽ : Sgk - 121

* n  ý : Sgk – 121

2 Trường hợp bằng nhau góc- cạnh- góc(16 phút)

600

400 /

Trang 11

?

Hs

Gv

?

Gv

Gv

Gv

Hs

Gv

Gv

Hoàn thiện ?1

-Vẽ thêm tam giác A/B/C/ =4 cm

B/= 600; C/ = 400

- Đo và so sánh AB và A/B/

- Hai tam giác ABC và A/B/C/ bằng

nhau vì sao?

Thảo luận nhóm trong 3 phút

Trình bày miệng kết quả

Chốt lại:

chúng ta còn có   hợp thứ 3

bằng nhau của hai tam giác đó là (

góc- cạnh- góc)

Hãy phát biểu thành lời T hợp trên

treo bảng phụ các hình vẽ trong Sgk

hoạt động nhóm trong 5 phút

Các nhóm báo cáo kết quả

Kiểm tra đánh giá trong 4 phút( giáo

viên treo đáp án)

hoạt động nhóm trong 5 phút tìm hiểu

phần hệ quả/ sgk

chốt lại hai hệ quả trong 3 phút

- @  hợp cạnh góc vuông và một

góc nhọn kề cạnh góc vuông

- @  hợp cạnh huyền và góc

nhọn

quả này để giải toán

 A dẫn Hs chứng minh hệ quả 2

Yêu cầu học sinh về nhà chứng minh

* Tính chất : SGK/121

Nếu tam giác ABC và tam giác A/B/C/ có

B = B/ ; BC = B/C/ ; C = C/

Thì hai tam giác đó bằng nhau

?2

Ta có:

ADB = CBD ( G-C-G) 

ABC= EDF( G-C-G) 

3 Hệ quả ( 10 phút)

* Hệ quả 1: SGK/122

* Hệ quả 2: SGK/122

3 Củng cố- Luyện tập (7 phút)

Câu hỏi củng cố

- Phát biểu định lí về   hợp bằng nhau thứ 2 của hai tam giác

- Phát biểu hệ quả của   hợp bằng nhau thứ 3 của hai tam giác

Kiểm tra đánh giá 4 phút ( phiếu học tập)

cho hai tam giác như hình vẽ

C/

B/

A

A

C D

E

F

C

A B

D

Lop7.net

Trang 12

Tìm điều kiện để hai tam giác bằng nhau theo   hợp thứ 3

4 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học lí thuyết: Định lí, 2 hệ quả

- Làm bài tập : 33,34,35,36,37

* Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

A

M

Trang 13

Ngày soạn:24/11/2010 Ngày giảng: 27/11/2010dạy lớp 7ab

Tiết:29

luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

-

2 Kĩ năng :

- Thông qua bài tập rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau theo

  hợp thứ 3( g-c-g)

- Rèn  duy suy luận Lôgíc

3.Thái độ :

- Học sinh yêu thích môn học hơn

II chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập

2 Học sinh: Học bài , làm bài tập về nhà Bảng phụ nhóm

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)

1 Hình thức kiểm tra: kiểm tra miệng

2 Nội dung kiểm tra

HS1: Phát biểu tính chất về   hợp

bằng nhau thứ ba của hai tam giác

HS2: Cho hình vẽ Cần điều kiện nào để hai

tam giác bằng nhau theo   hợp thứ 3

Cần điều kiện A = M ; B= N thì hai tam giác ABC và MNP bằng nhau theo

  hợp góc- cạnh - góc

III Nội dung bài mới:

Đặt vấn đề:

tam giác trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ sử dụng kiến thức lí thuyết đó vào làm bài tập

Gv

Hs

Gv

Treo bảng phụ Nd bài tập , hvẽ

Thảo luận nhóm nhỏ trong 3 phút Trình

bày kết quả vào bảng nhóm

Chốt lại : để hai tam giác bằng nhau

  hợp hợp thứ hai thì cần đủ ba

Bài tập 34/sgk-123 ( 11’)

- ABC= ABD ( g-c-g) vì: 

BAC= BAD AB- cạnh chung;ABC= ABD

- ADB = ACE ( g-c-g) vì: 

D = E

DB = CE

A

B

C

M

N

P

Lop7.net

Trang 14

Gv

Hs

Gv

Gv

?

Hs

Hs

?

Hs

?

điều kiện bằng nhau: hai điều kiện về

góc, 1 điều kiện về cạnh

@  hợp hình 99

để khẳng định ABD - ACE ta cần  

chứng minh cho DBA= ACE

để khẳng định ADC - AEB ta cần  

chứng minh cho DC=EB

Treo bảng phụ hình vẽ

Thảo luận nhóm nhỏ trong 5 phút

Trình bày trong 3 phút

- Xét xem các tam giác trên đã có các

yếu tố nào bằng nhau

- Khi đủ ba yếu tố bằng nhau thì kết

luận bằng nhau

- n  ý khi tính số đo góc sử dụng

tính chất tổng ba góc trong tam giác

Treo bảng phụ hình vẽ

Cần điều kiện nào để hai tam giác vuông

bằng nhau?

- Hai cặp cạnh góc vuông bằng nhau

- Một cặp cạnh góc vuông và một cạnh

huyền bằng nhau

- Một cặp cạnh góc vuông và cặp góc

nhọn kề cạnh góc vuông ấy bằng nhau

Hoạt động cá nhân trong 5 phút

Trả lời trong 3 phút ( giáo viên vấn đáp)

Để chứng minh AC= BD ta cần chứng

minh cho hai tam giác nào bằng nhau?

ACO= BDO 

Hai tam giác trên có các yếu tố nào bằng

nhau?

BO= AO; A= B ; O chung

ABD=ACE ( kề bù với hai góc bằng nhau B và C)

- ADC= AEB ( g-c-g) vì: 

D = E DC= EB( vì DC= DB+BC;

EB =EC+BC ,mà DB=EC) C= B

Bài tập 37- sgk ( 8’)

Đáp án:

ABC= FDE;

NQR= RPN

Bài 39/sgk-124 ( 10’)

Đáp án:

-Hình 105 AHB= AHC ( c-g-c) 

-Hình 106 DKE= DKF ( g-c-g) 

-Hình 107 AND= ACD( cạnh  

huyền- góc nhọn) -Hình 108 ABD= ACD ( cạnh  

huyền- góc nhọn) AB=AC; DB=DC

DBE= D CH ( g-c-g)

ABH= ACD

Bài 36/sgk-124 ( 7’)

Chứng minh: Xét hai tam giác:

ACO và BDO có:

300 C

J

A

B

H

D

E

F

K

P

R Q

800 40

0

80

800

600

800

300

400 600

600 400

N

O

A

D

B

C

0

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w