1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 1 đến 4 - Năm học 2008-2009

8 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 174,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* H§ 2: H×nh thµnh kiÕn thøc míi I/ Bµi häc: 1- Văn bản và mục đích giao tiếp: - Trong đời sống, khi có 1 tư tưởng, tình - Muốn mọi người biết được tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng cần bi[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/12/2008 Bài 1

Ngày giảng: Tiết 1: Con rồng cháu tiên

(Truyền thuyết)

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu $%&'

- Định nghĩa sơ %&' về truyền thuyết

- Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"

- Rèn kỹ năng kể, phân tích truyền thuyết

B/ Chuẩn bị

- Giáo viên: - Đọc SGK, SGV, nghiên cứu, soạn bài

- Học sinh: Vở ghi, soạn bài theo câu hỏi

C/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ 1: Khởi động

- ổn định:

- Kiểm tra: Sách giáo khoa; Vở ghi; Vở soạn bài.

- Giới thiệu bàii: : (SGV trang 35)

* HĐ 2: Đọc hiểu văn bản

HS đọc

- Truyện có những chi tiết chính

nào? Dựa vào các chi tiết đó kể lại

truyện?

Chú ý chú thích 1,2,3,5,7 đặc biệt

chú thích (*)

- Văn bản $%&' chia làm mấy phần?

Nội dung chính từng phần?

- Đọc thầm đoạn 1

- Đoạn này có nhiệm vụ gì? Nhân

vật chính $%&' giới thiệu là ai? Có

đặc điểm gì nổi bật?

- Trong đoạn 1, tác giả còn giới

thiệu sự việc gì? Chi tiết nào liên

quan đến phần sau câu chuyện? Em

nhận xét gì về cuộc nhân duyên đó?

- HS đọc đoạn 2 Đoạn này kể về

I- Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc và kể:

2 Tìm hiểu chú thích:

" Truyền thuyết":

có liên quan đến lịch sử thời quá khứ + Nó không phải là lịch sử mà là truyện, là tác phẩm nghệ thuật dân gian

+ Truyền thuyết Việt Nam có quan hệ chặt chẽ với thần thoại

3 Bố cục: 3 phần

- Đoạn 1: Từ đầu =>"Long Trang"

- Đoạn 3: Còn lại

II/ Phân tích văn bản

1 Giới thiệu:

+ Giới thiệu nhân vật: Lạc Long Quân và Âu Cơ đều

là thần, nguồn gốc cao quý

- Long Quân: Khoẻ, có phép lạ

- Âu Cơ: Xinh đẹp tuyệt trần + Giới thiệu sự việc: Âu Cơ gặp Lạc Long Quân , thành vợ chồng, cùng nhau sống trên cạn

=> Cuộc nhân duyên tuyệt đẹp, dự báo điều kỳ lạ

2 Diễn biến:

+ Việc sinh nở của Âu Cơ:

Trang 2

những sự việc chính nào? Sự việc

những truyện DG mà em biết còn có

những nhân vật nào ra đời khác

( T.Gióng; Sọ Dừa; Hoàng tử Cóc )

- Vì sao lại có sự chia con? LLQ

nào?

- Em hiểu thế nào là chi tiết T2, kỳ

ảo?

(Chi tiết không có thật)

- Truyện có những chi tiết kỳ ảo

nào?

ý nghĩa thực của những chi tiết đó?

- Truyện có ý nghĩa gì?

- Những truyện nào của các DT Việt

Nam cũng giải thích nguồn gốc DT

- Sự giống nhau của các truyện đó

phản ánh điều gì?

- HS kể truyện

=> Khi có việc thì giúp đỡ

( - LLQ là thần có phép lạ trừ yêu tinh, dạy

-Bọc trăm trứng: Suy tôn nguồn gốc dân tộc Việt.)

* ý nghĩa của truyện:

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý của cộng

- Thể hiên ý nguyện đoàn kết, thống nhất

III/ Tổng kết - Ghi nhớ: (SGK trang 8)

* HĐ 3: Luyện tập:

1- Bầi tập1:

- "Quả bầu mẹ" (Khơ mú)

=> Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao % văn hoá giữa các dân tộc

2- Bài tập 2: Kể lại truyện

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò: - Khái niệm truyền thuyết?

- ý nghĩa của truyện?

- Kể diễn cảm truyện

Ngày soạn: Bài 1

Ngày giảng: Tiết 2: Bánh chưng, bánh giầy.

(Truyền thuyết)

(Tự học có hướng dẫn)

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu $%&'

- Rèn kỹ năng kể truyện

B/ Chuẩn bị

- Giáo viên: - Đọc nghiên cứu, soạn bài

- Học sinh: Vở ghi, soạn bài theo câu hỏi

Trang 3

C/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ 1: Khởi động

- ổn định:

- Kiểm tra:

- Nêu ngắn gọn đặc điểm của truyền thuyết? Tóm tắt truyện "Con Rồng, cháu Tiên"

- Đọc ghi nhớ? Chọn 1 chi tiết kỳ ảo mà em thích và nêu ý nghĩa của chi tiết đó?

- Giới thiệu bài: : (SGV trang 39)

* HĐ 2: Đọc hiểu văn bản

- GV gọi mỗi HS đọc 1 đoạn

theo các đoạn

- HS tìm hiểu các chú thích

1,2,3,4,7,8,9,12

- Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua

- Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang

Liêu $%&' thần giúp đỡ?

(Ra ở riêng chỉ chăm lo việc đồng áng,

trồng lúa, trồng khoai )

" Trong trời đất không có gì quý bằng

hạt gạo"

- Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu

$%&' vua chọn để tế trời đất, Tiên

( Tham khảo SGV trang 43 )

( Đem cái quý nhất trong trời đất, đồng

ruộng do chính tay mình làm ra mà

thông minh, tài năng, hiếu thảo )

giầy" có ý nghĩa gì?

- ý nghĩa phong tục ngày tết, nhân dân

ta làm bánh?

I- Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc và kể:

+ Đoạn 1: Từ đầu => "chứng giám"

+ Đoạn 2: Tiếp => " hình tròn"

+ Đoạn 3: Còn lại

2 Tìm hiểu chú thích:

II/ Hướng dẫn thảo luận, trả lời câu hỏi:

* Câu 1:

- Giặc yên, vua già, muốn truyền ngôi

- %O nối ngôi phải nối $%&' chí vua,

- Dùng một câu đố đặc biệt để thử tài

* Câu 2:

thòi nhất

hiện $%&' ý thần ( Thần ở đây là dân )

* Câu 3:

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Sản phẩm nghề nông =>Quý trọng nghề nông và hạt gạo

- Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ $%&' tài

* Câu 4: ý nghĩa

- Giải thích nguồn gốc sự vật

III/ Tổng kết - Ghi nhớ (trang 12)

* HĐ 3: Luyện tập

1- Bài 1: (12)

- Đề cao nghề nông, sự thờ kính trời đất, tổ tiên

- Cha ông đã xây dựng nên một phong tục, tập quán đẹp, giản dị mà thiêng liêng, giàu ý nghĩa => văn hoá truyền thống đậm bản sắc

Trang 4

Chỉ ra và phân tích 1 chi tiết mà em

thích nhất? Vì sao?

dân tộc

2- Bài 2:

- Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến => chi tiết thần kỳ, hấp dẫn => Nêu bật giá trị hạt

xét về văn hoá

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò: -Đọc lại và nêu ý nghĩa của truyền thuyết?

- Kể diễn cảm

- Xem %U' Từ và cấu tạo của từ Hán Việt

Trang 5

Ngày soạn: 20/8/2011

Ngày giảng:

Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu $%&'

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phõn biệt được:

+ Từ và tiếng + Từ đơn và từ phức + Từ ghộp và từ lỏy

- Phõn tớch cấu tạo của từ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc nghiên cứu, soạn bài

- Học sinh: Đọc %U' bài, trả lời câu hỏi

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ 1: Khởi động

1 ổn định: 6A: ; 6B:

2.Kiểm tra: Vở ghi

3 Bài mới:

* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới

- GV lý giải về tiếng;

Em hãy tách từ? tách

tiếng?

- Phân biệt sự khác nhau

giữa tiếng và từ?

- Khi nào một tiếng

$%&' coi là 1 từ?

- GV chuẩn bị bảng câm

(bảng phân loại) HS lên

điền

- Thế nào là từ đơn?

- Thế nào là từ phức?

- Cấu tạo của từ ghép và

từ láy có gì giống và có

gì khác nhau?

- Thế nào là từ ghép?

- Thế nào là từ láy?

*NL1: "Thần/ dạy/ dân/ cách/

trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/

ăn ở

=> Có đơn vị vừa là từ, vừa là tiếng

- Tiếng dùng cấu tạo từ;

- Từ dùng tạo câu

=>Khi 1 tiếng có thể dùng tạo câu-> tiếng thành từ

*NL2: ( HS điền bảng phân loại )

chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm

bánh giầy

- Láy: Trồng trọt

=> + Giống: Là những từ phức, nhiều tiếng

+ Khác: Quan hệ giữa các tiếng trong từ

I/ Bài học

1- Từ là gì?

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

2- Từ đơn và từ phức

- Từ đơn: Là từ gồm 1 tiếng

-Từ phức: Là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng

- Từ ghép: : Các tiếng có qhệ nghĩa - Từ láy: Các tiếng có qhệ âm

* Ghi nhớ: SGK/14

Trang 6

- HS đọc bài tập1

- Từ nguồn gốc, con cháu thuộc

kiểu cấu tạo từ nào?

- Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn

gốc ?

- Tìm từ ghép chỉ qhệ thân thuộc?

* Bài tập bổ xung:

Khách đến nhà hỏi em bé:

- Anh em có nhà không?

Em bé trả lời:

- Anh em đi vắng rồi ạ!

Theo em: - Anh em trong hai câu

này là 2 từ đơn hay là 1 từ phức?

- So sánh với anh em

với tay"?

* HĐ 3: II/ Luyện tập

1- Bài tập 1/14:

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b Từ đồng nghĩa: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép: Cậu mợ, cô gì, chú cháu, anh em 2- Bài 3/14: (HS tự làm )

3- Bài tập bổ sung:

-Anh em trong đoạn hội thoại là 2 từ đơn (với

nghĩa là anh của em)

- Anh em trong câu tục ngữ là 1 từ ghép.

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò:

4 Củng cố:

- Từ là gì?

- Phân biệt từ đơn, từ phức? Từ láy, từ ghép? Cho VD minh hoạ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài

- Làm các bài tập còn lại

Ngày soạn: 20/8/2011

Ngày giảng:

Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng phương tiện ngụn ngữ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chớnh

- cụng vụ

2 Kỹ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với mục đớch giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc nghiên cứu, soạn bài + Chuẩn bị một số loại văn bản khác nhau minh hoạ cho 6 kiẻu văn bản

Trang 7

- Học sinh: Đọc %U' bài, trả lời câu hỏi

C.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ 1: Khởi động

1 ổn địn: 6A: ; 6B:

2.Kiểm tra: Vở ghi

3 Bài mới:

- Giới thiệu bàii: Trong thực tế, chúng ta đã tiép xúc và sử dụng rất nhiều văn

các em J%U' đầu hiểu $%&' những khái niệm đó

* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới

cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi

nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn

vẹn thì em phải làm thế nào?

- Đọc câu ca dao

+ Câu ca dao $%&' viết ra để làm gì?

+ Nó đề cập đến vấn đề gì? (chủ đề)

nào?

+ Câu ca dao có thể coi là một văn bản

$%&' không?

trong lễ khai giảng có phải là VB

không?Vì sao?

- Bức % có phải là văn bản không?

- Các loại đơn từ, bài thơ, truyện có

phải là văn bản không?

- Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

- GV dùng bảng phụ ghi các kiểu VB và

nắm các kiến thức trên theo lối chấp

nhận

- Nhìn vào bảng, em thấy có mấy kiểu

VB? Là những kiểu nào? Mục đích giao

tiếp của từng kiểu?

- HS đọc toàn bộ phần ghi nhớ

I/ Bài học:

1- Văn bản và mục đích giao tiếp:

cảm, nguyện vọng của mình cần có sự giao tiếp (nói,

=> Giao tiếp: Là hoạt động truyền đạt, tiếp

đầy đủ, trọn vẹn thì phải tạo lập văn bản (nói

có đầu đuôi, mạch lạc, có lý lẽ)

- Tìm hiểu câu ca dao:

+ Mục đích sáng tác là để khuyên bảo

+ Chủ đề: Giữ chí cho bền ( không dao động

+ Tính liên kết: Câu sau giải thích, làm rõ ý cho câu %U'

=> Nó có đủ tính chất của 1 văn bản

- Lờiphát biểu là văn bản vì đó là một chuỗi lời nói có chủ đề

- Bức % cũng là văn bản

- Các loại đơn từ, thiếp, thơ, truyện đều

$%&' gọi là văn bản vì chúng đều có mục

đích, nội dung, đủ thông tin và theo thể thức nhất định

* Văn bản: SGK trang 17

văn bản:

- Có 6 kiểu văn bản chủ yếu: Tự sự; Miêu tả; Biểu cảm; Nghị luận; Thuyết minh; Hành chính - công vụ ( điều hành )

biểu đạt riêng

* Ghi nhớ: SGK trang 17

* HĐ 3: II.Luyện tập:

Trang 8

- HS đọc và trả lời bài tập 1

- GV xác nhận đúng, sai

- Bài tập bổ xung: Cho tình huống giao

thức biểu đạt phù hợp:

a Hai đội bóng đá muốn xin phép sử

dụng sân vận động của thành phố

c Tả lại những pha bóng đẹp

d Bày tỏ tình cảm yêu mến đội bóng

e Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là

1- Bài 1/17

a Tự sự d Biểu cảm

b Miêu tả e Thuyết minh

c Nghị luận 2- Bài tập bổ sung

a Viết đơn ( Hành chính công vụ )

b Tự sự

c Miêu tả

d Biểu cảm

e Nghị luận

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò:

4 Củng cố:

- Giao tiếp là gì?

- Thế nào là văn bản? Có mấy kiểu văn bản chủ yếu?

5 HDVN:

- Học bài - Làm bài tập 2/18.- Soạn bài Thánh Gióng

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w