Hoạt động 4: Củng cố - Biểu thức số là biểu thức mà trong đó các số được nối với nhau bởi các kí hiệu phÐp to¸n céng, trõ, nh©n, chia, n©ng lªn lòy thõa - Biểu thức đại số là biểu thức m[r]
Trang 1
Tuần 25
Ngày dạy: 21/ 02/ 2011
Tiết 51: khái niệm về biểu thức đại số
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được khái niệm về biểu thức đại số
- Nắm được các ví dụ về BTĐS, phân biệt các khái niệm Hằng, biến, BTĐS nguyên, BTĐS phân
2 Kĩ năng: - Tự tìm được ví dụ về biểu thức đại số
3 Thái độ:
II - Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giấy trong ghi bảng 1(tr4), bảng 2(tr5), bảng 3(tr7)và phần đóng khung(tr6)
2 Học sinh: - Bút dạ xanh, giấy trong, phiếu học tập
iii – phương pháp: đặt vấn đề ,hoạt động nhóm
Iv - Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy – Trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tiếp cận kiến thức chương IV
GV giới thiệu nội dung chương III:
- Khái niệm về biểu thức đại số, giá trị của một biểu thức đại số
- Đơn thức
- Các phép tính cộng, trừ đơn, đa thức, nhân đơn thức
- Nghiệm của đa thức
Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức.
- ở các lớp dưới ta đẫ biết các số được nối với nhau
bởi dấu các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, nâng
lên luỹ thừa, làm thành một biểu thức
- Vậy em hãy lấy ví dụ về một biểu thức?
- Những ví dụ trên còn được gọi là biểu thức số
- GV đưa ra ví dụ > yêu cầu HS thực hiện
- Yêu cầu hs làm tiếp ?1
1 Nhắc lại về biểu thức:
12 + 4 – 6
15 : 3 + 4 x 6
74 53 là các biểu
63 5 – 25 : 5 thức số 2.( 5 + 8)
Trang 2Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm về biểu thức đại số.
- GV chiếu bài toán lên màn hình > HS đọc đề
- GV giải thích: Trong bài toán trên người ta đã
dùng chữ a để viết thay cho một số nào đó (hay còn
nói chữ a đaị diện cho một số nào đó.)
- Tương tự ?1 em hãy viết biểu thức biểu thị chu vi
hình chữ nhật của bài toán? > HS lên bảng viết
biểu thức
- Khi a = 2 ( a = 3,5) ta có biểu thức trên biểu thị
chu vi hình chữ nhật nào?
- Biểu thức 2.(a+5) là một biểu thức đại số Ta có
thể dùng biểu thức trên để biểu thị chu vi hình chữ
nhật có một cạnh bằng 5, cạnh còn lại là a
- GV chiếu ?2 lên màn hình > Yêu cầu cả lớp
cùng làm
- Một hs lên bảng thực hiện
GV: những biểu thức a + 2; a( a + 2) là những biểu
thức đại số > chiếu ví dụ lên màn hình > hs
quan sát
- Vậy em hãy lấy ví dụ là biểu thức đại số?
- Hai hs lên bảng viết
- Yêu cầu hs làm ?3 theo cặp (nhóm 2 em)
- Đại diện 2 hs lên bảng trình bày
- Gv trong các biểu thức đại số, các chữ đại diện
cho những số tùy ý nào đó được gọi là biến số
- Trong những biểu thức đại số ở trên, đâu là biến?
- Gọi hs đọc phần chú ý SGK - tr 25
- Như vậy ta có thể áp dụng những tính chất, quy
tắc nào khi thực hiện các phép toán trên các chữ?
- Trong các ví dụ trên:
+ a ( a + 2) ; 4x ; 3(x + y) ; x2 đgl BTĐS nguyên
+ đgl BTĐS phân Trong chương này ta chỉ xét
t
150
các BTĐS nguyên
2 Khái niệm về biểu thức
đại số:
Bài toán:
2.(5 + a)
?2
a ( a + 2) 4x 3(x + y)
x2
là biểu thức đại số phân
t
150
?3
a) 30.x (km) b) 5.x + 35.y (km)
Chú ý: (sgk - tr 25)
là các biểu thức
đại số nguyên
Trang 3Ngày dạy: 23 / 02/ 2011
Tiết 52: giá trị của một biểu thức đại số
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết cách tính giá trị BTĐS
- Biết tìm các giá trị của biến để biểu thức đại số luôn tính được giá trị
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thay số và tính toán
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chăm chỉ, cẩn thận, chính xác.
Hoạt động 4: Luyện tập.
Bài tập 1
a) Tổng của x và y: x + y
b) Tích của x và y: xy
c) Tích của tổng x và y với hiệu x và y: (x+y)(x-y)
Bài tập 2:
Biểu thức biểu thị diện tích hình thang ( ).
2
a b h
Bài tập 3: (học sinh đứng tại chỗ làm bài )
1 x - y 1 - a Tích của x và y
2 5y 2 - b Tích của 5 và x
3 xy 3 - c Tổng của 10 và x
4 10 + x 4 - d Tích của tổng x và y với hiệu của x và y
5 (x + y)(x - y) 5 - e Hiệu của x và y
Hoạt động 4: Củng cố
- Biểu thức số là biểu thức mà trong đó các số được nối với nhau bởi các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa
- Biểu thức đại số là biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, còn có cả các chữ (đại diện cho các số)
Hoạt động 5: Về nhà
- Nẵm vững khái niệm thế nào là biểu thức đại số
- Làm bài tập 4, 5 tr27-SGK
- Làm bài tập 1 5 (tr9, 10-SBT)
- Đọc trước bài 2
Trang 4II - Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giấy trong ghi ví dụ 1, 2, ?1, ?2 và bài tập
2 Học sinh: - Bút dạ xanh, giấy trong, phiếu học tập
iii – phương pháp: đặt vấn đề ,hoạt động nhóm
Iv- Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: ổn định lớp.
Lớp trưởng báo cáo sĩ số
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ.
HS1: Bài tập 4 (sgk - tr 27)
Hãy chỉ rõ các biến trong
biểu thức?
HS2: Bài tập 5 (sgk - tr 27)
HS3: Cho biết
Tiền lương một tháng là a =
1.200.000 đ
Tiền thưởng là m = 100.000 đ
Tiền phạt là n = 50.000
Em hãy tính số tiền người đó nhận
được ở câu a và câu b?
GV: ta nói 3 700 000 là giá trị của
biểu thức 3.a + m tại a = 1 200 000
và m=100 000
Bài tập 4 (sgk - tr 27) Nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó là:
t + x - y (độ) Các biến trong biểu thức là: t, x, y
Bài tập 5 (sgk - tr 27) a) Số tiền người đó nhận được trong một quý lao động, đảm bảo đủ ngày công, làm việc có hiệu suất cao và được thưởng là: 3.a + m (đồng) b) Số tiền người đó nhận được sau 2 quý lao
động và bị trừ vì nghỉ một ngày không phép là: 6.a – n (đồng)
* Số tiền trong một quý là:
Thay a=1.200.000, m = 100.000 ta được:
3 1 200 000 + 100 000 = 3 600 000 + 100 000 = 3 700 000 (đồng)
* Số tiền sau hai quý là:
Thay a=1.200.000, n = 50.000 ta được:
6 1 200 000 – 50 000 = 7 200 000 - 50 000 = 7 150 000 (đồng)
Trang 5Hoạt động 3: Tìm hiểu về giá trị của một biểu thức.
- GV chiếu ví dụ 1 lên màn hình
- GV đưa bảng phụ lên bảng yêu cầu 4 tổ
trưởng lấy 4 cặp số làm giá trị cho m và n
> GV điền vào bảng phụ > Yêu cầu HS
thay m và n bởi các số và thực hiện phép tính?
(HS ở tổ nào tính theo m, n mà tổ trưởng đã
chọn)
- Gọi 4 HS đại diện cho 4 tổ đọc kết quả
> GV ghi bảng > HS khác nhận xét kết
quả
- Ta nói 13 là giá trị của biểu thức 2m + n taị
m = 3 và n = 7 hay còn nói tại m = 3 và n = 7
thì giá trị của biểu thức 2m + n là 13
- Tương tự giá trị của biểu thức 2m + n tại
m = 9 và n = 0,5 là bao nhiêu?
-
- GV: Nói 50 là giá trị của biểu thức 2m + n
được không? Vì sao?
(Không, vì 50 chỉ là giá trị của biểu thức
2m + n tại m = 12 và n = 26 )
> Như vậy:
+ Kết quả của phép tính mà mỗi tổ tìm
được là giá trị của biểu thức 2m + n tại m và
n
+ Với mỗi cặp m và n khác nhau thì ta có
một giá trị của biểu thức 2m + n khác nhau
- Khi nào thì BTĐS không có giá trị
- GV chiếu ví dụ 2 lên màn hình > hs đọc và
xác định yêu cầu?
- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp cùng
làm
- GV hướng dẫn hs nhận xét
- Qua 2 ví dụ trên em hãy cho biết để tính giá
trị của một biểu thức khi biết giá trị của các
biến trong biểu thức ta làm như thế nào?
1 Giá trị của một bểu thức:
Ví dụ 1: Cho biểu thức 2m + n
Tổ
1 m = 3
n = 7 2m+n = 2.3 + 7 = 13
Tổ
2 m = 9
n = 0,5 2m+n = 2.9 + 0,5 = 18,5
Tổ
3 m = 1,5
n = 4 2m+n = 2.1,5 + 4 = 7
Tổ 4
m = 12
n = 26
2m+n = 2.12 +26 = 50
Ví dụ 2:
Cho biểu thức 3x2 - 5x + 1
* Tại x = -1 ta có:
3x2 - 5x + 1 = 3.(-1)2 - 5(-1) +1 = 3 + 5 + 1 = 9
* Tại x = ta có:
3x2 - 5x + 1 = 3.( )2 - 5.( ) + 1 =
Cách tính giá trị của BTĐS:
- Thay các giá trị cho trước của biến vào biểu thức.
- Thực hiện các phép tính.
Trang 6Hoạt động 4: áp dụng.
Yêu cầu hs đọc ?2 > Xác định yêu cầu
của bài
2 áp dụng:
?1
*Tại x = 1 ta có:
3x2 - 9x = 3.12 - 9.1 = 3 - 9 = -6
*Tại x = ta có:
3x2 - 9x = 3.( )2 9.( ) = =
-?2.
*Tại x = - 4 và y = 3 ta có:
x2 y = (- 4)2 3 = 48
Hoạt động 5: Củng cố
Cách tính giá trị của một biểu thức đại số
Bài tập: Điền dấu X vào ô trống thích hợp
Bài tập số 6 (sgk - tr 28)
(Đ/A: Lê Văn Thiêm)
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
Bài tập 7, 8, 9 (sgk - tr 29)
Đọc mục có thể em chưa biết
Đọc trước bài “đơn thức”
A Giỏ trị của biểu thức y3 tại y = 2 là 6 X
B Giỏ trị của biểu thức x2y tại x = - 3 và y = 1 là 9 X
C Giỏ trị của biểu thức 3x - y tại x = 2 và y = - 3 là 3 X
Trang 7Tuần 26
Ngày dạy: 28/ 02/ 2011
Tiết 53: đơn thức
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nhận biết được một biểu thức là một đơn thức Nhận biết được một đơn thức là đơn thức thu gọn Phõn biệt được phần hệ số, phần biến của đơn thức
2 Kĩ năng: Biết nhõn hai đơn thức, biết cỏch viết một đơn thức thành đơn thức thu gọn
3 Thái độ: Chớnh xỏc, thẫm mĩ
II - Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giấy trong ghi ví dụ ?1, ?2, ?3 và bài tập 10, 11, 12(sgk – tr 32)
2 Học sinh: - Bút dạ xanh, giấy trong, phiếu học tập
iii – phương pháp: đặt vấn đề ,hoạt động nhóm
Iv - Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: ổn định lớp.
Lớp trưởng báo cáo sĩ số
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ.
HS1: Để tính giá trị của biểu thức đại số khi
biết giá trị của các biến trong biểu thức đã
cho, ta làm thế nào?
GV đưa ra bài tập > HS đọc:
Cho các biểu thức: 10x6y3 , 3 – 2y ;
- 6x2y ; 10x + y ; 5(x + y) ; 2x2(- )y3x ;
5 3
2x5y3z ; - 2y; 9 ; x; 4xy2 Hãy sắp xếp
thành 2 nhóm:
Nhóm 1 : Những biểu thức có chứa phép
cộng, phép trừ
Nhóm 2 : Các biểu thức còn lại
GV thông báo các bt nhóm 1 vừa viết là các
đơn thức Còn các biểu thức ở nhóm 2 vừa
viết không phải là đơn thức
- Vậy đơn thức là gì? Bài hôm nay
Các bước tính giá trị của biểu thức
đại số:
+ Thay giá trị của các biến vào bt + thực hiện các phép tính
+ trả lời
N1: 3 – 2y ; 10x + y ; 5(x + y)
N2: 2x2(- )y3x ; 2x5y3z ; - 2y; 9 ;
5 3
x ; - 6x2y; 10x6y3; 4xy2
Trang 8Hoạt động 3: Tìm hiểu về đơn thức.
Yêu cầu HS quan sát 2 nhóm biểu thức
trên > các bt nhóm 1 vừa viết là các
đơn thức, vậy theo em thế nào là đơn
thức?
- Bạn Bình viết 4 ví dụ về đơn thức như
sau :
(5 – x)x 2 ; -x 2 y ; -5 ; 0
Theo em bạn viết đã đúng chưa ?
> Yêu cầu HS trả lời (tại chỗ)
(Bạn Bình viết sai 1 ví dụ (5-x)x2 không
phải là đơn thức vì có chứa phép trừ )
- Vì sao số 0 là đơn thức?
(Số 0 cũng là 1 số nên cũng là 1 đơn
thức)
- GV: Số 0 được gọi là đơn thức không
> yêu cầu HS đọc chú ý sgk
Yêu cầu HS đọc và làm ?2
1 Đơn thức:
K/n: (sgk – tr 30)
Ví dụ: 2x2(- )y3x ; 2x5y3z ; - 2y; 9 ; x
5 3
; - 6x2y; 10x6y3; 4xy2 là các đơn thức
Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
?2
Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn thức thu gọn
- GV: Xét đơn thức 4xy2
- Trong đơn thức trên có mấy biến? Các
biến đó có mặt mấy lần, và được viết
dưới dạng nào?
- Ta nói đơn thức 4xy2 là đơn thức thu
gọn; 4 là hệ số của đơn thức; xy2 là
phần biến của đơn thức
- vậy thế nào là đơn thức thu gọn?
(Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm
tích của một số với các biến , mà mỗi
biến đã đợc nâng lên luỹ thừa với số mũ
nguyên dương)
- Đơn thức thu gọn gồm mấy phần?
(gồm 2 phần: phần hệ số và phần biến)
- Em hãy lấy ví dụ về đơn thức thu gọn
và chỉ ra phần hệ số, phần biến của mỗi
đơn thức?
- Trong các ví dụ ở mục 1 có những đơn
thức nào là đơn thức thu gọn?
(- 2y; 9 ; x ; - 6x2y; 4xy2)
- Yêu cầu HS đọc phần chú ý sgk
2 Đơn thức thu gọn:
K/n: (sgk – tr 31)
Ví dụ:
4 xy2 là đơn thức thu gọn
trong đó: 4 là phần hệ số của đơn thức
xy2là phần biến của đơn thức
Chú ý: (sgk – tr 31)
Trang 9Hoạt động 5: Bậc của đơn thức.
GV đưa ra bài tập > HS đọc sau đó
thực hiện
Điền vào chỗ trống cho thích hợp:
Trong đơn thức 2x5y3z
Biến x có số mũ là …
Biến y có số mũ là …
Biến z có số mũ là …
Tổng số mũ các biến là…
(5 + 3 + 1 = 9)
> Ta nói 9 là bậc của đơn thức dã cho
- Vậy thế nào là bậc của một đơn thức
có hệ số khác 0?
(Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là
tổng số mũ của tất cả các biến có trong
đơn thức đó.)
- Muốn tìm bậc của một đơn thức có hệ
số khác không ta làm nh thế nào ?
- Gv cung cấp:
* Số thực khác 0 là đơn thức bậc 0
* Số 0 được coi là đơn thức không có
bậc
- Hãy tìm bậc của các đơn thức sau:
- 5; - x2y; 2,5xy2; 9x2yz; - x6y6
9
5
2 1
3 Bậc của đơn thức:
K/n: (sgk – tr 31) + Ví dụ : Bậc của đơn thức 2x5y3z là 9
Chú ý: (sgk – tr 31)
Hoạt động 6: Nhân 2 đơn thức.
Cho hai biểu thức :
A = 32.167 và B = 34.166
Tính A.B = ?
(A.B bằng:
(32.167) (34.166) = (32.34) (167 166 ))
- Bằng cách tương tự, ta có thể thực
hiện phép nhân 2 đơn thức
- Thực hiện phép nhân hai đơn thức
2x2y và 9xy4?
- Để nhân hai đơn thức ta làm như thế
nào ?
(Muốn nhân 2 đơn thức ta nhân hệ số
với nhau, nhân các phần biến với nhau.)
- Yêu cầu HS đọc phần chú ý sgk
- ?3/32 : Tìm tích của - x3 và - 8 xy2
Yêu cầu HS lên bảng thực hiện
4 Nhân hai đơn thức:
+ Ví dụ : 2x2y 9xy4? = ( 2 9 ) (x2y )( xy4 ) = 18 x3y5
+ Bài tập ?3. : Tìm tích của - x3 và - 8
4 1
xy2
(- x3).(- 8 xy2) = [(- ).(-8 )]( x3 x ) y2
4
1
4 1
= 2 x4y2
Trang 10Hoạt động 7: Củng cố.
1/ Bài 11/sgk – tr32: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?
B 9x2yz C 15,5 - y D 1-
2/ Trong các đơn thức sau, đơn thức nào là đơn thức thu gọn?
A 2xyx B 2,5x2y C 5xy3 yz D 3 – 2y
2 1
3/Chọn khẳng định đúng:
A Đơn thức 3x3y3z3 có bậc là 3
B Đơn thức -3x2yz4 có bậc là 7
C Đơn thức 22x3y có bậc là 6
4/Cho biết phần hệ số, phần biến của đơn thức 2,5x2y và 0,25x2y2 ?
5/ Chọn đáp án đúng:
Tích của hai đơn thức: và 2xy3 là
A x3y4 B x3y4 C x2y5
3
2
3
2
3
2
Hoạt động 8: Về nhà.
Học bài theo vở ghi và sgk
Làm bài tập 12, 13, 14 (sgk - tr 32)
Đọc trước bài “đơn thức đồng dạng”
Hướng dẫn bài 14:
Đơn thức viết được phải có mặt biến x và biến y
Lưu ý rằng x = -1 nên nếu x có luỹ thừa bậc chẵn thì có giá trị (1), nếu x có luỹ thừa bậc lẻ thì có giá trị (-1)
> Phần hệ số sẽ có giá trị tuyệt đối bằng 9
; 5
2
. x2y
9
5
x
y
x2
3 1
Trang 11Ngày dạy: 02/ 03/ 2011
Tiết 54: đơn thức đồng dạng
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là hai đơn thức đồng dạng
2 Kĩ năng: Biết cộng, trừ cỏc đơn thức đồng dạng
3 Thái độ: Chớnh xỏc, thẫm mĩ
II - Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giấy trong ghi ví dụ ?1, ?2, ?3 và bài tập
2 Học sinh: - Bút dạ xanh, giấy trong, phiếu học tập
iii – phương pháp: đặt vấn đề ,hoạt động nhóm
Iv- Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: ổn định lớp.
Lớp trưởng báo cáo sĩ số
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ.
HS1: Thế nào là đơn thức?
Thế nào là đơn thức đồng dạng?
Hãy cho biết phần hệ số, phần biến của
mỗi đơn thức sau: x 2 y; 0,25x 2 y 2
HS2: Cho đơn thức 3x 2 yz
a) Hãy viêt 3 đơn thức có phần biến giống
phần biến của đơn thức đã cho?
b) Hãy viêt 3 đơn thức có phần biến khác
phần biến của đơn thức đã cho?
ĐVĐ: Các đơn thức ở câu a đgl các đơn thức
đồng dạng Vậy thế nào là đơn thức đồng
dạng, bài hôm nay
Đơn thức là một biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.
Đơn thức x 2 y > phần hệ số là 1 phần biến là x 2 y
Đthức 0,25x 2 y 2 > phần hệ số là 0,25 phần biến là x 2 y 2
a) 5 x 2 yz; x 2 yz; - 8 x 2 yz
4 3
b) 6 xyz; -12xy 4 ; ab
7
5
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đơn thứcđồng dạng.
- Em có nhận xét gì về phần biến (phần hệ
số) của 3 đơn thức ở câu a?
-Vậy em hiểu thế nào là đơn thức đồng
dạng?
- Yêu cầu HS đọc kn.
- Hai đơn thức đồng dạng thì phải thoả mãn
mấy điều kiện ?
- Các đơn thức ở câu b có là đơn thức đồng
dạng không?
1 Đơn thức đồng dạng:
K/n: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.