Câu 3: Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga".3đ II/ Đáp án và biểu điểm Câu 1:5đ Hs có nhiều cách diễn đạt song cần thực hiện đ[r]
Trang 1KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
KẾ HOẠCH TUẦN 9
Tiết 46 Ngày soạn: 13/10/2010
Ngày dạy: 18/10/2010
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hs hiểu đề và trình bày được những kiến thức mà các em đã lĩnh hội được về truyện trung đại
GDHS ý thức tự giác trong khi làm bài
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
Hs hiểu đề và trình bày được những kiến thức mà các em đã lĩnh hội được về truyện trung đại
2 Kĩ năng:
Rèn kỹ năng hiểu, trình bày một vấn đề
Ý thức tự giác làm bài
III CHUẨN BỊ:
- GV: Đề - đáp án
- HS: Ôn kĩ bài cũ, giấy kiểm tra
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và tác phong học sinh
2 Bài mới:
HĐ1: GV phát đề cho HS
HĐ2: Những điều cần lưu ý
-Đọc thật kỹ đề bài xác định trọng tâm
-Làm bài xong phải kiểm tra lại, cần thiết sửa, bổ sung
I Đề bài
Câu1: Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong truyện "Người con gái Nam Xương"
của Nguyễn Dữ.(5đ)
Câu 2: Em hãy nêu ngắn gọn giá trị nội dung Truyện Kiều của Nguyễn Du.(2đ)
1 2 3 4 5
Kiểm tra truyện trung đại Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng….) Đồng chí
Bài thơ về tiểu đội xe không kính Nghị luận trong văn bản tự sự
46 47 48 49 50
Trang 2Câu 3: Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga".(3đ)
II/ Đáp án và biểu điểm
Câu 1:(5đ) Hs có nhiều cách diễn đạt song cần thực hiện được các ý sau:
- Vũ Nương là người thuỳ mị, nết na, có tư dung tốt đẹp.(1đ)
- Khi mới về nhà chồng: Luôn giữ mình khuôn phép, chưa từng để sự thất hoà xảy ra.(1đ)
- Khi tiễn chồng đi lính: dặn dò tình nghĩa, lưu luyến, cảm động.(1đ)
- Khi xa chồng: buồn, nhớ, nuôi con, phụng dưỡng mẹ chồng chu đáo.(1đ)
- Khi bị nghi oan: nhảy xuống sông tự tử để chứng minh sự trong sạch của mình.(1đ)
Câu 2: (2đ) Hs nêu được giá trị nội dung của truyện kiều
+ Giá trị hiện thực:(1đ)
- Bức tranh hiện thực về xã hội phong kiến bất công, tàn bạo
- Số phận bất hạnh của người phụ nữ
+ Giá trị nhân đạo:(1đ)
- Lên án chế độ phong kiến bất công vô nhân đạo
- Cảm thương số phận bi kịch của con người
- Đề cao tài năng, phẩm hạnh, ước mơ, khát vọng chân chính của con người
Câu 3:(3đ) Hs Trình bày được cảm nhận về nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục
Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
- Lục Vân Tiên đi thi, giữa đường gặp cướp, đã đánh tan bọn cướp cứu được Kiều Nguyệt Nga Chàng là người có tài năng,nghĩa hiệp, sẵn sàng giúp đỡ người khác, không sợ hiểm nguy.(1đ)
- Cứu được Kiều Nguyệt Nga chàng ân cần, thămhỏi, động viên, hành xử theo quan niệm nho giáo phong kiến.(1đ)
- Chàng có quan niệm đúng đắn, giúp người không cần đền ơn trả nghĩa Chàng coi đây là nhiệm vụ của người anh hùng(1đ)
Câu1: Nêu những nét chính về thời đại, gia đình và cuộc đời của Nguyễn Du.
Câu 2: Chép thuộc lòng đoạn trích “Cảnh ngày xuân” (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
Câu 3: Phân tích vẻ đẹp và số phận đầy bi kịch của người phụ nữ qua các tác phẩm “Chuyện
người con gái Nam Xương” và các đoạn trích Truyện Kiều
II Đáp án và biểu điểm
Câu 1:(5đ) Hs có nhiều cách diễn đạt song cần thực hiện được các ý sau:
- Vũ Nương là người thuỳ mị, nết na, có tư dung tốt đẹp.(1đ)
- Khi mới về nhà chồng: Luôn giữ mình khuôn phép, chưa từng để sự thất hoà xảy ra.(1đ)
- Khi tiễn chồng đi lính: dặn dò tình nghĩa, lưu luyến, cảm động.(1đ)
- Khi xa chồng: buồn, nhớ, nuôi con, phụng dưỡng mẹ chồng chu đáo.(1đ)
- Khi bị nghi oan: nhảy xuống sông tự tử để chứng minh sự trong sạch của mình.(1đ)
Câu 2: (2đ) Hs nêu được giá trị nội dung của truyện kiều
+ Giá trị hiện thực:(1đ)
- Bức tranh hiện thực về xã hội phong kiến bất công, tàn bạo
- Số phận bất hạnh của người phụ nữ
+ Giá trị nhân đạo:(1đ)
Trang 3
- Lên án chế độ phong kiến bất công vô nhân đạo
- Cảm thương số phận bi kịch của con người
- Đề cao tài năng, phẩm hạnh, ước mơ, khát vọng chân chính của con người
Câu 3:(3đ) Hs Trình bày được cảm nhận về nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục
Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
- Lục Vân Tiên đi thi, giữa đường gặp cướp, đã đánh tan bọn cướp cứu được Kiều Nguyệt Nga Chàng là người có tài năng,nghĩa hiệp, sẵn sàng giúp đỡ người khác, không sợ hiểm nguy.(1đ)
- Cứu được Kiều Nguyệt Nga chàng ân cần, thămhỏi, động viên, hành xử theo quan niệm nho giáo phong kiến.(1đ)
- Chàng có quan niệm đúng đắn, giúp người không cần đền ơn trả nghĩa Chàng coi đây là nhiệm vụ của người anh hùng(1đ)
HĐ3: Xem học sinh làm bài
HĐ4: Thu bài: rút kinh nghiệm giờ làm bài.
HĐ5: Chuẩn bị bài mới: Soạn “ Tổng kết về từ vựng (tt)” cho tiết sau:
Đọc kĩ bài
Ôn lại các kiến thức
Sự phát triển của từ vựng, thuật ngữ và biệt ngữ XH, trao dồi vốn
từ (lớp 9)
Từ mượn (lớp 6), từ Hán Việt (Lớp 7)
Tiết 43 Ngày soạn: 13/10/2010
Ngày dạy: 19/10/2010
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hệ thống hoá kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9
Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
Một số khái niệm liên quan đến từ vựng
2 Kĩ năng:
Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: Soạn bài, bảng phụ ghi các khái niệm về từ vựng
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 41 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và tác phong HS.
2 Bài mới:
HĐ1: KT sự chuẩn bị bài ở
nhà của HS
HĐ2: HD HS ôn tập
HDHS ôn tập về từ đơn, từ phức
HS biết phân biệt thế nào là từ
đơn, từ phức?
Trong từ phức có những loại
nào?( GV treo bảng phù)
Phân biệt từ ghép, từ láy ở các từ
in nghiêng?
HDHS làm bài tập
Nhận diện từ láy, từ ghép
HS biết cách phân biệt các từ
láy?
HS ôn lại khái niệm thành ngữ
Thế nào là thành ngữ?
HS làm bài tập áp dụng
Tổ hợp nào là thành ngữ?
Tổ hợp nào là tục ngữ?
I Từ Đơn –Từ Phức.
1 Từ đơn: là từ chỉ có 1 tiếng.
Ví dụ: ăn, uống, chạy, nhảy………
2 Từ phức: là từ do 2 tiếng trở lên tạo thành.
Ví dụ: cây thước, cây viết, cái bàn………
-Từ phức gồm 2 loại: + từ ghép + từ láy a.Từ ghép có 2 loại: - từ ghép chính phụ
- từ ghép đẳng lập
b Từ láy có 2 loại: - từ láy hoàn toàn
- từ láy bộ phận: + láy âm + láy vần
*Bài tập áp dụng:
1 +Từ ghép:
-Ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc , tươi tốt, bọt bèo , cỏ cây , đưa đón, nhường nhịn , rơi rụng , mong muốn
+Từ láy:- nho nhỏ, gật gứ, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
2.* Từ láy có sự giảm nghĩa:
+ Trăng trắng, đèm đẹp, nho , nhỷ, lành lạnh, xôm xốp
*Từ láy có sự tăng nghĩa:
+ sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô
II Thành ngữ:
1.Khái niệm: Là cụm từ cố định biểu thị một ý
nghĩa hoàn chỉnh
2 Bài tập áp dụng:
a.* Thành ngữ:
-Đánh trống bỏ dùi (thiếu trách nhiệm) -Được voi đòi tiên (tham lam)
-Nước mắt cá sấu (giả dối để lừa người khác)
Trang 5Tìm 2 thành ngữ có yếu tố chỉ
động vật? 2 thành ngữ có yếu tố chỉ
thực vật, giải thích nghĩa đặt câu?
(Cây nhà lá vườn.)
Tìm 2 dẫn chứng sử dụng thành
ngữ trong văn chương?
HDHS ôn tập nghĩa của từ
Nghĩa của từ là gì?
Bài tập áp dụng
HDHS ôn lại khái niệm từ nhiều
nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa
của từ?
Bài tập áp dụng
HDHS ôn lại khái niệm về từ
đồng âm
Từ đồng âm là gì? Cho ví dụ?
* Tục ngữ:
-Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.( tác động của môi trường xã hội)
-Chó treo mèo đậy (giữ gìn thức ăn với chó mèo)
b.* Thành ngữ chỉ thực vật:
-Tre già măng mọc
-Cây cao bóng cả
*Thành ngữ chỉ động vật:
-ếch ngồi đáy giếng
-Lên voi xuống chó
c - “Bảy nổi ba chìm với nước non “ (HXH)
- “Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ”
(Nguyễn Du)
III Nghĩa của từ:
1 Khái niệm: Nghiã của từ là nội dung (hoạt
động h, tính chất , quan họ) mà từ đó biểu thị
2 Bài tập:
2.1 Chọn cách hiểu đúng:
Me: là người phụ nữ có con, nói trong quan
hệ với con
2 2 Cách giải thích nào là đúng? Vì sao ?
-Rộng lượng : dễ thông cảm……dễ tha thứ.
IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển
nghĩa của từ:
-Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa -Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là hiện tượng thay đổi nghĩa để tạo từ nhiều nghĩa gồm: + Nghĩa gốc
+ Nghĩa chuyển
* Bài tập: Từ “hoa “ trong” thềm hoa”, “lệ hoa”
=> là nghĩa chuyển nhưng không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa vì ở đây xuất hiện từ nhiều nghĩa, là hiện tượng nghĩa chuyển lâm thời -> chưa làm thay đổi nghĩa của từ => chưa đưa vào từ điển
V Từ đồng âm:
1 Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống
nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác nhau, không có
Trang 6Phân biệt hiện tượng nhiều nghĩa
của từ và từ đồng âm?
HS áp dụng làm bài tập
HDHS ôn luyện từ đồng nghĩa
Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho
ví dụ?
Cho HS làm bài tập trong SGK
HDHS ôn tập về từ trái nghĩa
Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví
dụ?
Tìm những cặp từ có quan hệ trái
nghĩa trong những cặp từ cho sẵn?
GV cho HS thảo luận.HDHS ôn
lại khái niệm cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ
HDHS áp dụng làm bài tập
HDHS điền vào sơ đồ có sẵn
trên bảng phụ
quan hệ gì vói nhau
Ví dụ: con ngựa đá con ngựa đá.
2 Bài tập:
a.Lá 1: nghĩa gốc
Lá 2: nghĩa chuyển
b.Đường 1: con đường đi
Đường 2: gia vị
Từ đồng âm
VI Từ đồng nghĩa:
1 Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ
có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Ví dụ : Chết – hi sinh – mất.
2 Bài tập:
- Câu (đ) đúng
- Từ xuân thay cho từ tuổi.
Cơ sở : Mùa của 1 năm => Tác dụng tu từ.
VII Từ trái nghĩa:
1 Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có
nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ : Xấu – đẹp; Xa – gần.
2 Bài tập:
a.Những cặp từ có quan hệ trái nghĩa:
- Xấu – đẹp; Xa – gần; Rộng – hẹp
b -Cùng nhóm 1 (sống- chết) : Chẵn – lẻ;
chiến tranh - hoà bình (lưỡng phân)
-Cùng nhóm 2 (già – trẻ ): Yêu – ghét ; cao – thấp; nông – sâu; giàu – nghèo (thang độ)
VIII Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
* Khái niệm: Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng
hơn, khái quát hơn hoặc hẹp hơn ít khái quát hơn nghĩa của từ ngữ khác
HĐ5: Chuẩn bị bài: “Đồng chí”
Đọc kĩ bài
Bố cục của bài
Trang 7ĐỒNG CHÍ
Tìm đại ý của bài
Trả lời các câu hỏi SGK
Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
Tiết 47 Ngày soạn: 13/10/2010
Ngày dạy: 18/10/2010
( Chính Hữu)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ dội được khắc hoạ trong bài thơ – những người đã viết nên trang sử VN thời kì kháng chiến chống TD Pháp
Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
Những hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta
Lý tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ
Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ : ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực
2 Kĩ năng:
Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại
Bao quá toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ
Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, đọc tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học
- HS: Soạn bài, học bài cũ theo sự hướng dẫn của GV
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Sẽ kiểm tra trong quá trình học
3.Bài mới:
Trang 8GV ở 1 đoạn nhạc trong bài hát “Tình đồng chí” dẫn vào bài mới
HĐ1: Giới thiệu về tác phẩm
? Dựa vào chú thích, HS trình bày
những hiểu biết của mình về về tác giả?
Tên thật là Trần Đình Đắc Sinh ngày
15-12-1926 tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Quê
gốc ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh Do tuổi
cao sức yếu đã ra đi hồi 10 giờ sáng 27/11/2007
tại BV Hữu Nghị Hà Nội, hưởng thọ 82 tuổi
Tham gia quân đội tháng 12-1946 tại trung
đoàn Thủ đô Đã từng làm chính trị viên đại đội
(chiến dịch Điện Biên Phủ, 1954) Bắt đầu sáng
tác từ những năm đầu của cuộc kháng chiến
chống Pháp Bài thơ đầu tiên được in báo là bài
“Đồng chí” tức “Đầu súng trăng treo” (tháng
2-1948)
Nhà thơ Chính Hữu là hội viên sáng lập Hội
Nhà văn Việt Nam, nguyên Phó Cục trưởng
Cục Tuyên huấn, Tổng cục Chính trị, nguyên
Phó Tổng thư ký Hội Nhà văn Việt Nam (khoá
III)
- Các tác phẩm của ông xoay quanh đề tài
người lính và cuộc chiến tranh.
Tác phẩm chính:Đầu súng trăng treo (tập
thơ, 1966); Thơ Chính Hữu (tập thơ, 1997);
Tuyển tập Chính Hữu (1998)
? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
- Học sinh nêu xuất xứ
- Sáng tác 1948 khi ông cùng đồng đội hành
quân đánh bại 2 cuộc tấn công quy mô của
Pháp lên chiến khu Việt Bắc (1947 – 1948 )
- Bài thơ được làm theo thể thơ gì?
Thể tự do
I GIỚI THIỆU
1 Tác giả:
- Chính Hữu (1926-2007), tên thật Trần
Đình Đắc
- Quê: Hà Tĩnh
- Là nhà thơ chiến sĩ
2.Tác phẩm:
Sáng tác năm 1948, trích “Đầu súng trăng treo”
HĐ2: Đọc và tìm hiểu chung về văn
bản.
Yêu cầu: đọc bài thơ với nhịp hơi chậm để
diễn tả những tình cảm, cảm xúc được lắng lại,
dồn nén
Ba dòng thơ cuối cần đọc với nhịp chậm hơn
và giọng hơi lên cao để khắc hoạ được những
II Đọc và tìm hiểu chung về văn bản.
1 Đọc
Trang 9hình ảnh vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa biểu
tượng trong các câu thơ đó
Giải thích các chú thích trong quá trình tìm
hiểu văn bản
2 Từ khó
HD HS tìm hiểu mạch cảm xúc và kết cấu của
bài thơ?
Chú ý: Dòng thứ 7 có gì đặc biệt? Mạch cảm
xúc và suy nghĩ của bài thơ được triển khai ntn
trước và sau nó?
GV chốt:
Dòng 7 có cấu trúc đặc biệt (chỉ một từ với dấu
chấm than) như một phát hiện, một lời khẳng
định sự kết tinh thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh
của tình đ/c đồng đội
? Kết cấu bài thơ gồm mấy phần? Nội dung của
từng phần?
- Kết cấu: có 3 phần
- Phần 1: 7 dòng đầu: Những cơ sở của tình
đồng chí
- Phần 2: 10 dòng tiếp: Những biểu hiện của
tình đồng chí
- Phần 3: 3 dòng cuối: Biểu tượng đẹp của tình
đồng chí
? Theo em cảm xúc của bài thơ được dồn tụ để
gây ấn tượng sâu đậm vào dòng thơ nào của
mỗi phần?
Mạch cảm xúc của bài thơ được dồn tụ để gây
ấn tượng sâu đậm vào dòng (7 – 17 – 20) của
mỗi phần
Vậy chúng ta sẽ phân tích theo mạch cảm xúc
của bài thơ
3 Bố cục
- Phần 1: 7 dòng đầu: Những cơ sở của tình đồng chí
- Phần 2: 10 dòng tiếp: Những biểu hiện của tình đồng chí
- Phần 3: 3 dòng cuối: Biểu tượng đẹp của tình đồng chí
HĐ3: Đọc-hiểu văn bản
GV gọi HS đọc lại 7 câu thơ đầu
? Sáu dòng thơ đầu cho ta thấy tình đ/c được
hình thành trên cơ sở nào? Cách thể hiện có gì
đặc sắc?
Gv chốt:
- Hai thành ngữ: “nước mặn đồng chua”, “đất
cày lên sỏi đá” đã gợi hoàn cảnh xuất thân lam
lũ nghèo khó của người nông dân
- Súng bên súng, đầu sát bên đầu
III Đọc-hiểu văn bản
1 Cơ sở của tình đồng chí.
- Tương đồng về cảnh ngộ
- Chung lý tưởng, cùng chia ngọt sẻ bùi
Trang 10- H/ảnh giản dị gợi cảm “ Đêm rét chung chăn
thành đôi tri kỉ”
? Ở dòng thơ thứ bảy có gì đặc biệt? Sự đặc
biệt ấy gợi cho em cảm nghĩ gì?
* Thảo luận nhóm 4 hs: 2/
? Gv chốt
- Như một nốt nhấn vang lên trong một bản đàn
- Kết tinh mọi cảm xúc tình cảm: tình đ/c là cao
độ của tình bạn, tình người
- Như một cái bản lề gắn kết đoạn 1 và 2 sáu
câu thơ ở trước hai tiếng ấy là cội nguồn và sự
hình thành của tình đồng chí keo sơn., mười
câu thơ tiếp theo là những biểu hiện cụ thể và
cảm động của tình đồng chí giữa những người
lính
Hs đọc tiếp 10 dòng thơ tiếp theo
? Em hãy tìm thêm những biểu hiện tình đồng
đội, đồng chí?
Gv định hướng: các chi tiết “gửi” “giếng nước
gốc đa nhớ”, “anh với tôi”, “sốt run người”, “áo
rách”, “quần vá”, “chân không giày”
? Những chi tiết này có ý nghĩa giá trị ntn?
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
- Anh và tôi để lại phía sau ruộng nương căn
nhà, mẹ già con dại nhưng các anh vẫn luôn
nhớ về quê hương giếng nước gốc đa” Tình đ/c
đó là sự cảm thông sâu xa nỗi lòng của nhau
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh…
….Chân không giày”
- Anh và tôi đã từng chịu đựng những cơn sốt
rét rừng, áo rách quần vá chân không giày
-> Cùng nhau chia sẽ những gian lao, thiếu
thốn của cuộc đời người lính và nhất là trải qua
những cơn sốt rét đã hành hạ người lính sống ở
rừng
? Em có suy nghĩ gì về cấu trúc các câu thơ
và hình ảnh trong đoạn thơ:" anh với
tôi….chân không giày"? Qua đó em hiểu
được gì về tình cảm của các anh?
2 Những biểu hiện của tình đồng chí.
- Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương
- Sự chia sẻ gian lao, thiếu thốn
- Sự gắn bó sâu nặng và sức mạnh của tình cảm