Môc tiªu: - Giúp học sinh nhận biết các số có 4 chữ số trường hợp hàng đơn vị, hàng chôc, hµng tr¨m lµ 0 - Đọc viết các số có bốn chữ số dạng nêu trên và nhận ra chữ số 0 dùng đẻ chỉ khô[r]
Trang 1Tuần 19 Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2011
Chào cờ Triển khai công tác tuần 19
-Toán Các số có bốn chữ số
I Mục tiêu:Giúp HS:
- Nhận biết các số có 4 chữ số (các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có 4 chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng làng
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một số nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản)
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’ 2 Dạy bài mới: 1 KIểm tra bài cũ:
a) Giới thiệu bài + ghi bài
b) Giảng bài:
* Hoạt động 1: Giới thiệu số
có 4 chữ số:
GV giới thiệu số: 1423
GV yêu cầu HS lấy ra 1 tấm
bìa
- HD và nhận xét
GV viết là: 1423 đọc là: Một
nghìn bốn trăm hai mươi ba
GV HD HS quan sát và nêu:
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: (92)
GV HD HS nêu bài mẫu
- HS làm CN
Bài 2: (93) HS làm nhóm
- Chia 3 nhóm
- GV nhận xét cho điểm
Bài 3: (93) Phần a,b không y/c
3 HS đọc 3 số: 472, 240, 898
- Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị
- 5, 6 HS đọc
Số 1423 là số có 4 chữ số kể từ trái sang phải chữ số 1 chỉ 2 nghìn, chữ số 4 chỉ 4 trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục chữ số 3 chỉ 3 đơn vị
- Vài HS nêu
Viết số: 3442
Đọc số: Ba nghìn bốn trăm bốn mươi hai
- Thảo luận: đại diện trả lời
5947: năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy 9174: chín nghìn một trăm bảy mươi tư 2835: Hai nghìn tám trăm ba mươi lăm
- Lớp nhận xét
- HS làm bài cá nhân
Trang 2viết số chỉ y/c trả lời
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét giờ, đánh giá
- Chữa bài
-Tập đọc – Kể chuyện Hai bà trưng
(Văn Lang)
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Đọc với tốc độ nhanh hơn hk1 Hiểu các từ mới trong bài (giặc ngoại xâm,
đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích)
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, học sinh kể lại được toàn bộ câu chuyện kể
tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác, thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe
- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn: kể tiếp
được lời bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết nội dung luyện đọc - sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra
sách vở học kỳ II
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
* Hoạt động 1: HD HS kuyện đọc
và tìm hiểu bài
+) GV đọc diễn cảm toàn bài
+) HD HS luyện đọc và tìm hiểu
đoạn 1
GV giúp HS hiểu các TN: giặc
ngoại xâm, đô hộ (sgk)
- HS đọc thầm đoạn văn: Nêu
những tội ác của giặc ngoại xâm
đối với nhân dân ta?
- HS theo dõi
- HS đọc tiếp nối nhau đọc 4 câu trong
đoạn
- 2, 3 HS đọc cả đoạn trước lớp
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 1
- Lớp đọc ĐT đoạn 1
- Chúng hay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương; bắt dân ta lên rừng săn
Trang 3GV giúp HS thể hiện đúng, tự
nhiên
Nội dung bài
+) Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2
+ Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn
như thế nào?
+) HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn
3
GV giúp HS hiểu các TN:
Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục,
phấn khích (sgk)
- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí
thế của đoàn quân khởi nghĩa?
+) Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 4
GV phát hiện sửa lỗi phát âm
- Vì sao bao đời nay nhân dân ta
tôn kính Hai Bà Trưng?
* Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- GV chọn đọc diễn cảm 1 đoạn
của bài
thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mang … lòng dân oán hận
- HS tiếp nối đọc 4 câu của đoạn 2
- 2, 3 HS đọc cả đoạn trước lớp
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 2
- Cả lớp đọc ĐT đoạn 2
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
- 13 HS thi đọc đoạn văn
- HS tiếp nối đọc 8 câu trong đoạn
- 2, 3 HS đọc cả đoạn
- Cả lớp đọc ĐT đoạn 3
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn trả lời câu hỏi
- Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân
- Hai Bà mặc áo giáp phục thật đẹp tiếng trống đồng đội lên
- 1 vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- HS đọc nối tiếp 4 câu của đoạn 4
- 2 HS đọc đoạn văn trước lớp
- Từng cặp HS luyện đọc
- Lớp đọc ĐT đoạn 4
- 1 vài HS thi đọc đoạn văn
18’
2’
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ:
Trong phần kể chuyện hôm nay
các em sẽ quan sát 4 tranh minh
hoạ và tập kể từng đoạn
2 HD HS kể từng đoạn câu chuyện
theo tranh
3 Củng cố: Tổng kết, nhận xét
4 Dặn dò: Về nhà tập kể lại câu
chuyện
- HS nghe
- HS quan sát lần lượt từng tranh
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện theo tranh
- Lớp nhận xét, bổ xung
-Buổi chiều
Đạo đức
Trang 4đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
I Mục tiêu:
- HS biết được trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhận thông tin phù hợp, được giữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng
- Thiếu nhi thế giới đều là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn, giúp đỡ lần nhau
- HS tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
- HS có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn thiếu nhi các nước khác
II Tài liệu, phương tiện:
- Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh - vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
3’
10’
1 Kiểm tra bài cũ: Vì sao phải biết
ơn thương binh liệt sĩ?
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài + đọc bài
b) Giảng bài
+ Khởi động:
* Hoạt động 1: Phân tích thông tin
+ Mục tiêu: HS biết những biểu hiện
của tình đoàn kết, hữu nghị thiếu nhi
quốc tế HS hiểu trẻ em có quyền
được kết giao bạn bè
- Chia 4 nhóm, phát tranh, ảnh
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Chia 4 nhóm
GV kết luận
3 Củng cố, dặn dò:
- Liên hệ, nhận xét giờ
- Về nhà sưu tầm tranh ảnh, bài thơ,
bài hát về đoàn kết với thiếu nhi quốc
HS hát tập thể hoặc nghe GV hát
“vui liên hoan thiếu nhi thế giới”
- Các nhóm thảo luận
- Đại diên các nhóm TL
- Lớp nhận xét, bổ xung
- Thảo luận, liên kết những việc các
em có thể làm để thể hi tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế
- Đại diện trả lời
-Tiếng Anh
Giáo viên bộ môn soạn giảng
-Tiếng Việt Luyện viết về cảnh đẹp đất nước
Trang 5I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nói: dựa vào một bức tranh (hoặc 1 tấm ảnh) về 1 cảnh đẹp ở nước tả Học sinh viết được những điều đã biết về cảnh đẹp đó theo gợi ý sgk
- Rèn kĩ năng viết: Học sinh viết được những điều vừa nói thành 1 đoạn văn
từ 5 đến 7 câu
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh về các cảnh đẹp - Vở tập làm văn
III Các hoạt đông dạy học:
3’
30’
2’
1 Kiểm tra bài cũ:
KT trong giờ
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài:
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
GV hướng dẫn HS quan sát bức tranh Hồ
Gươm
- Có thể nói theo các câu hỏi gợi ý hoặc
nói tự do
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói
- Giáo viên khen gợi những học sinh nói
hay
Bài 2:- Giáo viên nêu yêu cầu: Viết những
điều nói trên thành đoạn văn từ 5 đến 7
câu
- Lớp và giáo viên nhận xét rút kinh
nghiệm
Giáo viên chấm những bài hay
3 Củng cố- Dặn dò:
Nhận xét giờ
- 1học sinh nói về quê hương em
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- 1HS nói về cảnh đẹp Hồ Gươm
- Học sinh tập nói theo cặp
- 1 vài học sinh thi nói
- Lớp nhận xét
- Học sinh viết vào vở
- 4 đến 5 học sinh đọc bài viết
-Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2011
Thể dục
Trò chơi “thỏ nhảy”
I Mục tiêu:
- Ôn các bài tập rèn luyện tư thế cơ bản Yêu cầu thực hiện được ở mức tương
đối chính xác
- Học trò chơi: Thỏ nhảy Yêu cầu biết các chơi và tham gia chơi được ở mức ban đầu
II Địa điểm, phương tiện: Sân bãi vệ sinh sạch.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
8’ 1 Phần mở đầu:
Trang 67’
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
giờ học
2 Phần cơ bản:
- Ôn các bài tập RLTTCB
GV cho HS ôn lại các ĐT đi theo
vạch kẻ thẳng, đi 2 tay chống hông,
đi kiễng gót, đi vượt chướng ngại
vật, đi chuyển hướng phải trái (mỗi
động tác thực hiện 2- 3 lần)
- GV nhắc nhở HS chú ý khi nhảy
phải thẳng hướng
3 Phần kết thúc:
- GV và HS hệ thống bài
- Về nhà ôn lại bài
- Tập trung HS + sĩ số
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- HS thực hiện (10 – 15m) theo đội hình 2 hàng dọc
- HS ôn theo tổ
- Đứng vỗ tay, hát
- Đi thành vòng tròn xung quanh sân tập hít thở sâu
-
Mĩ thuật
Giáo viên bộ môn soạn giảng
-Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số (mỗi số đều khác 0)
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong từng dãy số
- Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn (từ 1000 9000)
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’
2’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài + đọc bài
b) Giảng bài
Bài 1: (94) HS làm CN, thi tiếp sức
- GV nhận xét sửa chữa
Bài 2: (94) Viết theo mẫu
- GV nhận xét, bổ xung
Bài 3: (94) HS làm vở
- GV thu vở chấm, nhận xét
Bài 4: (94) HS làm CN
- GV nhận xét sửa chữa
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ
- Bài tập về nhà 1, 2, 3 vở bài tập toán
Chữa bài tập vở bài tập toán
- HS chơi trò chơi: 2 đội mỗi
đội 5 HS lên thi tiếp sức
a) 8650, 8651, 8652, 8653,
8654, 8655, 8656, b) 3120, 3121, 3122, 3124,
3125, 3126.
c) 6494, 6495, 6496, 6497,
6498, 6499, 6500
- HS đọc kết quả
-Chính tả (Nghe- viết)
Trang 7Hai bà trưng
I Mục đích yêu cầu: Rèn kĩ năng viết chính tả:
1 Nghe- viết chính xác đoạn 4 của truyên Hai Bà Trưng Biết viết hoa đúng các tên riêng
2 Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/ iêc Tìm
được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc iêt/ iêc.
- Giáo dục HS tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’
2’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: HD HS nghe viết
+) HD HS chuẩn bị:
- GV đọc lần 1 đoạn 4 của bài Hai
Bà Trưng
Giúp HS nhận xét
- Tìm tên riêng trong bài chính tả?
Các tên riêng đó viết như thế nào?
+) GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc thong thả từng câu
- GV đọc soát lỗi
+) Chấm bài, chữa bài
- GV chấm 5- 7 bài, nhận xét
* Hoạt động 2: HD HS làm bài tập
chính tả
Bài 2/b: iêt hay iêc
GV nhận xét chốt lời giải
Bài 3/b:
Vần iêc:
Vần iêt:
3 Củng cố- dặn dò:
- Tổng kết, nhận xét
- Về nhà xem lại bài
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Theo dõi
- 1 HS đọc lại đoạn văn
- Tô Định, Hai Bà Trưng (viết hoa tất cả các chữ cái của mỗi tiếng)
- HS viết
- HS soát lỗi
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm CN (vở bài tập) + đi biền biệt
+ thấy tiêng tiếc
+ xanh biêng biếc
- 2, 3 HS đọc lại
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp chơi trò chơi tiếp sức
- Lớp nhận xét, làm vở bài tập
- việc, xanh biếc, mỏ thiếc, biếc mắt …
- viết, mải miết, thiết tha …
-Buổi chiều Tập viết
Trang 8ôn tập chữ hoa N (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Củng cố cách viế chữ hoa N (Nh) thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết tên riêng: Nha Rụng bằng cơ chữ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng: Nhơ sụng Lụ ô bằng cỡ chữ nhỏ.
- Giáo dục HS tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ: - vở tập viết, phấn, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’
2’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: HD HS viết bảng con
+) Luyện viết chữ hoa:
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách
viết Nh, R.
GV sửa chữa nhận xét
+) Luyện viết từ ừng dụng
GV giới thiệu: Nha Rụng là 1 bến
cảng ở Thành phố HCM, năm 1911
chính từ bến cảng này Bác Hồ đi tìm
đường cứu nước
GV nhận xét uốn nắn
+) Luyện viết câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu Sông Lô, Phố
Ràng, Cao Lạng, Nhị Hà
GV sửa chữa uốn nắn
* Hoạt động 2: HD HS viết vào vở
tập viết
* Hoạt động 3: Chấm, chữa bài
- GV chấm 7 bài
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
3 Củng cố: Nhận xét giờ
4 Dặn dò: Về nhà viết phần ở nhà
Kiểm tra vở học kỳ II
- HS tìm các chữ viết hoa có trong
bài (N , Nh , R , L , C , H)
- HS tập viết chữ Nh, R trên bảng
con
-HS đọc câu ứng dụng Nha Rụng.
-HS tập viết trên bảng con:Nha Rụng
- HS đọc câu ứng dụng
- HS tập viết bảng con: Ràng Nhị
Hà
- HS viết vở
-Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số (mỗi số đều khác 0)
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong từng dãy số
Trang 9- Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn (từ 1000 9000)
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’
2’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài + đọc bài
b) Giảng bài
Bài 1: HS làm CN, thi tiếp sức
- GV nhận xét sửa chữa
Bài 2: Viết theo mẫu
- GV nhận xét, bổ xung
Bài 3: HS làm vở
- GV thu vở chấm, nhận xét
Bài 4: HS làm CN
- GV nhận xét sửa chữa
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ
- về nhà làm bài tập
Chữa bài tập vở bài tập toán
- HS chơi trò chơi: 2 đội mỗi
đội 5 HS lên thi tiếp sức
a) 9650, 9651, 9652, 9653,
9654, 9655, 9656, b) 7120, 7121, 7122, 7124,
7125, 7126.
c) 5494, 5495, 5496, 5497,
5498, 5499, 5500
- HS đọc kết quả
-Tiếng Anh
Giáo viên bộ môn soạn giảng
-Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2011
Âm nhạc
Giáo viên bộ môn soạn giảng
-Tập đọc Báo cáo kết quả tháng thi đua “noi gương chú bộ đội”
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi trảy, rõ ràng, rành mạch từng nội dung đúng giọng một bản báo cáo
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp Rèn cho HS thói quen mạnh dạn, tự tin khi điều khiển một cuộc họp tổ, họp lớp
3 Giáo dục học sinh ý thức phê và tự phê
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập - Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’ 1 Kiểm tra bài cũ:2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài + đọc bài
Trang 10b) Giảng bài:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
+) GV đọc toàn bài
+) GV HD HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
* Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu
bài
+) Theo em báo cáo trên là của ai?
+) Bạn đó báo cáo với những ai?
+) Bản báo cáo gồm những nọi
dung nào?
+) Báo cáo kết quả thi đua trong
tháng để làm gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Trò chơi: Gắn đúng nội dung vào
báo cáo
- GV chia bảng làm 4 phần, mỗi
phần gắn một tiêu đề
GV + lớp bình chọn người thắng
cuộc
3 Củng cố, dặn dò:- Nhận xét giờ
- Về nhà học bài
- HS theo dõi
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong báo cáo
- HS đọc trong nhóm
- 2 HS thi đọc cả bài
- Lớp đọc thầm TLCH
- Bạn lớp trưởng
.… với tất cả các bạn trong lớp về kết quả thi đua của lớp trong tháng thi đua
“Noi gương chú bộ đội”
- Để lớp thấy đã thực hiện đợt thi đua như thế nào?
- 4 HS thi nghe hiệu lệnh mỗi em phải gắn nhanh băng chữ thích hợp với tiêu
đề
- Từng em nhìn bảng đọc kết quả
- 1 HS thi đọc toàn bài
- Lớp bình chọn người đọc hay, đúng
-Toán
Các số có bốn chữ số (Tiếp)
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết các số có 4 chữ số (trường hợp hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0)
- Đọc viết các số có bốn chữ số dạng nêu trên và nhận ra chữ số 0 dùng đẻ chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có 4 chữ số
- Tiếp tục nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có 4 chữ số
II Đồ dùng dạy học: -Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài + đọc bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Giới thiệu số có bốn
chữ số, các trường hợp có chữ số 0
- GV HD HS quan sát và nhận xét
trong bảng
- Đọc số: 1024;2405; 6005; 4200
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm cá nhân