- Để giúp các em an toàn chúng ta học bài tìm hiểu luật giao thông nói chung và an toàn khi đi xe đạp nói riêng b Hoạt động 1: Đi đúng, sai luật - HS chia nhóm 4 thảo luận: Quan giao thô[r]
Trang 1TUẦN 17 Thứ hai, ngày 14 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Đạo đức: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ
( Tiết 2 )
I Mục tiêu:
- HS Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước.
- HS Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ
ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức
- Một số tranh ảnh về tấm gương những người anh hùng
III Phương pháp:
- Đàm thoại, quan sát, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải biết ơn thương binh và
gia đình liệt sĩ?
- Gv nhận xét đánh giá
C Bài mới:
1 Hoạt động 1: Xem tranh và kể về
những người anh hùng
- Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm
1 tranh ( hoặc ảnh ) của TRần Quốc
Toản, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu,
Kim Đồng
* GV tóm tắt lại gương chiến đấu
hy sinh của các anh hùng liệt sĩ trên
và nhắc nhở hs học tập theo các tấm
gương đó
Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều
tra về hoạt động đên ơn đáp nghĩa
các thương binh và gia đình liệt sĩ ở
địa phương
- Hát
- Thương binh liệt sĩ là những người
có công lao to lớn với đất nước
- Các nhóm nhận tranh ảnh và cho biết :
+ Người trong tranh hoặc ảnh là ai?
+ Em biết gì về gương chiến đấu hy sinh của người anh hùng liệt sĩ đó?
+ Hãy hát hoặc đọc một bài thơ về anh hùng liệt sĩ đó?
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả điều tra tìm hiểu
- Lớp nhận xét bổ sung
Trang 2- Gv nhận xét bổ sung và nhắc nhở
hs tích cực ủng hộ tham gia các hoạt
động đền ơn đáp nghĩa ở địa
phương
Hoạt động 3: Múa hát, kể chuyện,
đọc thơ về chủ đề biết ơn liệt sĩ
- Gv nhận xét tuyên dương hs đã thể
hiện hay
* KL chung: Thương binh, liệt sĩ là
những người hy sinh xương máu vì
Tổ quốc Chúng ta cần ghi nhớ và
đền đáp công ơn to lớn đó bằng
những việc làm thiết thực của mình
3 Củng cố dặn dò:
- Học bài và chuẩn bị bài sau ôn tập
- Hs hát múa, đọc thơ, kể chuyện
- Lớp nhận xét
Tiết 3+4: Tập đọc kể chuyện
MỒ CÔI XỬ KIỆN
(2 tiết) I- Mục tiêu
A Tập đọc
- HS Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- HS hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện
- HS Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa
- Học sinh khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (tranh phóng to nếu có).
III- Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định lớp (1')
2 Kiểm tra (3')
HS HTL bài "Về quê ngoại" và trả lời câu hỏi
Trang 33 Bài mới (63')
a, Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b, Nội dung
* Luyện đọc.
+ GV đọc toàn bài: Gợi ý cách đọc
SGV - 312
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc
đúng các từ ngữ dễ phát âm sai
- Hướng dẫn HS đọc câu văn dài
- Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi
HS đọc, nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng
và đọc với giọng thích hợp SGV - 312
- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo
dõi, hướng dẫn các nhóm
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc
gì?
- Theo em nếu ngửi thấy mùi thơm của
thức ăn trong quán thì có phải trả tiền
không? Vì sao?
- Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác nông
dân?
- Khi bác nông dân nhận có hít hương
thơm của thức ăn trong quán Mồ côi
đã phán như thế nào?
- Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân
xóc 2 đồng bạc đủ 10 Lần?
- Mồ Côi đã nói gì khi kết thúc phiên
toà?
- Em hãy đặt tên khác cho truyện?
- Theo dõi GV đọc và tranh minh hoạ SGK
- Đọc nối tiếp từng câu (hoặc 2, 3 câu lời nhân vật)
- 2 HS đọc
- Đọc nối tiếp 3 đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn: đọc chú giải SGK - 141
Đặt câu có từ : bồi thường
- Đọc theo nhóm
- Các nhóm nối tiếp đọc 3 đoạn
- Đọc thầm TLCH
- Câu chuyện có 3 nhân vật: chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
- Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
- Không phải trả tiền vì không được ăn thức ăn…
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
- Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan tòa phân xử
- Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ
số tiền: một bên “hít mùi thịt”, một bên
“nghe tiếng bạc” Thế là công bằng
- Trao đổi nhóm đôi và đặt tên khác cho câu chuyện: Quan toà thông minh, phiên
Trang 4* Luyện đọc lại.
GV đọc mẫu đoạn 3
- HDHS đọc phân vai
xử thú vị
- Theo dõi GV đọc
- 4 HS thi đọc phân vai
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ SGV - 313.
2 Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu
chuyện theo tranh
- Gợi ý: SGV - 313
- Hướng dẫn HS tập kể từng đoạn
- Theo dõi, nhận xét
Dựa vào 4 tranh minh hoạ kể lại toàn bộ câu chuyện
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS giỏi kể đoạn 1
HS luyện kể theo nhóm 4 Các nhóm thi kể
- 1 HS kể toàn truyện
4 Củng cố, dặn dò:(3')
Nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện?
Nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Tiết 5: Toán
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
(tiếp theo)
I Mục đích yêu cầu
- HS Biết cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( ) và ghi nhớ qui tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
- HS Làm được BT1,2,3
II Đồ dùng dạy - học
Tờ bìa khổ to ghi quy tắc của bài học ( SGK tr 81)
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: ( 4 phút )
2.Bài mới: ( 29phút )
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tính
giá trị của biểu thức đơn giản có
dấu ngoặc
-Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5
-Yêu cầu HS suy nghĩ để tính giá
trị của hai biểu thức trên
2 HS lên bảng làm bài
11 x 8 - 60 = ?
12 + 7 x 9 =?
1 Ví dụ:
30 + 5 : 5 = 30 + 1 = 31 ( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 = 7
HS thảo luận và trình bày ý kiến
Trang 5- Yêu cầu HS tìm điểm khác
nhau giữa hai biểu thức
- Giới thiệu: Chính điểm khác
nhau này dẫn đến cách tính giá trị
của hai biểu thức khác nhau
- GV nêu quy tắc: như SGK tr 81
và gắn tờ bìa lên bảng
- Lưu ý: Khi tính giá trị của biểu
thức cần xác định đúng dạng của
biểu thức đó, sau đó thực hiện
các phép tính đúng thứ tự
- Áp dụng: Tính giá trị của biểu
thức 3 x (20 - 10)
- Hoạt động 3: Luyện tập - thực
hành
Bài 1, 2( 82 ): Tính giá trị của
biểu thức
-Cho HS so sánh giá trị của hai
biểu thức trong mỗi phần a, b, c,
d của bài
- -Lưu ý HS phải làm đúng quy tắc
Bài 4: Giải toán
GV hướng dẫn phân tích bài toán
Hướng dẫn HS giải theo 2 cách
Cách 1: theo 1 bước giải
Cách 2: theo 2 bước giải
3 Củng cố - Dặn dò( 2 phút )
-Về nhà luyện tập thêm về tính
giá trị của biểu thức
-Nhận xét tiết học
Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc
HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất
HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức thứ hai rồi so sánh để thấy giá trị của biểu thức khác nhau
HS nhắc lại nhiều lần quy tắc để ghi nhớ tại lớp
HS áp dụng quy tắc vừa học nêu vắn tắt cách làm và thực hành tính giá trị biểu thức,
1 em lên bảng làm cả lớp làm vào nháp
3 x (20 - 10) = 3 x 10 = 30
HS vận dụng quy tắc vừa học để làm bài
HS lên bảng làm bài- cả lớp làm bảng con
25 - ( 20 - 10) = 25 - 10 = 15
125 + ( 13 + 7 ) = 125 + 20 = 145 (65 + 15) x 2 = 80 x 2 = 160
48 : ( 6 : 3 ) = 48 : 2 = 24
HS đọc đề bài, phân tích bài toán, thảo luận tìm cách giải bài toán
2 HS lên bảng trình bày cả hai cách
Bài giải Mỗi ngăn có số sách là :
240 : ( 2 x 4 ) = 30 (quyển) Đáp số 30 quyển sách
2HS nhắc lại quy tắc của bài học
HTL quy tắc ở SGK tr 81
Thứ ba, ngày 15 tháng 12 năm 2009
Tiết 1 Chính tả (Nghe - viết):
Trang 6VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I Mục đích , yêu cầu
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b
II Đồ dùng dạy - học
2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a
III Các hoạt động dạy - học
I.kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
Kiểm tra viết: lưỡi cày, gương,
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC( 1 phút )
2 Hướng dẫn nghe viết: ( 23 phút )
* Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc thong thả bài viết 1 lần
- Giúp HS nắm nội dung bài chính tả
Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như
thế nào?
*Viết chính tả:
- GV đọc thong thả mỗi cụm từ, câu đọc 2
– 3 lần
- GV theo dõi, uốn nắn
* Chấm, chữa bài:
- GV đọc lại cả bài
- Chấm một số vở, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập: ( 7 phút )
* Bài tập 2( 142): Chọn những tiếng
trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống
- Dán 2 tờ phiếu lên bảng
- Chốt lại lời giải đúng
- Giải nghĩa từ cây mây như SGV tr 315.
4 Củng cố , dặn dò: ( 1 phút )
- 2 HS viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con
- 1HS đọc lại bài Cả lớp đọc thầm theo
HS viết tiếng khó: luỹ tre làng, đáy
mắt, khuya,
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát lỗi
- Tự chữa lỗi, ghi số lỗi ra lề vở
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp làm vở BT
- 2 tốp HS tiếp nối nhau điền tiếng cho sẵn trong ngoặc đơn vào chỗ trống, đọc kết quả
Trang 7- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà HTL các câu đố và câu
ca dao trong bài tập
- 1 số HS đọc lại kết quả
HS luyện tập thêm để khắc phục những lỗi chính tả còn mắc
Tiết 2 Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
-Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( )
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “>”, “<”, “ =” -Làm được các BT1,BT2, BT3(dòng 1), BT3
-Phần còn lại HSKG làm
II Đồ dùng dạy- học
Bảng phụ viết nội dung bài 4
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: ( 4 phút )
2.Bài mới: ( 29 phút )
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập - thực
hành
Bài 1 ( 82 ) : Tính giá trị của biểu
thức
Biểu thức có dấu ngoặc đơn ta làm
như thế nào?
Nhận xét chữa bài
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
Cho HS so sánh giá trị của hai biểu
thức trong mỗi phần a, b, c, d của
bài Từ đó lưu ý HS phải làm đúng
quy tắc
Nhận xét – chữa bài
2 HS lên bảng làm bài ( 74 - 14 ) : 2 = ?
81 : ( 3 x 3 ) = ?
4 HS nêu lại 4 quy tắc tính giá trị của biểu thức
HS nêu yêu cầu
HS lên bảng làm bài.cả lớp làm bảng con
a/ 238 - ( 55 - 35 ) = 238 - 20 = 218 b/ 84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2 = 42
HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào bảng con
( 421 – 200 ) x 2 = 221 x 2 = 442
421 – 200 x 2 = 421 – 400 = 21
90 + 9 : 9 = 90 + 1
Trang 8Bài 3: Điền dấu > , <, =?
Bài 4: Xếp hình
3 Củng cố - Dặn dò( 2 phút )
-Về nhà luyện tập thêm về tính giá
trị của biểu thức
-Nhận xét tiết học
= 91 ( 90 + 9 ) : 9 = 99 : 9 = 11
HS thấy giá trị của hai biểu thức bài 2 khác nhau do thứ tự thực hiện các phép tính khác nhau
HS tự làm bài và đổi vở chữa bài
( 12 + 11 ) x 3 > 45
11 + ( 52 – 22 ) = 41
HS xếp hình tam giác thành hình cái nhà như SGK
Tiết 3
Mỹ thuật:
( Dạy chuyên)
Tiết 4 Tập đọc:
ANH ĐOM ĐÓM
I Mục đích yêu cầu
-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nội dung: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động.(trả lời các câu hỏi trong SGK, thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy- học
- 4 tranh minh hoạ truyện Mồ Côi xử kiện (phóng to – nếu có) để GV kiểm tra bài cũ.
- Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS nối tiếp
nhau kể lại truyện Mồ Côi xử kiện và
TLCH. ( 5 phút )
II Bài mới
1 Giới thiệu bài. ( 1 phút )
2 Luyện đọc: ( 12 phút )
a GV đọc mẫu: SGV tr.317.
- 3 HS kể và TLCH
- Theo dõi GV đọc và tranh minh hoạ SGK-tr.144
Trang 9b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng dòng thơ: Chú ý các từ
ngữ khó phát âm đối với HS.
- Đọc từng khổ thơ trước lớp: Giúp HS
ngắt nhịp đúng trong các khổ thơ- SGV
tr 317
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( 8 phút )
- HDHS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Anh đom đóm lên đèn đi đâu?
Anh đom đóm thấy những cảnh gì trong
đêm?
Tìm một hình ảnh đẹp của anh đom đóm
trong bài thơ?
Công việc của anh đom đóm là gì?những
câu thơ nào cho em biết điều đó?
4 Học thuộc lòng bài thơ.( 7 phút )
- HDHS thuộc lòng tại lớp từng khổ và
cả bài thơ.
- Tổ chức thi đọc thơ giữa các tổ, cá
nhân HS.
III Củng cố dặn dò(2 phút )
Qua bài thơ em thấy anh đom đóm
làm việc như thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc
lòng, đọc bài thơ cho người thân nghe
- Đọc nối tiếp 2 dòng
- Đọc nối tiếp 6 khổ thơ Chú ý ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên, thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Đọc chú giải SGK
- Từng cặp HS đọc
- Đọc với giọng nhẹ nhàng, vừa phải
- Đi gác cho mọi người ngủ
Thấy chị cò Bợ ru con, thím Vạc lặng
lẽ mò tôm
HS phát biểu tự do Lên đèn đi gác
Đi suốt một đêm
Lo cho người ngủ
- Học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài
- Thi đọc thuộc bài thơ theo nhiều hình thức: đọc tiếp sức, đọc theo tổ, đọc cá nhân
- Bình chọn bạn đọc đúng, đọc hay
Tiết 5 TN-XH:
An toàn khi đi xe đạp
I/ Mục tiêu:
-Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp:
- HSKG Nêu được hậu quả néu đi không đúng quy định
+ Có ý thức tham gia giao thông an toàn
Trang 10II/ Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề,
III/ Đồ dùng dạy học:
- Hình minh hoạ trong SGK phóng to
- Giấy A4 cho HS vẽ và phiếu thảo luận
IV/ Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Làng quê và đô thị khác nhau ở
điểm nào?
- Đánh giá, nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài, ghi tên bài lên
bảng
* Khởi động:
+ Hàng ngày các em đến trường
bằng phương tiện gì?
- Để giúp các em an toàn chúng ta
học bài tìm hiểu luật giao thông nói
chung và an toàn khi đi xe đạp nói
riêng
b) Hoạt động 1: Đi đúng, sai luật
giao thông
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Cho HS quan sát tranh và trả lời nội
dung
- 2 HS nêu: Làng quê và đô thị khác nhau:
+ Nhà cửa: ở đô thị nhiều, san sát, cao tầng, ít cây cối, đường lớn, xe cộ đông
+ Làng quê: Nhà cửa bé, có rừng, vườn cây, đường nhỏ
-> HS nêu: Xe máy, xe đạp, đi bộ,
- Nghe giới thiệu
- HS chia nhóm 4 thảo luận: Quan sát tranh trong SGK, mỗi nhóm thảo luận 1 bức tranh
- Các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến đúng
+ H1: Người đi xe máy đi đúng luật giao thông vì đèn xanh, còn ngừơi đi
xe máy và em bé đi sai luật giao thông vì sang đường lúc không đèn báo hiệu
+ H2: Ngừơi đi xe đạp sai luật giao thông vì họ đã đi vào đường ngược chiều
+ H3: Người đi xe đạp phía trước là sai luật vì đó là bên trái đường
+ H4: Các bạn HS đi sai luật vì đi