1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 30 - Ôn tập học kì I (Tiếp)

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 251,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* HS : Dông cô häc tËp III- Phương pháp dạy học Phương pháp vấn đáp gợi mở , kết hợp hoạt động nhóm Trường THCS Phong Hải –Yên Hưng Trang96 Ph¹m TuyÕt Lan Lop7.net... Học sinh đứng tại c[r]

Trang 1

Hình học 7

Trường THCS Phong Hải –Yên Hưng Trang85 Phạm Tuyết Lan

Ngày soạn: 12/12/2007 Tiết 30

Ngày giảng : 18/12/2007

Đ: ôn tập học kì i

I Mục tiêu:

*Về kiến thức : Ôn tập một cách hệ thống kiến thức kì I về khái niệm, định nghĩa, tính

chất, hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tổng các góc của

một tam giác, trường hợp bằng nhau thứ nhất và thứ hai của tam giác)

*Về kỹ năng: Luyện kỹ năng vẽ hình, ghi GT, KL, bước đầu suy luận có căn cứ của học

‘ sinh

*Về TDTĐ : Rèn tính cẩn thận chính xác , phát triển tư duy

II Chuẩn bị:

*GV: Bảng phụ ghi câu hỏi ôn tập , và bài tập

*HS: Làm các câu hỏi và bài tập ôn tập

III- Phương pháp dạy học

Phương pháp vấn đáp gợi mở , kết hợp hoạt động nhóm

IV- Tiến trình dạy học

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp ôn tập 3.Bài giảng:

Hoạt động của Thày Hoạt động của Trò Ghi bảng

Hoạt động 1(15ph)

- GV treo bảng phụ:

1 Thế nào là 2 góc đối

đỉnh, vẽ hình, nêu tính

chất

2 Thế nào là hai đường

thẳng song song, nêu dấu

hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song

3 Giáo viên treo bảng phụ

vẽ hình, yêu cầu học sinh

điền tính chất

ABC

c Hai tam giác bằng nhau

ABC và A'B'C'

Trường hợp 1:

Trường hợp 2:

- 1 học sinh phát biểu định nghĩa SGK

- 1 học sinh vẽ hình

- Học sinh chứng minh bằng miệng tính chất

- Học sinh phát biểu định nghĩa: Hai đường thẳng không có điểm chung thì

chúng song song

- Dấu hiệu: 1 cặp góc so le trong, 1 cặp góc đồng vị bằng nhau, một cặp góc cùng phía bù nhau

-Học sinh vẽ hình minh họa -Học sinh vẽ hình nêu tính chất

- Học sinh nêu định nghĩa

có: AB = A'B', BC = B'C',

A'B'C'

có:

AB = A'B', B B' A,

A Lí thuyết

1 Hai góc đối đỉnh

b

a

4

3 2 1

O

2 Hai đường thẳng song song

a Định nghĩa

b Dấu hiệu

3 Tổng ba góc của tam giác

4 Hai tam giác bằng nhau

Trang 2

Trường hợp 3:

Hoạt động (25ph)

- Bảng phụ: Bài tập

thuộc BC), Từ H vẽ KH

AC (K thuộc AC)

- Qua K vẽ đường thẳng

song song với BC cắt AB

tại E

b Chỉ ra 1 cặp góc so le

trong bằng nhau, 1 cặp

góc đồng vị bằng nhau,

một cặp góc đối đỉnh

bằng nhau

c Chứng minh rằng: AH

EK

d Qua A vẽ đường thẳng

CMR: m // EK

? Nêu cách khác chứng

minh m // EK

GV theo dõi và chữa , chú

ý cách trình bày bài cho

HS

GV chốt phương pháp làm

bài Cách C/m hai góc

bằng nhau , hai đường

thẳng song song, hai

đường thẳng vuông góc

BC = B'C'

A

(g.c.g)

HS đọc đề bài ,vẽ hình phân tích tìm cách C/m theo sơ

đồ phân tích đi lên

- Học sinh:

//

m EK

 

 

HS lên trình bày , cả lớp cùng làm , so sánh kết quả

B Luyện tập

3 2 1

1

1

1

m

E

A

H

K

KL

b) Chỉ ra 1 số cặp góc bằng nhau

d) m // EK

Chứng minh:

b) EA1 BA1 (hai góc đồng vị của

EK // BC)

(hai góc đối đỉnh)

A A

(hai góc so le trong của

A A

EK // BC)

BC // EK (gt)

AH EK( QH giữa tính vuông

góc và tính song song)

m // EK.(hai dường thẳng cùng

vuông góc với dường thẳng thứ ba )

4 Hướng dẫn về nhà(5ph)

- Học thuộc định nghĩa, tính chất đã học kì I, rèn kỹ năng vẽ hình , ghi GT,KL

- Làm các bài tập 45, 47 ( SBT - 103), bài tập 47, 48, 49 ( SBT - 82, 83)

- Tiết sau ôn tập

V- Rút kinh nghiệm :

Trang 3

Hình học 7

Trường THCS Phong Hải –Yên Hưng Trang87 Phạm Tuyết Lan

Ngày giảng : 21/12/2007

Đ: ôn tập học kì i (t2)

I Mục tiêu:

*Về kiến thức : - Ôn tập các kiến thức trọng tâm của chương I, II qua các câu hỏi lí

thuyết và bài tập áp dụng

*Về kỹ năng: - Rèn tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình

*Về TDTĐ : Rèn tính cẩn thận chính xác , phát triển tư duy , lô gích

II Chuẩn bị:

*GV: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, êke, bảng phụ

*HS: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, êke, bảng phụ

III- Phương pháp dạy học

Phương pháp vấn đáp gợi mở , kết hợp hoạt động nhóm

IV- Tiến trình dạy học

1 Tổ chức lớp:

Hoạt động 1(10ph) 2 Kiểm tra bài cũ

HS1: Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Dấu hiệu 1: Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có

một cặp góc so le trong bằng nhau ( hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau)

hoặc một góc trong cùng phía bù nhau , thì a và b song song với nhau

Dấu hiệu 2: Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song

với nhau

Dấu hiệu 3: Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song

với nhau

HS2: Phát biểu định lí về tổng ba góc của một tam giác, định lí về góc ngoài của tam

giác

3 Bài giảng

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng

Hoạt động 2(23ph)

AC, M là trung điểm của

BC Trên tia đối của tia MA

lấy điểm D sao cho AM =

MD

b) CMR: AB // DC

- Giáo viên cho học sinh

nhận xét , và yêu cầu sửa lại

nếu chưa chính xác

? Dự đoán hai tam giác có

thể bằng nhau theo trường

hợp nào ? Nêu cách chứng

minh

- Học sinh đọc kĩ đầu bài

- Học sinh lên bảng vẽ hình

- 1 học sinh ghi GT, KL

HS : Có thể bằng nhau theo tr h (c.g.c)

HS đưa ra sơ đồ phân tích - PT:

ABM = DCM

Bài tập

M

A

D

Trang 4

- Yêu cầu 1 học sinh chứng

minh phần a

? Nêu điều kiện để

AB // DC

GV theo dõi , nhận xét

,chữa , chú ý cách trình bày

Sau mỗi phần bài chốt cách

C/m

GV gợi ý :

+ DABA = 300 khi nào>

gì với góc BAC của tam

giác ABC?

AM = MD ,

, BM =

BC 

GT đ GT

- Học sinh:

 ABM = DCM

 Chứng minh trên

HS lên bảng C/m , cả

lớp cùng làm , so sánh cách làm , kết quả

HS làm theo sự gợi ý của GV

GT MB = MC, MA = MDABC, AB = AC

KL a) ABM = DCMb) AB // DC 

Chứng minh:

AM = MD (GT)

(đđ)

BM = MC (GT) ABM = DCM (c.g.c)

minh trên)

, Mà 2 góc này

BAM MDCA  A

ở vị trí so le trong

AB = AC (GT)

BM = MC (GT)

AM chung ABM = ACM (c.c.c)

, mà

AMBA  AMCA

A A 180 0

AM BC

AMBA  90 0   d)

ADC 30 khi DAB 30 (ADC DAB )

mà DABA =30o khi BACA =60o

( vì

A

o

o

BAC 2DAB do BAM MAC) ADC 30 khi ABC co

AB = AC va BAC 60

 A

4 Củng cố: (2') -Nêu các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, hai dường thẳng vuông góc

- Nêu cách c/m hai đoạn thẳng bằng nhau , hai góc bằng nhau

- Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác

5 Hướng dẫn học ở nhà:(10')

- HD Bài Tập 11(SBT-tr99)

Yêu cầu HS đọc đề bài vẽ hình , ghi GT, KL

Trang 5

Hình học 7

Trường THCS Phong Hải –Yên Hưng Trang89 Phạm Tuyết Lan GT: A 0 A 0 ABC : B 70 ,C 30 , phan giac AD(D BC) AH BC(H BC)      A KL:

A A A a) BAC ? b) HAD ? c) ADH ?    GV gợi ý : a)Theo đề bài tam giác ABC có đặc điểm gì? Tính góc BAC Dựa theo kiến thức nào ( ĐL tổng 3 góc của tam giác ) b) Để tính góc HAD cần xét đến những tam giác nào ? ( Xét ABH để tính góc A1, Xét ADH để tính góc A2.A A c) Để tính góc ADH cần xét đến tam giác nào ? (Xét AHD Hoặc dựa vào góc ngoài của tam giác A - Ôn kĩ lí thuyết, chuẩn bị các bài tập đã ôn V- Rút kinh nghiệm :

………

………

Ngày soạn : 6/1/2008

Ngày giảng : 8/1/2008 Tiết 32

Trả bài kiểm tra học kì I

(phần hình học)

I Mục tiêu:

*Về kiến thức : - Nhận xét đánh giá kết quả toàn diện của học sinh qua bài làm tổng hợp

phân môn: Hình học

*Về kĩ năng : - Đánh giá kĩ năng giải toán, trình bày diễn đạt một bài toán

*Về TDTĐ :- Học sinh được củng cố kiến thức, rèn cách làm bài kiểm tra tổng hợp

- Học sinh tự sửa chữa sai sót trong bài

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: chấm bài, đánh giá ưu nhược điểm của học sinh

- Học sinh: xem lại bài kiểm tra, trình bày lại bài KT vào vở bài tập

III Phương pháp dạy học:

*Phương pháp gợi mở vấn đáp

IV Tiến trình dạy học:

A

Trang 6

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (2')

- Giáo viên kiểm tra việc trình bày lại bài KT vào vở bài tập của học sinh

3 Bài giảng

phòng giáo dục và đào tạo huyện yên hưng

Đề kiểm tra học kì I – năm học 2007 – 2008

Môn : Toán lớp 7(Phần hình học ) Bài 4 : Cho tam giác ABC có AB = AC

Gọi M là một điểm trong tam giác sao cho BM = CM ;

N là trung điểm của cạnh BC

Chứng minh :

b) Ba điểm A, M, N thẳng hàng

c) MN là đường trung trực của đoạn thẳng BC

năm học 2007 – 2008

Bài 4

(3,0 đ)

a,Vễ hình đúng để chứng minh được

nên AMAB = MACA , nên AM là tia phân giác của BACA

b, Chứng minh được AANBAANC c.c.c  nên

= , nên AN là tia phân giác của Do AM A

và AN là tia phân giác của BACA , nên tia AM, AN trùng nhau nên 3 điểm A, M, N thẳng hàng

c, Từ câu b => ANBA = ANCA + = 180 0 nên A

= = 90 0 =>

A

AN vuông góc với BC

Mà A, M, N thẳng hàng nên NM vuông góc với BC,

N là trung điểm của BC nên MN là đường trung trực của

A

M N

Trang 7

Hình học 7

Trường THCS Phong Hải –Yên Hưng Trang91 Phạm Tuyết Lan

Lời giải chi tiết

a, Xét AABM và AACM có :

AB = AC (gt)

BM = CM (gt)

AM chung

=> AABM= AACM(c.c.c)

=> BAM CAMA A (2 góc tương ứng)

=> AM là tia phân giác của AA

b, Xét AABN và AACNcó

AB = AC (gt)

BN = CN (vì N là trung điểm của BC)

AN chung

=> AABN= AACN(c.c.c) (1)

=> BAN CANA  A (2 góc tương ứng)

=> AN là tia phân giác của AA

Vì AM và AN đều là tia phân giác của AA

 AM và AN trùng nhau

 A, M, N là ba điểm thẳng hàng

c, Từ (1)

=> ANB ANCA  A (2 góc tương ứng)

Ta có ANB ANC 180A A  0 ( hai góc kề bù)

=> ANB ANC 90A  A  0

 AN vuông góc với BC tại N

Vì N là trung điểm của BC

 AN là đường trung trực của BC

hay MN là đường trung trực của BC (ba điểm A, M, N thẳng hàng)

4 Nhận xét:

- Đa số các em vẽ hình chính xác, làm được câu a,c ít em làm được câu b

- Một số em khi viết 2 tam giác bằng nhau các đỉnh không tương ứng

- Lập luận chưa chặt chẽ

- Những điều khẳng định không có căn cứ

V/Rút kinh nghiệm :

- Cần rèn cho HS kỹ năng khi viết hai tam giác bằng nhau các đỉnh phải viết tương ứng

- lập luận phả i chặt chẽ

- Những điều khẳng định phải có căn cứ

A

M N

Trang 8

Ngày soạn: 20/11/2007 Tiết 32

Ngày giảng : 23/11/2007

Trả bài kiểm tra học kì

(phần hình học)

I Mục tiêu:

*Về kiến thức : - Nhận xét đánh giá kết quả toàn diện của học sinh qua bài làm tổng hợp

phân môn: Hình học

*Về kĩ năng : - Đánh giá kĩ năng giải toán, trình bày diễn đạt một bài toán

*Về TDTĐ :- Học sinh được củng cố kiến thức, rèn cách làm bài kiểm tra tổng hợp

- Học sinh tự sửa chữa sai sót trong bài

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: chấm bài, đánh giá ưu nhược điểm của học sinh

- Học sinh: xem lại bài kiểm tra, trình bày lại bài KT vào vở bài tập

III Phương pháp dạy học:

*Phương pháp gợi mở vấn đáp

IV Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức lớp: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (2')

- Giáo viên kiểm tra việc trình bày lại bài KT vào vở bài tập của học sinh

3 Bài giảng:

1 Đề bài:

Bài 4: (4,5 điểm)

a Cho đường thẳng a song song với đường thẳng b, đường thẳng c vuông góc với

đường thẳng a Vậy: A: Đường thẳng c // b

B: Đường thẳng c  b

C: Đường thẳng c không cắt b

Hãy viết câu trả lời đúng vào bài kiểm tra

+ Từ C kẻ đường thẳng vuống góc với BC, cắt BA kéo dài tại E Chứng

Trang 9

Hình học 7

Trường THCS Phong Hải –Yên Hưng Trang93 Phạm Tuyết Lan 2 Đáp án và biểu điểm: GT ABC, AA 900, AB = AC KB = KC, CE BC KL AKB = AKC   EC // AK, CBE là tam  giác gì B K C A E Chứng minh: Xét AKB và AKC: AB = AC (GT), AK là cạnh chung, KB = KC (GT)   AKB = AKC (c.c.c)    Ta có: AAKBAKCA (vì AKB = AKC), mà   AKB AKCA A 180 0  hay AK BC A A 1800 900 2 AKB AKC  Mặt khác CE BC (GT) EC // EK  CBE là tam giác vuông cân. 3 Nhận xét: - Chỉ một số em vẽ hình chính xác, còn lại vẽ hình sai ở câu b lên không làm được câu này - Khi viết 2 tam giác bằng nhau các đỉnh không tương ứng - Lập luận chưa chặt chẽ - Những điều khẳng định không có căn cứ V- Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

………

Trang 10

Ngày soạn: 20/11/2007 Tiết 33

Ngày giảng : 23/11/2007

Luyện tập ba trường hợp bằng nhau

của tam giác

I Mục tiêu:

*Về kiến thức : - Học sinh củng cố về ba trường hợp bằng nhau của tam giác

*Về kỹ năng: - Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng phân tích, trình bày, c/m hai tam giác bằng

nhau theo cả ba trường hợp

*Về TDTĐ : - Liên hệ với thực tế Rèn tính cẩn thận chính xác , phát triển tư duy , lô

gích

II Chuẩn bị:

*GV : Thước thẳng, phấn màu, thước đo độ

* HS : Dụng cụ học tập

III- Phương pháp dạy học

Phương pháp vấn đáp gợi mở , kết hợp hoạt động nhóm

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: Phát biểu trường hợp bằng nhau của tam giác theo trường hợp c.c.c, c.g.c,

g.c.g

- GV kiểm tra quá trình làm bài tập về nhà của 2 học sinh

3 Bài giảng:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng

Hoạt động 2(30ph)

- Yêu cầu học sinh làm bài

tập 43

? Nêu cách chứng minh

AD = BC

GV HD HS tìm cách c/m

bằng pp phân tích đ i lên

GV yêu cầu 1HS trình bày

miệng , sau đó 1 HS lên

bảng viết , cả lớp cùng làm

so sánh kết quả

- Giáo viên yêu cầu học

- 1 học sinh lên bảng vẽ hình

- 1 học sinh ghi GT, KL

Học sinh: chứng minh

OA = OB, chung, OB = OD A

O

 

GT GT

Bài tập 43 (tr125)

y

x

1

1

2 1

2 1

O

A B

KL

a) AC = BD

c) OE là phân giác góc xOy

Chứng minh:

OA = OC (GT)

Trang 11

Hình học 7

Trường THCS Phong Hải –Yên Hưng Trang95 Phạm Tuyết Lan

sinh khác nhận xét đánh

giá

? Nêu cách chứng minh

EAB = ECD

- 1 học sinh lên bảng

chứng minh phần b

? Tìm điều kiện để OE là

HS trình bày miệng , sau

đó lên bảng trình bày , GV

theo dõi và chữa

Sau mỗi phần chốt cách

làm

- Yêu cầu học sinh làm bài

tập 44

- Yêu cầu học sinh làm

việc theo nhóm để tìm ra

cách c/m

- Giáo viên theo dõi nhận

xét và chữa

HS:

OAD = OCB.(c.g.c)

1HS trình bày miệng , sau

đó 1 HS lên bảng viết , cả

lớp cùng làm so sánh kết quả.?

EAB = ECD

AB = CD

A A

A A

 

OB = OD,

A A

OA = OC

A  A OCB = OAD(c/m phần

a)

HS

- Phân tích:

 OBE = ODE (c.c.c) hay

(c.g.c)

- 1 học sinh đọc bài toán

? Vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán

HS hoạt động nhóm , sau 5

ph đại diện nhóm trình bày

chung A

O

OB = OD (GT) OAD = OCB (c.g.c)

AD = BC

AA2 CA2 do OAD =  

OCB (Cm trên)

 AA1 CA1

Ta có OB = OA + AB

OD = OC + CD

mà OB = OD, OA = OC

AB = CD

(CM trên)

A A

AB = CD (CM trên)

( OCB = OAD)

A A

EAB = ECD (g.c.g)

OB = OD (GT)

OE chung

OBE = ODE (c.c.c)

AOE COEA  A

OE là phân giác

Bài tập 44 (tr125-SGK)

2 1

A

D

A A

b) AB = AC Chứng minh:

Trang 12

Sau mỗi phần yêu cầu HS

nêu cách làm , GV chốt

cách làm Chú ý cách trình

bày bài cho HS

- 1 học sinh lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình các nhóm khác theo dõi và chữa

(GT)

A A

(GT)

A A B C  AD chung ADB = ADC (g.c.g)    b) Vì ADB = ADC(c/m   trên ) AB = AC (đpcm)  4 Củng cố: (5ph) - Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác - Nêu cách c/m hai đoạn thẳng bằng nhau , hai góc bằng nhau - Nêu cách c/m tia phân giác của một góc - Ta có thể dựa vào cách c/m tia phân giác của một góc để c/m 3 điểm thằng hàng 5 Hướng dẫn học ở nhà(2ph) - Làm bài tập 45 (SGK) - Làm bài tập 63 -> 65 (SBT) V- Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn: 15/1/2007 Tiết 34 Ngày giảng : 18/1/2007

Luyện tập ba trường hợp bằng nhau của tam giác

I Mục tiêu:

*Về kiến thức :- Củng cố cho học sinh kiến thức về 3 trường hợp bằng nhau của tam

giác

*Về kỹ năng: - Rèn kĩ năng vẽ hình, ghi GT, KL cách chứng minh đoạn thẳng, góc dựa

vào chứng minh 2 tam giác bằng nhau

*Về TDTĐ : Rèn tính cẩn thận, chính xác khoa học

II Chuẩn bị:

* GV : Thước thẳng, phấn màu, thước đo độ

* HS : Dụng cụ học tập

Phương pháp vấn đáp gợi mở , kết hợp hoạt động nhóm

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w