1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 44 - Ôn tập chương II (Tiếp)

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 156,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu c được suy ra từ định lý “Trong một tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau ” Câu d được suy ra từ định lý “Nếu một tam giác có 2 góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân”.. *Về ki[r]

Trang 1

Tuần:

Tiết :

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 44

Đ : ôn tập chương II

I Mục tiêu:

*Về kiến thức: - Ôn tập và hệ thống hoá kiến thức trong !" #

*Về kỹ năng : - Vận dụng kiến thức vào giải toán

*Về TDTĐ : - Biết vận dụng các kiến thức học trong bài vào làm bài toán

thựctế

- Rèn tính cẩn thận chính xác

- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, tính toán

II Chuẩn bị:

- GV : Com pa, != thẳng, eke , != đo góc.Bảng tổng kết các !C hợp bằng nhau của hai tam giác

- HS : Dụng cụ học tập , bút dạ , bảng nhóm

III- Phương pháp dạy học

K!" pháp vấn đáp gợi mở , kết hợp hoạt động nhóm

IV- Tiến trình dạy học

1 Tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Bài giảng

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng

Hoạt động1(20ph)

?Phát biểu định lý về

tổng ba góc của một

tam giác.(GV @! bảng

phụ có hình vẽ minh

HS: Tổng ba góc của

Mỗi góc ngoài của tam

A/ Lý thuyết : 1/Tổng 3 góc của một tam giác

A B C 180 A    A A 0 2/Tính chất góc ngoài của tam

Trang 2

họa )

? Tính chất góc ngoài

của tam giác ? (GV @!

bảng phụ có hình vẽ

minh họa )

?Phát biểu các !C

hợp bằng nhau của hai

tam giác , (GV @!

bảng phụ ghi các !C

hợp bằng nhau của hai

tam giác )

!C hợp đặc biệt của

tam giác vuông ?

Nêu dấu hiệu nhận biết

tam giác vuông

giác bằng tổng của hai góc trong không kề với

nó -HS lần !D phát biểu các !C hợp bằng nhau của tam giác c.c.c;

c.g.c; g.c.g

HS lần !D phát biểu các !C hợp bằng nhau của tam giác vuông

giác

3/Các !C hợp bằng nhau của hai tam giác

4/Các !C hợp bằng nhau của hai tam giác vuông

Dấu hiệu nhận biết 2 tam giác vuông bằng nhau

1.Hai cạnh góc vuông bằng nhau

2 Một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy bằng nhau

3 Một cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau

4 Cạnh huyền và cạnh góc vuông bằng nhau

GV : Yêu cầu HS đọc

đề bài

Hãy chỉ ra các câu

đúng sai , với các câu

sai Y/c HS giải thích

HS đọc đề bài, suy nghĩ

và trả lời Các câu sai : 3) Trong một tam giác , góc lớn nhất có thể là góc nhọn , hoặc góc vuông , hoặc góc tù 4) Trong tam giác vuông , hai góc nhọn phụ nhau

6) Nếu góc A là góc ở

đỉnh của một tam giác

B / Bài tập :

Bài 67 (SGK – 140 ).

Các câu đúng là : 1,2,3

Các câu sai là : 3,4,6

Trang 3

HS vẽ hình, ghi GT và

KL của

bài toán ?

HS nêu cách chứng

minh AD  a ?

GV gợi ý C/m theo sơ

đồ phân tích đ i lên

AD a

AH H1 A2

 AHB =  AHC

Cần thêm A A1 A A2

 ABD =  ACD(c.c.c)

GV cho HS nhận xét bài

làm và chữa lại cho

đúng nếu học sinh làm

sai

Chú ý cách trình bày

bài

vuông , hoặc góc tù

HS đọc đề bài ghi GT-KL

A a ; 

GT AB = AC

BD = CD

HS trả lời theo câu hỏi gợi ý của GV

1HS lên bảng trình bày Cả lớp cùng làm , so sánh kết quả

Bài 69 (SGK-141)

B

2 2

1 1

D

a H

C A

Chứng minh

Xét hai tam giác ABD và ACD có:

AB = AC (GT)

DB = CD (GT)

AD cạnh chung Suy ra  ABD =  ACD (c-c-c)

Gọi AD cắt a tại H Xét hai tam giác AHB và AHC có:

AB = AC (GT)

A A1 A A2

AH cạnh chung

  AHB =  AHC (c-g-c)

H HA1 A2(góc !" ứng)

mà H HA1 A2 = 1800

H HA1 A2 = 900  AD  a

Trang 4

4/ Củng cố

*Củng cố bài tập 68 ( SGK – 141)

GV gợi ý HD , sau đó 2 HS lên bảng trình bày

Câu c @!D suy ra từ định lý “Trong một tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau ” Câu d @!D suy ra từ định lý “Nếu một tam giác có 2 góc bằng nhau thì tam

giác đó là tam giác cân”

5/ Hướng dẫn

Về nhà Học bài theo vở ghi và SGK Làm các bài tập 70, 71, 72 SGK - 141 Làm các bài tập 105 , 110 , (SBT – 111-112)

V/ Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Tuần: Tiết : Ngày soạn : Ngày giảng: Tiết 45

Đ : ôn tập chương II

I Mục tiêu:

*Về kiến thức: - Ôn tập và hệ thống hoá kiến thức đã học về tam giác cân , tam giác

đều , tam giác vuông , tam giác vuông cân

*Về kỹ năng: - Biết vận dụng các kiến thức học vào bài tập vẽ hình , tính toán ,

Trang 5

-Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, tính toán.

II Chuẩn bị:

- GV : Com pa, != thẳng, eke , != đo góc

Bảng ôn tập một số dạng tam giác đặc biệt

- HS : Dụng cụ học tập , bút dạ , bảng nhóm

Chuẩn bị câu hỏi ôn tập

III- Phương pháp dạy học

K!" pháp vấn đáp gợi mở , kết hợp hoạt động nhóm

IV- Tiến trình dạy học

1 Tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ ôn tập

3 Bài giảng

Hoạt động1(18ph):

GV @! ra bảng phụ tổng hợp một số dạng tam giác đặc biệt

Định nghĩa , Quan hệ về cạnh , Quan hệ về góc , Một số cách C/m của tam giác cân , tam giác đều , Tam giác vuông , Tam giác vuông cân

Trang 6

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng

Hoạt động2(23ph)

GV Yêu cầu HS đọc

đề bài , vẽ hình, ghi

GT và KL của bài

toán ?

HS đọc đề bài , vẽ hình, ghi GT và KL của bài toán

Bài 70 ( SGK – 141

60 0

3 3

2

2 1 1

O

Chứng minh

Tam giác cân Tam giác đều Tam giác

vuông

Tam giác vuông cân

AB =AC

ABC :

A

A

C

AB =BC=CA

ABC : A

B

= 900

ABC :

B

ABC :

Quan

hệ về

cạnh

BC > AB ; AC

AB =AC = c

Quan

hệ về

góc

A A 1800 AA

B C

2

Một

số

cách

C/m

bằng nhau

bằng nhau

bằng nhau

bằng nhau

góc bằng 600

góc bằng 900

+ C/m theo ĐL Pytago đảo

bằng nhau

bằng nhau

Trang 7

Yêu cầu HS đứng tại

chỗ trình bày cách

C/m từng phần và lên

bảng trình bày

? Làm thế nào để C/m

 AMN cân

? Làm thế nào để C/m

BH = CK

? Làm thế nào để C/m

AH =AK

? OBC là  gì ?VS?

GV cho HS nhận xét

bài làm và chữa lại cho

đúng nếu học sinh làm

sai

GT  ABC cân tạiA

BM = CN ;

BH AM;

CK AN

HB KC =   0

KL a)  AMN cân b) BH = CK c) AH =AK d)  OBC là  gì

?VS

HS đứng tại chỗ trình bày cách C/m từng phần và lên bảng trình bày

HS: C/m A M N  A muốn vậy ta phải C/m  ABM = ACN ( c.g.c)

HS: C/m  BHM =  CKN ( CH-GN) HS: C/m  ABH =

ACK ( CH – GV )

? OBC là tam giác

đều

 B A1  C A1

 ABM ACN A  A

  ABM = ACN ( c.g.c)

b/  BHM =  CKN ( CH-GN)

 BH = CK c/  ABH = ACK ( CH – GV ) nên

 AH = AK

 B A3  C A3   OBC cân e/  ABC cân có = 60AA 0 nên là tam giác đều

 B A1  C A1 = 600

 ABM có AB = BM (cùng bằng BC)

Ta lại có : M BAMA  A

=B A1 = 600

nên A M = 300

!" tự = 30N A 0

 MBH vuông tại H

có MA = 300 nên

A2

 OBC cân có BA3 = 600 nên là tam giác đều

Trang 8

Muốn vậy ta phả i C/m

 OBC cân có B A3 =

600

HS đứng tại chỗ trình bày cách C/m , sau

đó lên bảng trình bày

4/ Củng cố(2ph)

*Củng cố bài tập 71 ( SGK – 141)

GV G!= dẫn : Sau đó 2 hS lên bảng làm theo 2 cách

Cách 1: C/m  ABC vuông cân tại A

Ta cần phải chứng minh : +AB =AC

+ BAC A = 900

Cách 2: C/m  ABC vuông cân tại A

và AB = AC

5/ Hướng dẫn về nhà (2ph)

-Về nhà Học bài theo vở ghi và SGK ,

-Làm các bài tập 72,73 SGK – 141

Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết

V/ Rút kinh nghiệm :

Trang 9

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm