1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tổng hợp cả năm lớp 3 năm 2011

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 382,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của Gv Hoạt động của HS 1- Khởi động 2- Kiểm tra bài cũ 3- Bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện “Một chuyến đi bổ ích” - Yêu cầu Các nhóm hãy ch[r]

Trang 1

Tuần 16

Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2011

Chào cờ:

Tập trung dưới cờ

………

Tập đọc - kể chuyện

Đôi bạn I.Mục tiêu:

A.Tập đọc.

- Bước đầu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình

cảm thuỷ trung của người thành phố với người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn.

B.Kể chuyện.

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.

- Giáo dục HS biết yêu quý, giúp đỡ nhau lúc khó khăn,…

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK.

III Hoạt động dạy và học

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Dùng tranh minh hoạ SGK

giới thiệu bài.

- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến, GV giới thiệu

bài- Ghi bảng.

2 Luyện đọc a.GV đọc toàn bài.

Giọng người dẫn chuyện: thong thẻ chậm

rãi( ở đoạn 1), nhanh hơn hồi hộp ở đoạn 2

trở lại nhịp bình thường ở đoạn 3.

Giọng chú bé: kêu cứu thất thanh hoảng hốt.

Giọng bố Thành: trầm xuống cảm động.

b.GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

Yêu cầu HS ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu

câu và giữa các cụm từ.

- Đọc từng đoạn trong nhóm.

3 Tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.

H: Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?

- Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có

gì lạ?

- ở công viên có những trò chơi gì?

- ở công viên, Mến đã có hành động gì đáng

HS quan sát tranh minh hoạ của bài.

HS tiếp nối đọc từng câu đến hết bài

HS tiếp nối đọc 4 đoạn trong bài Kết hợp giải nghĩa từ: sơ tán, san sát, nườm nượp, lấp lánh,…

- 4 HS một nhóm.

- 1 HS đọc cả bài.

- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK.

- HS suy nghĩ trả lời.

- HS thảo luận nhóm đôi.

- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi.

- HS thảo luận theo cặp.

Trang 2

Qua hành động này em thấy Mến có những

đức tính gì đáng quý?

- Em học tập được điều gì ở bạn Mến?

- Em hiểu câu nói của người bố như thế nào?

- Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ

chung của gia đình Thành đối với những

người đã giúp đỡ mình?

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện?

4 Luyện đọc lại.

Tổ chức cho HS đọc theo nhóm 3

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào gợi ý kể lại

toàn bộ câu chuyện.

2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện:

GV yêu cầu HS đọc gợi ý kể từng đoạn.

- GV gọi HS kể mẫu đoạn 1

- GV yêu cầu từng cặp HS tập kể

- GV gọi 3 HS tiếp nối kể 3 đoạn.

- GV gọi 2 HS kể toàn bộ câu chuyện.

GV nhận xét, bổ sung

C Củng cố, dặn dò.

- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của câu

chuyện.

- GV nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện.

- HS phát biểu ý kiến.

- HS thảo luận nhóm đôi.

2-3 nhóm đọc đoạn 4, 5.

1 HS đọc cả bài.

HS đọc gợi ý kể từng đoạn.

Một HS kể mẫu đoạn 1 Từng cặp HS tập kể

3 HS tiếp nối kể 3 đoạn.

2 HS kể toàn bộ câu chuyện.

HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay.

………

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết làm tính và giải toán có hai phép tính.

- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác.

II Đồ dùng dạy- học:

máy chiếu, giấy trong, HS bảng con.

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học.

2 Luyện tập.

Bài 1: Số

- Củng cố tìm thừa số, tích

Bài 2: Đặt tính và tính

- Yêu cầu HS làm bảng con

- Củng cố chia số có ba chữ số với số có một

chữ số.

HS làm bút chì vào SGK, chữa bài.

- HS làm bảng con, chữa bài.

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.

Trang 3

Bài3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?

Chấm bài

- Củng cố giải bài toán bằng hai phép tính.

Bài4 : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?

Củng cố thêm, bớt một số đơn vị Gấp, giảm

một số lần

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập

thêm.

- HS phân tích bài toán, tóm tắt bài toán.

- HS giải vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả.

Cửa hàng đã bán số máy bơm là:

36 : 9 = 4( máy bơm) Cửa hàng còn lại số máy bơm là :

36 – 4 = 32( máy bơm) Đáp số : 32 máy bơm

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.

- HS giải vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả, chữa bài.

………

Đạo đức BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (T 1)

I Mục tiêu:

- Biết cụng lao của cỏc thương binh liệt sĩ đối với quờ hương, đất nước

- Kớnh trong, biết ơn và quan tõm, giỳp đỡ cỏc gia đỡnh thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phự hợp với khả năng.

- Tham gia cỏc hoạt động đền ơn đỏp nghĩa cỏc gia đỡnh thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức.

- Kĩ năng trỡnh bày suy nghĩ, thể hiện cảm xỳc về những người đó hy sinh xương mỏu vỡ Tổ quốc

II CHUẨN BỊ

Tranh, ảnh và cõu chuyện về cỏc anh hựng (Kim Đồng, Lý Tự Trọng, Vừ Thị Sỏu)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1- Khởi động

2- Kiểm tra bài cũ

3- Bài mới

Hoạt động 1: Tỡm hiểu cõu chuyện “Một

chuyến đi bổ ớch”

- Yờu cầu Cỏc nhúm hóy chỳ ý lắng nghe

cõu chuyện và thảo luận trả lời 3 cõu hỏi

sau: (GV treo bảng phụ )

1 Ngày 27/7, HS lớp 3A đi đõu ? (cú ghi

trước 3 cõu hỏi)

2 Cỏc bạn đến trại điều dưỡng làm gỡ?

- Em hiểu thương binh, liệt sĩ là những

người như thế nào?

- Cỏc nhúm chỳ ý đọc cõu hỏi, theo dừi cõu chuyện

- HS cỏc nhúm thảo luận, trả lời CH 1- Đi thăm trại điều dưỡng thương binh nặng 2- Để thăm sức khoẻ và nghe cỏc cụ chỳ kể chuyện

- Là những người đó hi sinh tớnh mạng và một phần thõn thể của mỡnh cho đất nước.

Trang 4

3- Đối với các cô chú thương binh, liệt sĩ

cần có thái độ như thế nào?

- GV kể truyện - có tranh minh hoạ cho

truyện

Kết luận:

3- Cần biết ơn, kính trọng øcác anh hùng thương binh liệt sĩ

- Đại diện từng nhóm trả lời các câu hỏi

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

- 1 đến 2 HS nhắc lại kết luận

Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời

câu hỏi sau:

- Để tỏ lòng biết ơn, kính trọng đối với cô

chú thương binh, liệt sĩ chúng ta phải làm

gì?

- GV ghi ý kiến các nhóm lên bảng

Kết luận:

- Tiến hành thảo luận cặp đôi

- Đại diện mỗi nhóm trả lời.

+ Chào hỏi lễ phép

+ Thăm hỏi sức khoẻ

+ Giúp làm việc nhà

+ Giúp các con của các cô chú học bài

+ Chăm sóc mộ thương binh liệt sĩ

Hoạt động 3: Xử lí tình huống

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và xử lí tình

huống

a Em và các bạn đi học về gặp một chú

thương binh đang tìm nhà người quen.

b Bà Năm ở cạnh nhà em là mẹ liệt sĩ

Mấy hôm nay bà bị ốm.

Kết luận:

4 Củng cố- Dặn dò:

Hướng dẫn thực hiện ở nhà

- Tìm hiểu gương một số anh hùng liệt sĩ

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện của nhóm làm việc nhanh nhất trả lời

- Các nhóm khác lắng nghe bổ sung ý kiến, nhận xét

……… BUỔI CHIỀU:

Luyện đọc

NHÀ RÔNG Ở TÂY NGYÊN – ĐÔI BẠN

I Mục tiêu:

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết nhấn giọng ở các từ gợi tả Phân biệt được lời của người dẫn chuyện và lời các nhân vật.

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài.

II Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Luyện đọc:

Bài: Nhà rông ở Tây Nguyên

* Yêu cầu 1:

- Gv đọc bài, nhắc giọng đọc.

- Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả.

- Cho Hs luyện đọc.

- Nhận xét tuyên dương nhóm đọc đúng.

* Yêu cầu 2:

- Gọi Hs đọc yêu cầu.

- Gv nhận xét chốt lời giải ý (b).

Bài: Đôi bạn.

- Hs đọc yêu cầu.

- 1 Hs đọc.

- Hs đọc trong nhóm 2.

- Các nhóm thi đọc trước lớp.

- Hs lớp nhận xét.

- Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.

- Hs nêu kết quả.

- Hs làm bài vào vở Bt.

Trang 5

* Yêu cầu 1:

- Gv đọc mẫu, hd giọng đọc.

- Cho Hs luyện đọc trong nhóm, thi đọc.

- Nhận xét tuyên dương nhóm đọc đúng.

* Yêu cầu 2:

- Gọi Hs đọc yêu cầu.

- Gv nhận xét chốt lời giải ý (c).

3 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu Hs nhắc lại nội dung bài.

- Gv nhận xét giờ học.

- Hs đọc yêu cầu.

- 1 Hs đọc.

- Hs đọc trong nhóm 2.

- Các nhóm thi đọc trước lớp.

- Hs lớp nhận xét.

- Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

- Hs nêu kết quả.

- Hs làm bài vào vở Bt.

- 2-3 em nhắc lại nội dung bài.

……….

Tự học Luyện toán

TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

I Mục tiêu:

- Ôn luyện cách tính giá trị của biểu thức dạng có các phép tính cộng trừ nhân chia

- Biết tính giá trị của biểu thức và điền dấu.

II Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Luyện tập: Giới thiệu bài:

Bài 1:

- Gọi học sinh nêu bài tập.

- Gọi 1 Hs lên bảng làm mẫu biểu thức

315+12+13

- Y/c Hs nhắc lại cách làm của mình

- Y/c Hs làm tiếp các phần còn lại của bài.

- Chữa bài.

Bài 2 :

- Hd Hs làm bài tương tự như với bài 1.

Bài 3:

- Gọi Hs đọc Y/c

- Gv viết 33:3x4….43 và hỏi: Làm thế nào

để so sánh được 33:3x4 với 43?

- Y/c Hs tính giá trị của biểu thức 33:3x4

- Y/c Hs so sánh 44 với 43?

+ Vạy giá trị của biểu thức 33:3x4 như thế

nào so với 43?

+ Điền dấu gì vào chỗ chấm?

- Y/c Hs làm các phần còn lại.

- Y/c 2 Hs lên bảng làm bài giải thích cách

làm của mình.

- Nhận xét chữa bài.

Bài 4:

- Hs: Tính giá trị của biểu thức

- 1 Hs lên bảng thực hiện

315 + 12 + 13 = 327 + 13 = 340

- Hs nêu.

- 3Hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT

- Hs đọc

- Hs nêu: Ta phải tính giá trị cả biểu thức 33:3x4, sau đó so sánh giá trị của biểu thức này với 43.

- Tính ra nháp: 33 : 3 x 4 = 11 x 4 = 44

- Hs so sánh và nêu: 44 lớn hơn 43

- Lớn hơn

- Diền dấu lớn ( > )

- 2Hs lên bảng làm bài, hs lớp làm vở BT.

- Hs đọc bài toán.

Trang 6

Gọi Hs đọc đề bài

- Y/c hs tự làm bài

- Gv chấm một số vở, nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

Gv nhận xét giờ học

Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.

- 1em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.

……… ………

Thể dục

Bài tập RLTT và kỹ năng vận động cơ bản

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính

xác.

- Ôn đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển hướng phải, trái.Yêu cầu thực hiện tương đối

chính xác

-Trò chơi “Đua ngựa”.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động.

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường 1 còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

I/ MỞ ĐẦU

- GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

- HS đứng tại chỗ vổ tay và hát

- HS chạy một vòng trên sân tập

- Kiểm tra bài cũ : 4 HS

- Nhận xét

II/ CƠ BẢN:

a.Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng, điểm

số.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập

- Nhận xét

*Các tổ luyện tập ĐHĐN

- Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh

- Nhận xét

b.Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp

và đi chuyển hướng phải,trái

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh

luyện tập

- Nhận xét

c.Trò chơi : Đua ngựa

5phút

10phút

10phút

8phút

4phút

Đội Hình

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Đội hình học tập

* * * * * *

*

* * * * * * * GV

Đội hình học tập

* * * * * *

*

* * * * * *

*

Trang 7

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi

- Nhận xét

III/ KẾT THÚC:

- HS đứng tại chỗ vổ tay hát

- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

- Về nhà luyện tập bài TD phát triển chung

Đội Hình xuống lớp

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

………

Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2011

Tập đọc

Về quê ngoại I/ Mục đích – yêu cầu :

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát Hiểu ND: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại , thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê , yêu những người nông dân làm ra lúa gạo ( Trả lời được các

CH trong SGK ; thuộc 10 câu thơ đầu )

Giáo dục Hs biết nhớ đến quê nhà của mình.

II/ Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK HS: Xem trước bài học, SGK, VBT III/ Các hoạt động:

1/Khởi động: Hát

2/Bài cũ: Thành và Mến kết bạn khi nào? Mến có hành động gì đáng khen ?

3/Giới thiệu và nêu vấn đề

4/Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

Gv đọc diễm cảm toàn bài.

- Gv cho hs xem tranh.

Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải

nghĩa từ.

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

(KNS) GD tình cảm yêu quý nông thôn nước ta

qua câu hỏi 3: ban thấy ở quê có những gì

lạ?(gặp trang gặp gió bất ngờ/ ở trong phố chẳn

bao giơ có đâu gặp con đường đất rực màu rơm

phơi,gặp Bóng tre mát rợp vai người/ Vầng trăng

như lá thuyền trôi yêm đèm ) từ đó liên hệ và “

chốt lại ý về BVMT: môi trường thiên nhiên và

cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ thật đáng yêu

+Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho em

biết điều đó?

+ Quê ngoại bạn ở đâu?

+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?

PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành Học sinh lắng nghe.

Hs xem tranh.

Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 8 câu thơ.

Hs đọc từng khổ thơ trước lớp.

PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.

Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê Câu: Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu.

Ở nông thôn.

Đầm sen nở ngát hương / gặp trăng gặp gió bất ngờ / con đường đất rợm màu rơm phơi / bóng tre mát rợp vai người / vần trăng như lá thuyền trôi êm êm.

Hs thảo luận nhóm.

Trang 8

+ Bạn nhỏ nghĩ gỡ về những người làm nờn hạt

gạo?

+ Chuyến về thăm ngoại đó làm cho bạn nhỏ cú

gỡ thay đổi ?

* Hoạt động 3: Học thuộc lũng bài thơ.

- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ.

- Gv hướng dẫn Hs học thuộc khổ thơ mỡnh

thớch.

- Hs thi đua học thuộc lũng từng khổ thơ của bài

thơ.

- Gv mời 2 em thi đua đọc thuộc lũng cả bài thơ

- Gv nhận xột bạn nào đọc đỳng, đọc hay.

Bạn yờu thờm cuộc sống, yờu thờm con người sau chuyến về thăm quờ.

PP: Kiểm tra, đỏnh giỏ, trũ chơi.

Hs đọc lại toàn bài thơ.

Hs thi đua đọc thuộc lũng từng khổ của bài thơ.

2 Hs đọc thuộc lũng bài thơ.

Hs nhận xột.

5/Tổng kết – dặn dũ Về nhà tiếp tục học thuộc lũng bài thơ Chuẩn bị bài: Ba điều ước

Nhận xột bài cũ.

………

Toán Làm quen với biểu thức

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Bước đầu cho HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức.

- HS biết tính giá trị của các biểu thức biểu đơn giản.

- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác.

II Đồ dùng dạy- học:

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu HS làm bảng con 40 : 2 + 6

B Bài mới:

1 Làm quen với biểu thức

GV yêu cầu đưa một số VD về biểu thức

2 Giá trị của biểu thức.

GV yêu cầu HS tình giá trị của các biểu thức

trên.

3 Luyện tập.

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

- Củng cố giá trị của biểu thức

Bài 2: số nào?

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi

- Củng cố giá trị của biểu thức

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập

yêu cầu đưa một số VD về biểu thức

23 x 25 ; 123 - 45 ; 458 : 2

HS làm bảng con, nêu giá trị của các biểu thức.

HS VBT , chữa bài.

125 + 18 = 143 giá trị của biểu thức

125 + 18 là 143

161 - 150 = 11 giá trị của biểu thức

161 - 150 là 11

21 x 4 = 84 giá trị của biểu thức

21 x 4 là 84

HS thảo luận theo nhóm đôi chữa bài

Trang 9

Tự nhiên và xã hội:

HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI.

I.Mục tiêu: Sau bài học, hs biết:

- Kể tên một hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết.

- Nêu ích lợi của hoạt động công nghiệp, thương mại

- Kể được một hoạt động công nghiệp hoặc thương mại.

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trang 60,61 SGK.

- Tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán, một số đồ chơi, hàng hoá.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Bài cũ :

B.Bài mới

HĐ 1: Làm việc theo cặp

-Bước1: Từng cặp hs kể cho nhau nghe về các

hoạt động công nghiệp nơi em đang sống.

-Bước2: Một số cặp hs trình bày.

- Gv có thể giới thiệu thêm 1 số hoạt động như:

khai thác quặng kim loại, sản xuất lắp ráp ô tô, xe

máy đều gọi là hoạt động công nghiệp.

HĐ 2: Hoạt động lớp

-Bước1: Từng cá nhân quan sát hình trong SGK

-Bước2: Mỗi hs nêu tên một hoạt động đã quan

sát được trong hình

-Bước3: Một số em nêu ích lợi của các hoạt động

công nghiệp.

- Gv giới thiệu, phân tích về các hoạt động và sản

phẩm từ các hoạt đông đó như:

- Khoan đầu khí cung cấp chất đốt và nhiên liệu

để chạy máy.

-Kết luận

HĐ 3: Làm việc theo nhóm

-Bước1: Chia nhóm, thảo luận theo yêu cầu của

SGK

-Bước2: Một số nhóm trình bày kết quả thảo

luận.

+ Những hoạt động mua bán như trong hình 4,5

SGK t61 thường gọi là hoạt động gì?

+ Hoạt động đó, các em đã nhìn thấy ở đâu?

+ Hãy kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng mà

em biết?

-Kết luận:

HĐ 4: Chơi trò chơi

-Bước1: Gv đặt tình huống

+ Em và các bạn vào siêu thị mua hàng

-Thảo luận theo nhóm đôi.

- Một số cặp trình bày.

- Nhóm khác bổ sung.

- Hs lắng nghe.

- Hs quan sát hình trang 60,61.

- Nêu tên các hoạt động đã được quan sát.

- Nêu được ích lợi của các hoạt động công nghiệp.

- Hs lắng nghe.

- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu.

- Một số nhóm trình bày.

- Nhóm khác bổ sung.

- Hs lắng nghe.

Trang 10

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

- Sau đú, gv cho hs đúng vai, 1 người, 2 người

bỏn hàng, 1 số người mua.

- Bước2: Một số nhúm đúng vai, cỏc nhúm khỏc

nhận xột về cỏch giao tiếp, ứng xử khi tham gia

mua bỏn hàng.

- Gv nhận xột, tuyờn dương hs.

- 2 hs đọc mục : “ Bạn cần biết”.

Nhận xột -dặn dũ:

- Gv tổng kết nội dung bài học.

- Nhận xột tiết học.

- Cỏc nhúm thảo luận tỡnh huống vừa nờu, phõn vai người bỏn, người mua

và đúng vai

- Cỏc nhúm trỡnh bày, nhúm bạn nhận xột.

- 2 hs đọc.

………

Âm nhạc

………

BUỔI CHIỀU Toán*

Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố và rèn kỹ năng tính giá trị của các biểu thức có dạng: chỉ có phép tính cộng, trừ; chỉ có phép tính nhân, chia; có các phép tính công, trừ, nhân, chia.

- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác.

II Đồ dùng dạy- học: VBT Toán trang 88

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

HS làm bảng con 69 – 56 : 8 =

72 + 200 x 4 =

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học

2 Luyện tập.

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức có

dạng: chỉ có phép tính cộng, trừ; hoặc chỉ có

phép tính nhân, chia.

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.

- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức có

dạng: có các phép tính công, trừ, nhân, chia.

Bài3: Tính giá trị của biểu thức.

- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức có

dạng: có các phép tính công, trừ, nhân, chia.

Bài 4: GV yêu cầu HS tự làm vở, chữa bài.

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập

thêm.

HS làm bảng con, chữa bài, nêu quy tắc tính.

- HS làm vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả.

87 + 92- 32 = 179- 32 30 x 2 : 3 = 60 : 3 = 147 = 20

138 - 30 – 8 = 108 – 8 80 : 2 x 4 = 40 x 4 = 100 = 160

- HS làm vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả.

927 – 10 x 2 = 927- 20 163+ 90 : 3=

163+30 = 907 = 193

106 - 80 : 4= 106 - 20 90 +10x 2 = 90 + 20 = 86 = 110

- Hs thảo luận theo nhóm đôi, trình bày kết quả.

89 + 10 x 2 = 89 + 10 25 x 2 + 78 = 50 + 78 = 99 = 128

46 + 7 x 2 = 46 + 14 35 x 2 + 90 = 70 + 90

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w