1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 6 môn Số học - Tiết 40 - Bài 1: Làm quen với số nguyên âm

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 299,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà 2’ - Ôn tập quy tắc cộng hai số nguyên, quy tắc tính GTTĐ của một số, các tính chất phép cộng số tự nhiên.. Tiết 47.Bài 6: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NG[r]

Trang 1

Ngày soạn:21/11/09 Ngày giảng:24/11/09 Lớp: 6A; 6B.

Ngày giảng: 25/11/09 Lớp: 6C

CHƯƠNG II: SỐ NGUYÊN Tiết 40.Bài 1:LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :HS biết được nhu cầu cần thiết (trong toán học và trong thực tế) phải

mở rộng tập N thành tập hợp các số nguyên

2 Kĩ năng : HS nhận biết đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiễn.

HS biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số

3.Thái độ: Rèn khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học cho học sinh.

II Chuẩn bị :

GV: Thước kẻ có chia đơn vị,phấn màu,nhiệt kế có chia độ âm,bảng ghi nhiệt các thành phố

HS: Thước kẻ có chia đơn vị; SGK

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Đặt vấn đề và sơ

lược về chương II:

GV: Đưa ra 3 phép tính và yêu cầu

HS thực hiện

4 + 6 = ?

4.6 = ?

4 – 6 = ?

Để phép trừ các số tự nhiên bao giờ

cũng thực hiện được, người ta phải

đưa ra 1 loại số mới: Số nguyên âm

Các số nguyên âm cùng với các số

tự nhiên tạo thành tập hợp các số

nguyên

GV: Giới thiệu sơ lược về chương

“Số nguyên”

Hoạt động 2: Các ví dụ

VD1:

GV: Đưa nhiệt kế hình 31 cho HS

quan sát và giới thiệu về các nhiệt

kế độ: O0C; trên O0C; dưới O0C ghi

trên nhiệt kế

GV:Giới thiệu về các số nguyên âm

như : -1; -2; -3; và hướng dẫn

cách đọc(2 cách: âm 1; trừ 1 )

GV: cho Hs làm SGK và giải

thích ý nghĩa các số đo nhiệt độ các

thành phố.Có thể hỏi thêm : Trong 8

thành phố trên thì thành phố nào

4’

18’

HS: Thực hiện phép tính:

4 + 6 = 10 4.6 = 24

4 – 6 = không có kết quả trong N

HS: Quan sát nhiệt kế,đọc các số ghi trên nhiệt kế như : O0C ; 1000C ; 400C; -100C; -200C;

HS: Tập đọc các số nguyên âm: -1; -2; -3; -4;

HS: Đọc và giải thích ý nghĩa các số

đo nhiệt độ Nóng nhất: TP.Hồ Chí Minh

?1

Trang 2

rộng nhất? Lạnh nhất?

VD2:

GV: Đưa hình vẽ giới thiệu độ cao

với quy ước mực nước biển là 0

m.Giới thiệu độ cao trung bình của

cao nguyên Đắc Lắc (600m) và độ

cao trung bình của thềm lục địa Việt

Nam(-65m)

GV: Cho HS làm

VD3: Có và nợ:

+Ông A có 10000 đ

+Ông A nợ 10000 đ có thể nói :

“Ông A có -10000 đ”

GV: Cho HS làm và giải

thích ý nghĩa các con số

Hoạt động 2: Trục số.

GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ tia số

GV: Nhấn mạnh tia số phải có gốc,

chiều , đơn vị

GV: Vẽ tia đối của tia số và ghi các

số -1; -2; -3; từ đó giới thiệu gốc ,

chiều dương,chiều âm của trục số

GV: Cho HS làm

GV: Giới thiệu trục số thẳng đứng

hình 34

Hoạt động 4: Củng cố toàn bài

GV: Trong thực tế người ta dùng số

nguyên âm khi nào?Cho ví dụ ?

Cho HS làm BT1 SGK/68

Cho HS làm BT2 SGK/68 và giải

thích ý nghĩa của các con số

Cho Hs làm BT4 và BT5 SGK

12’

8’

Lạnh nhất: Mát –xcơ-va

- Đọc độ cao của núi Phan –Xi – Phăng và đáy vịnh Cam Ranh

HS : Cả lớp vẽ tia số vào vở

HS : Vẽ tiếp tia đối của tia số và hoàn chỉnh trục số

HS : Điểm A : -6 ; Điểm C : 1 Điểm B : -2 ; Điểm D: 5

HS: Dùng số nguyên âm để chỉ nhiệt

độ dưới O0C; chỉ độ sâu dưới mực nước biển, chỉ số nợ , chỉ thời gian trước công nguyên

BT1:

a) Nhiệt kế a: -30C;

Nhiệt kế b: -20C;

Nhiệt kế c: O0C;

Nhiệt kế d: 20C;

Nhiệt kế e: 30C;

b) Nhiệt kế b có nhiệt độ cao hơn

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3’)

- HS đọc SGK để hiểu rõ các số nguyên âm Tập vẽ hình thành thạo trục số

- BTVN: 1;2;3;4;5;6 SBT/54 ;55

Ngày soạn:22/11/09 Ngày giảng:25/11/09 Lớp: 6A

?2

?3

?4

Trang 3

Ngày giảng:27 /11/09 Lớp: 6B;6C.

Tiết 41.Bài 2:LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :HS biết được nhu cầu cần thiết (trong toán học và trong thực tế) phải

mở rộng tập N thành tập hợp các số nguyên

2 Kĩ năng : HS nhận biết đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiễn.

HS biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số

3.Thái độ: Rèn khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học cho học sinh.

II Chuẩn bị :

GV: Thước kẻ có chia đơn vị,phấn màu,nhiệt kế có chia độ âm,bảng ghi nhiệt các

thành phố

HS: Thước kẻ có chia đơn vị; SGK

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

1)Lấy VD thực tế trong đó có số

nguyên âm, giải thích ý nghĩa của

các số nguyên âm đó?

2)Chữa BT 8 SBT/55

Vẽ trục số và cho biết:

a)Những điểm cách điểm 2 ; 3 đơn

vị?

b)Những điểm nằm giữa các điểm

-3 và 4 ?

GV: Nhận xét – Cho điểm

Hoạt động 2: Số nguyên.

Đặt vấn đề: Vậy với các đại lượng

có hai hướng ngược nhau ta có thể

dùng số nguyên để biểu thị chúng

Sử dụng trục số HS đã vẽ để giới

thiệu số nguyên dương ,số nguyên

âm, số 0,tập Z

Ghi bảng:

+Số nguyên dương: 1; 2; 3;

(hoặc còn ghi: +1; +2; +3; )

+Số nguyên âm: -1; -2; -3;

Z = { ; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; }

? Em hãy lấy ví dụ về số nguyên

dương, số nguyên âm?

? Vậy tập N và Z có quan hệ như

thế nào

7’

18’

Hai HS lên bảng; HS khác theo dõi nhận xét và bổ sung

HS1: Có thể lấy ví dụ độ cao -30m nghĩa là thấp hơn mực nước biển 30m

Có -10000 đ có nghĩa là nợ 10000 đ HS2: Vẽ trục số lên bảng và trả lời câu hỏi

a) 5 và (-1) b) -2; -1; 0; 1; 2; 3

HS: Lấy ví dụ về số nguyên

N là tập con của Z

HS : Đọc phần chú ý SGK

Trang 4

Chú ý : SGK.

Nhận xét: Số nguyên thường được

sử dụng để biểu thị các đại lượng

có hai hướng ngược nhau.

Cho HS làm bài tập 7 SGK

Ví dụ:

GV: Cho HS làm

Cho HS làm tiếp

Trong bài toán trên điểm 1 và -1

cách đều điểm A và nằm về hai phía

của điểm A.Nếu biểu diễn trên trục

số thì 1 và -1 cách đều gốc O Ta

nói 1 và -1 là hai số đối nhau

Hoạt động 3: Số đối.

GV: Vẽ 1 trục số nằm ngang và yêu

cầu HS lên bảng biểu diễn số 1 và

(-1), nêu nhận xét

Tương tự với 2 và (-2)

Tương tự với 3 và (-3)

Ghi :1 và (-1) là hai số đối nhau hay

1 là số đối của (-1); -1là số đối của1

GV: yêu cầu Hs trình bày tương tự

với 2 và (-2) ; 3 và (-3);

Cho Hs làm

Tìm số đối của mỗi số sau: 7; -3; 0

Hoạt động 4: Củng cố

Người ta thường dùng số nguyên để

biểu thị các đại lượng như thế nào?

Ví dụ:

-Tập Z các số nguyên bao gồm

những loại số nào?

-Tập N và tập Z quan hệ như thế

nào?

-Cho ví dụ hai số đối nhau

Trên trục số ,2 số đối nhau có đặc

điểm gì?

10’

8’

HS : lấy VD về đại lượng có hai hướng ngược nhau để minh họa như : Nhiệt

độ trên ,dưới O0C ; độ cao ; độ sâu ; số tiền nợ ; số tiền có ; thời gian trước và sau công nguyên ;

HS : Điểm C : +4 km ; Điểm D : -1km Điểm E : -4 km ;

HS : a)Chú sên cách A 1m về phía trên : (+1m)

b)Chú sên cách A 1m về phái dưới : (-1m)

-5 -3 -2 0 1 2 3 4 5 6

HS: Nhận xét: Điểm 1 và -1 cách đều điểm 0 và nằm về hai phía của 0

Tương tự với 2 và (-2); 3 và (-3);

HS: Nêu được 2 và -2 là 2 số đối nhau

2 là số đối của (-2);(-2) là số đối của 2

HS :

Số đối của 7 là (-7)

Số đối của (-3) là 3

Số đối của 0 là 0

HS : Số nguyên thường được sử dụng

để biểu thị các đại lượng có hai hướng ngược nhau.

-Tập Z gồm các số nguyên dương, nguyên âm và số 0.

-Tập N là tập con của tập Z.

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)

Z

N

?1

?2

?4

Trang 5

Bài 10 SGK/71; Bài 9 đến 16 SBT.

Ngày soạn: 27/11/09 Ngày giảng:30/11/09 Lớp: 6A; 6B

Ngày giảng: 01/12/09 Lớp: 6C

Tiết 42.Bài 3:THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :HS biết so sánh hai số nguyên và tìm được giá trị tuyệt đối của một

số nguyên

2 Kĩ năng : Rèn luyện tính chính xác khi áp dụng quy tắc.

II Chuẩn bị :

GV: Mô hình trục số nằm ngang;SGK

HS: Trục số nằm ngang; SGK

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và ôn

lại phần so sánh hai số tự nhiên

trên tia số:

1)Tập hợp Z các số nguyên gồm các

số nào? Viết kí hiệu?

-Tìm số đối của các số:

+7; +3; -5; -2; -20

2)Chữa BT 10 SGK

Viết số biểu thị các điểm nguyên trên

tia MB ?

? So sánh vị trí hai số 2 và số 4, so

sánh vị trí điểm 2 và điểm 4 trên trục

số

Hoạt động 2: so sánh hai số nguyên.

? Tương tự so sánh giá trị số 3 và số

5 Đồng thời so sánh vị trí điểm 3và

điểm 5 trêntrục số

? Rút ra nhận xét về so sánh hai số tự

nhiên

GV:Tương tự với việc so sánh hai số

nguyên: Trong hai số nguyên khác

nhau có một số nhỏ hơn số kia:

a nhỏ hơn b : a < b

7’

12’

HS1: Tập Z các số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số nguyên âm

và số 0

Z = { ; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; } HS2: Điểm B: +2 km;

Điểm C: -1 km

HS điền tiếp 1; 2; 3; 4; 5;

HS: 2 < 4 Trên trục số ,điểm 2 nằm ở bên trái điểm 4

Một HS trả lời: 3 < 5.Trên trục số , điểm 3 ở bên trái điểm 5

Nhận xét: trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia và trên trục số nằm ngang điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn

-HS nghe GV hướng dẫn phần tương

tự với số nguyên

(km)

Dông B

M C A

Tây

Trang 6

Hay b lớn hơn a: b > a

GV: Nêu nhận xét trong SGK

- Cho HS làm

GV: Giới thiệu số liền trước,số liền

sau yêu cầu HS lấy ví dụ

-Cho HS làm

GV hỏi:

-Mọi số nguyên dương so với số 0 thế

nào?

-so sánh số nguyên âm với số 0, số

nguyên dương với số dương

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm

BT12, 13 SGK

Hoạt động 3: Giá trị tuyệt đối của

một số nguyên

? Cho biết trên trục số hai số đối nhau

có đặc điểm gì

Điểm (-3), điểm 3 cách điểm 0 bao

nhiêu đơn vị

GV: Yêu cầu HS trả lời

GV: Trình bày khái niệm giá trị tuyệt

đối của một số nguyên a (SGK)

Kí hiệu : |a|

VD: 13 3; 20    20; 0  0

GV: Yêu cầu HS làm viết dưới

dạng kí hiệu

-Qua VD hãy rút ra nhận xét

GTTĐ của số 0 là gì ?

GTTĐ của số nguyên dương là gì ?

GTTĐ của số nguyên âm là gì ?

GTTĐ của hai số đối nhau như thế

nào ?

So sánh (-5) và (-3)

So sánh  5 à 3v

Rút ra nhận xét : Trong hai số âm, số

lớn hơn có GTTĐ như thế nào?

Hoạt động 4: Củng cố

GV: Trên trục số nằm ngang,số

nguyên a nhỏ hơn số nguyên b khi

16’

8’

Cả lớp làm 3Hs lên bảng điền vào các phần a; b;

c Lớp nhận xét

VD: -1 là số liền trước của số 0; +1

là số liền sau của số 0

HS: Làm và nhận xét các điểm trên trục số

-HS trả lời câu hỏi

-HS đọc nhận xét SGK

Các nhóm hoạt động GV cho chữa bài làm của vài nhóm

HS; Trên trục số hai số đối nhau cách đều điểm 0 và nằm về hai phía của điểm 0

-Điểm 3 và (-3) cách điểm 0 là 3 đơn vị

HS: Trả lời HS: Nghe và nhắc lại khái niệm giá trị tuyệt đối của một số nguyên a

HS: 1 1; 1 1

HS : Rút ra nhận xét

-GTTĐ của số 0 là số 0.

-GTTĐ của số nguyên dương là chính nó.

-GTTĐ của số nguyên âm là số đối của nó.

HS : Trong hai số nguyên âm số lớn hơn có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn.

HS : Trả lời :

?3

?4

?1

?2

?1

?2

?3

Trang 7

nào ? Cho VD ?

So sánh (-1000) và (+2)

-Thế nào là GTTĐ của một số nguyên

a ?

-Nêu các nhận xét về GTTĐ của một

số Cho VD?

GV: Yêu cầu HS làm BT 15 SGK

GV: Có thể coi mỗi số nguyên gồm

hai phần : Phần dấu và phần số : phần

số chính là GTTĐ của số nguyên

VD :

(-1000) < (+2)

HS : Trả lời

BT 15 SGK

3 3

3 3

 

 

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)

-Nắm vững khái niệm so sánh số nguyên và GTTĐ của một số nguyên

-Học thuộc các nhận xét trong bài

-BTVN: 16; 17 SGK

Ngày soạn: 28/11/09 Ngày giảng:01/12/09 Lớp: 6A; 6B

Ngày giảng: 02/12/09 Lớp: 6C

Tiết 43.LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :Củng cố khái niệm về tập Z ; tập N.Củng cố cách so sánh hai số

nguyên, cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên,cách tìm số đối,số liền trước ,

số liền sau của một số nguyên

2 Kĩ năng : HS biết tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên,số đối của một số

nguyên,so sánh hai số nguyên ,tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ

3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác của toán học thông qua việc áp dụng các quy

tắc

II Chuẩn bị :

GV: Bài giảng;SGK

HS: Bài cũ; SGK

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1)Chữa BT18 SBT/57

Giải thích cách làm?

2)Chữa BT 16 và 17 SGK/73

Cho HS nhận xét kết quả

GV: Mở rộng : Nói tập Z bao gồm

hai bộ phận là số tự nhiên và số

nguyên âm có đúng không?

Hoạt động 2: Luyện tập.

Dạng 1: So sánh hai số nguyên.

7’

28’

HS1: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: (-15); -1; 0; 5; 8

b)Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:

2000; 10; 4; 0; -9; -97 HS2:

Bài 16: Điền : Đ; S.

Bài 17: Không ,vì ngoài số nguyên

dương và nguyên âm, tập Z còn gồm

cả số 0

=> 3  5

=>    3 5

Trang 8

Bài 18 SGK/73.

a)Số nguyên a lớn hơn 2.Số a có

chắc là số nguyên dương không?

GV: Vẽ trục số để giải thích

Bài 19 SGK/73.

Điền dấu “+” hoặc dấu “-” vào chỗ

trống để được kết quả đúng

Dạng 2: Bài tập tìm số đối của 1 số

nguyên.

Bài 21 SGK/73.

Tìm số đối của mỗi số nguyên sau:

-4; 6; |-5| ; |-3|; 4 và thêm số 0

Nhắc lại:Thế nào là hai số đối nhau?

Dạng 3: Tính giá trị của biểu thức

.

Bài 20 SGK/73.

) 18 : 6

a

b

c

d

  

  

 

-Nhắc lại quy tắc tính GTTĐ của

một số nguyên

Dạng 4: Tìm số liền trước,số liền

sau của 1 số nguyên.

Bài 22 SGK/74.

a)Tìm số liền sau của mỗi số

nguyên sau: 2; -8; 0; -1

b)Tìm số liền trước của mỗi số

nguyên sau: -4; 0; 1’ -25

c) Tìm số nguyên a biết số liền sau

là một số nguyên dương, số liền

trước a là 1 số nguyên âm

Dạng 5: Bài tập về tập hợp.

Bài 32 SBT/58.

Cho A = {5; -3; 7; -5}

a) Viết tập hợp B gồm các phần tử

của A và các số đối của chúng

b) Viết tập hợp C gồm các phần tử

gồm các phần tử của A và các

HS:

a) Số a chắc chắn là số nguyên dương b) Không,

số b có thể là số dương (1;2) hoặc số 0 d) Chắc chắn

HS : a) 0 < +2 ; b) -15 < 0 c) -10 < -6 d) +3 < +9 -10 < +6 -3 < +9

HS : -4 có số đối là +4

6 có số đối là -6

|-5| có số đối là -5

|3| có số đối là -3

4 có số đối là -4

0 có số đối là 0

HS : Cả lớp cùng làm,sau đó gọi HS lên bảng chữa

) 18 : 6 18 : 6 3

a b c d

     

HS : a) số liền sau của 2 là 3

số liền sau của -8 là -7

số liền sau của 0 là 1

số liền sau của -1 là 0

b) Số liền sau của -4 là -5

c) a = 0

HS : Hoạt động theo nhóm

a) B = {5; -3; 7 ; -5; 3; 7}

b) C = {5; -3; 7; -5; 3}

Nhận xét bài làm của các nhóm

Trang 9

GTTĐ của chúng.

Chú ý : Mỗi phần tử chỉ liệt kê một

lần.

Hoạt động 3: Củng cố

GV: Nhắc lại cách so sánh số

nguyên dương,số nguyên âm với số

0 ,so sánh hai số nguyên âm với

nhau,số nguyên âm với số nguyên

dương

-Định nghĩa GTTĐ của một số ?

Nêu các quy tắc tính GTTĐ của số

nguyên dương, số nguyên âm, Số 0?

8’

HS: Trả lời câu hỏi và nhận xét góp ý

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)

-Học thuộc định nghĩa và các nhận xét về hai số nguyên,cách tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên dương; số nguyên âm, số 0

-BTVN: 25 đến 31 SBT/58

Ngày soạn: 30/11/09 Ngày giảng:02/12/09 Lớp: 6A

Ngày giảng: 03/12/09 Lớp: 6B;6C

Tiết 44.Bài 4: CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu,trọng tâm là cộng hai số

nguyên âm

2 Kĩ năng : HS hiểu được có thể dùng số nguyên để biểu thị sự thay đổi theo hai

hướng ngược nhau của một đại lượng

3.Thái độ: Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với với thực tiễn

II Chuẩn bị :

GV: Trục số;SGK

HS: Trục số; Ôn tập lấy quy tắc lấy GTTĐ của một số nguyên; SGK

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1) Nêu cách so sánh 2 số nguyên a

và b trên trục số

-Nêu các nhận xét về so sánh hai số

nguyên

Chữa BT 28 SBT/58

2)-Giá trị tuyệt đối của số nguyên a

là gì?

-Nêu cách tính GTTĐ của số

nguyên dương , số nguyên âm,số 0

GV: Nhận xét – Cho điểm

Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên

7’

8’

2 HS lên bảng trả lời câu hỏi : HS1:

Trả lời câu hỏi trước,chữa BT sau BT28 SGK

+3 > 0; 0 > -13; -25 < -9; +5 < +8; -25 < 9; -5 < +8

HS2: Trả lời câu hỏi

HS: Nhận xét bài làm của bạn

Trang 10

VD: (+4) + (+2) =

Số (+4) và số (+2) chính là các số

tự nhiên 4 và 2.Vậy (+4) + (+2)

bằng bao nhiêu ?

Vậy cộng hai số tự nhiên chính là

cộng hai số tự nhiên khác 0

Áp dụng :(+425) + (+150) = ?

Minh họa trên trục số : GV thực

hành trên trục số (+4) + (+2)

Vậy (+4) + (+2) = (+6)

Hoạt động 3 : Cộng hai số

nguyên âm.

GV : Ở bài trước các em đã biết có

thể dùng số nguyên để biểu thị các

đại lượng có hai hướng ngược nhau

,hôm nay ta lại dùng số nguyên để

biểu thị sự thay đổi theo hai hướng

ngược nhau của một đại lượng tăng

và giảm, lên cao và xuống thấp

Thí dụ : Khi nhiệt độ giảm 30C ta

có thể nói : Nhiệt độ tăng -30C

Khi số tiền giảm 10000 đ ta có thể

nói số tiền tăng -10000 đ

VD1 : SGK.

Tóm tắt : Nhiệt độ buổi trưa -30C,

buổi chiều nhiệt độ giảm 20C

Tính nhiệt độ buổi chiều ?

GV : Nói nhiệt độ buổi chiều giảm

20C, ta có thể coi là nhiệt độ tăng

như thế nào ?

-Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ở

Mat-xcơ-va ta phải làm như thế

nào ?

Hãy thực hiện phép tính trên trục số

GV : Hướng dẫn HS :

+Di chuyển con chạy từ điểm 0 đến

điểm (-3)

+Để cộng với (-2) ta di chuyển tiếp

con chạy về bên trái 2 đơn vị,khi đó

con chạy đến điểm nào ?

Vậy (-3) + (-2) = (-5)

Áp dụng trên trục số :

(-4) + (-5) = (-9)

20’

HS: (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6

HS: (+425) + (+150) = 425 + 150 = 575

HS: Tóm tắt đề bài ,GV ghi lên bảng

HS: Nói nhiệt độ buổi chiều giảm 20C,

ta có thể coi là nhiệt độ tăng (-20C)

HS: Ta có thể làm phép cộng:

(-3) + (-2) = ?

HS : Quan sát GV thực hiện và làm theo

HS : Thực hiện trên trục số và cho biết kết quả : (-4) + (-5) = (-9)

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w