1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần 1 đến tuần 20 - Trường THCS Nhất Hoà

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi 1 ~ Truyeàn Thuyeát ~ A.Muïc ñích yeâu caàu 1, Kó naêng - Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết - Hieåu noäi dung, yù nghóa cuûa truyeàn thuyeát “Con roàng chaùu tieân” - Chỉ ra được [r]

Trang 1

Tiết :1 Ngày dạy : 06/ 09 /2006

Bài 1

~ Truyền Thuyết ~

A.Mục đích yêu cầu

1, Kĩ năng

- Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”

- Chỉ ra được ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng , kì ảo trong truyện

2, Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc, giống nòi của mình

3, Rèn kĩ năng đọc kể truyện

B.Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “ Bánh chưng, Báng giầy” ; phần

Tiếng Việt qua bài Từ và cấu tạo của từ tiếng việt ; Phần Tập Làm Văn qua bài

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

+ Học sinh : Soạn bài, học bài theo yêu cầu của giao viên

C.Tiến trình lên lớp

1: Ổn định lớp :

2: Ktra bài cũ : Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

3:Bài mới:

* Giới thiệu bài: Hầu như lịch sử nào cũng bắt đầu bằng truyền thuyết Đó là những

truyền thuyết về thời dựng nước của họ Ở nước ta, đó là những truyền thuyết về

thời các vua Hùng Vậy người sinh ra vua Hùng là ai? Nguồn gốc của dân tộc ta như

thế nào ? Truyện “Con Rồng cháu tiên” mà các em học hôm nay chính là lời giải

đáp

* Tiến trình bài học:

Giáo viên mời học sinh đọc phần

chú thích giáo khoa/ trang 7

(?) Thế nào là truyền thuyết ?

GV đọc mẫu , hướng dẫn học sinh

đọc

Truyện được chia làm đọan ? Giải

thích các chú thích 1,2,3,5 và 7

Em hãy tóm tắt câu truyện ?

I Truyền thuyết là gì ?

Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật

II Đoc - hiểu văn bản

1, Đọc – tìm hiểu chú thích

2, Bố cục :

Chia ba đọan Đọan 1 : Từ đầu ……… long trang

Trang 2

Truyện đó có mấy nhân vật chính ?

Đó là những nhân vật nào ? Được

giới thiệu ở phần nào của văn bản ?

HĐ2 : ( 21p)

Tìm chi tiết thể hiện nguồn gốc

,hìng dáng , nơi sinh sống của Lạc

Long Quân và Âu Cơ ?

Hai nhân vật này là con cháu của

những bậc ntn so với người thường ?

Sức khỏe của thần ntn ? Thần đã

giúp dân và dạy dân những điều gì ?

Các chi tiết kì ảo có giá trị ntn ?

Lạc Long Quân và Âu cơ đã gặp

nhau ntn ?

Chuyện sinh nở của âu cơ có gì kì lạ

?

Chi tiết nào kì lạ ? có tính chất ra

sao ?

* Gia đình Lạc Long Quân phát

triển ra sao?

Vì sao 2 vị thần lại chia tay nhau ?

( liên hệ 54 dân tộc việt nam )

Con trưởng Âu cơ được tôn làm gì ?

Và lấy hiệu ra sao ?

Vậy người Việt Nam là con cháu

của ai ? khi nhắc đến cội nguồn ta

thường tự xưng ntn?

Ta phải có thái độ ntn về tổ tiên và

về cội nguồn dân tộc ?

Đọan 2 : Tiếp ……… lên đường Đọan 3 : Còn lại

3, Phân tích :

a: Nguồn gốc , hình dáng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

* Lạc Long Quân Con thần long nữ , mình rồng ,ở dưới nước

*Âu Cơ :Họ thần nông , xinh đẹp ở núi cao

 chi tiết kì ảo , dòng dõi thần thánh Nguồn gốc thiêng liêng cao quý Sức khỏe vô địch ,diệt trừ các yêu quái Dạy dân trồng trọt , chăn nuôi , ăn ở

 tài giỏi , thương dân

b: Gia đình Lạc Long Quân và Aâu Cơ

Họ lấy nhau Sinh ra một cái bọc trăm trứng Nở 100 con trai hồng hào , đẹp đẽ , lớn như thổi và khỏe mạnh như thần

chi tiết hoang đường – phát triển mạnh mẽ có sức sống mãnh liệt

Họ chia tay nhau

50 con theo cha xuống biển 50con theo mẹ lên non

caiquản ,xây dựng mở mang mọi miền đất nước

c: Nguồn gốc dân tộc Việt Nam

Con trưởng  làm vua – hiệu Hùng Vương – nước Văn Lang

người việt nam là con cháu vua hùng tự xưng là “CRCT”

 tự hào về nguồn gốc , dòng giống

III / Ghi nhớ :

Sgk / 8

Trang 3

HĐ 3 ( 4p)

Thảo luận : Học xong truyện “

CRCT” em rút ra được ý nghĩa của

truyện ntn ?

Sau đó cho hs đọc to , rõ ràng phần

ghi nhớ !

HĐ 4 ( 5p)

Cho hs thực hiện các bài tập 1,2 sgk

/ 8

4/ Hướng dẫn về nhà: (5p)

-Trong truyền thuyết “ CRCT” chỗ nào là chỗ cốt lõi lịch sử ?

-Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng , kì ảo ? Hãy nói rõ vai trò của nó

- Học thuộc phần ghi nhớ sgk / 8

- Sọan “ Bánh Chưng , Bánh Giầy”

BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

~Truyền thuyết~

A Mục đích yêu cầu

* Giúp học sinh

- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện

- Rèn kĩ năng đọc kĩ tóm tắt truyện và tự học ngữ văn

- Giáo dục học sinh lòng biết ơn trời đất, tổ tiên

B Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

-Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Con Rồng cháu tiên” ; phần Tiếng

Việt qua bài Từ và cấu tạo của từ tiếng việt ; Phần Tập Làm Văn qua bài Giao tiếp,

văn ản và phương thức biểu đạt

+ Học sinh : Soạn bài

C Tiến trình lên lớp

1: Ổn định lớp : (1p)

2: Ktra bài cũ : ( 3p)

- Thế nào là truyện truyền thuyết ?

- Hãy kể diễn cảm truyện “CRCT” Nêu ghi nhớ?

Trang 4

3:Bài mới:

Giới thiệu bài: ( 1p)

Tiến trình bài học:

HĐ1 : ( 5p)

Gv đọc mẫu – hs đọc lại theo các

đoạn của truyện ? Đặt tiêu đề cho

các đoạn?

Mời hs giải nghĩa các từ ở phần chú

thích?

HĐ2: ( 20p)

Hướng dẫn hs thảo luận, trả lời

một số câu hỏi ở phần đ h v bản :

Vua hùng chon người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào ? nhà vua chọn

người với ý định ra sao và bằng

hình thức nào ?

Theo em cuộc thi tài có ý nguyện gì

?

(NTtiêu biểu trong truyện dân gian)

Vì sao trong các con vua chỉ có

lang liêu được thần giúp đỡ?

Em có suy nghĩ gì về lời mách bảo

của thần?

Tại sao thần không chỉ dẫn cụ thể

cho lang liêulàm bánh ?

Vì sao hai thứ bánh của lang

liêuđược cho để tế trời , đất , tiên

vương?

I: Đọc – hiểu văn bản

1, Đọc – tìm hiểu chú thích

2, Bố cục:

- chia đoạn : 3 đoạn Đoạn 1:từ đầu………… chứng giám Đoạn 2:tiếp ……… Hình tròn Đoạn 3:còn lại

_Giải thích chú giải

3, Phân tích

a:Hùng Vương và câu đố của vua

_ Hoàn cảnh: đất nước thái bình ,dân ấm no _Chí của vua: lo cho dân nước ( đoán được ) _Ýù của vua :cầu gì ( không đóan được )

b: Cuộc thi tài

_ Tạo tình huống để các nhân vật bộc lộ phẩm chất , tài năng sự hồi hộp , hứng thú

_ Ông là người thiệt thòi nhất Hiểu được nghề nông-cần mẩn- chăm chỉ trong việc đồng áng

_ hạt gạo quí nhất nó nuôi sống con người và

do con người làm ra _ để lang liêu tự bộc lộ tính trí tuệ , khả năng của mình mới xứng đáng

_ phản ánh quan niệm của người xưavề vũ trụ:

trời hình tròn , đất hình vuông   Bánh giầy Bánh chưng

 đồng thời đề cao tín ngưỡng thờ trời , đất và tổ tiên

_ Lang liêu làm vừa ý vua cha nối ngôi

mơ ước có vị vua co “ùđức – tài – trí “

Trang 5

Vì sao lang liêu được chọn là người

nối ngôi vua? Qua đó thể hiện mơ

ước gì của nhân dân ta?

HĐ3: ( 3p)

Em hãy nêu ý nghĩa của truyện

truyền thuyết” bánh chưng , bánh

giầy”?

HĐ4 : ( 7p)

Thảo luận ý nghĩa của phong tục

ngày tết làm bánh chưng , bánh

giầy?

Học xong truyện em thích nhất chi

tiết nào?

II: Ghi nhớ

Học sgk 1

III: Luyện tập Số 1(12)

_ đề cao nghề nông _ đề cao sự thờ kính trời , đất , tổ tiên

Số 2(12)

Hs nêu ý nghĩa _ gv nhân xét

4: Hướng dẫn về nhà: ( 5p)

- Cho học sinh kể về các biểu tượng có ý nghĩa trời và đất mà em biết (công trình

kiến trúc ) và sáng tạo văn hóa

- Kể truyện diễn cảm

- Học thuộc ghi nhớ sgk 12

- Soạn “Từ và Cấu Tạo của Từ Tiếng Việt”

Tiết : 3 Ngày dạy : 08/ 09 /2006

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

Trang 6

A.Mục đích yêu cầu

* Giúp hs hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng việt cụ thể là

khái niệm về từ , từ đơn , từ phức

* Kĩ năng : Hs nhận biết và đếm được chính xác số lượng từ ở trong câu Hiểu được

nghĩa từ ghép trong TV

B.Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Con rồng cháu tiên” ; phần Tiếng

Việt qua bài Từ và cấu tạo của từ tiếng việt ; Phần Tập Làm Văn qua bài Giao

tiếp, văn ản và phương thức biểu đạt

+ Học sinh : Soạn bài

C Tiến trình lên lớp

1: Ổn định lớp : (1p)

2: Kiểm tra bài cũ : ( 3p)

Em hãy nêu ghi nhớ của truyện Bánh Chưng , Bánh Giầy ?

3:Bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1p)

* Tiến trình bài học:

HĐ1: ( 5p)

Gv cho hs thực hiện yêu cầu Vd1:

Em hãy đọc vd và cho biết trong vd

có bao nhiêu tiếng ? Có bao nhiêu

từ ?

HĐ2: ( 2p)

Tiếng và từ có gì khác nhau ?

HĐ3: ( 8p)

Qua tìm hiểu ví dụ có mấy loại từ ?

Đó là những loại từ nào cho ví dụ ?

I: Từ là gì ? 1/ Ví dụ :

Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách/ănở

Câu trên có 12 tiếng : Có 9 từ : 6 từ đơn

3 từ phức

2 / Ghi nhớ 1 : sgk / 13

II, Phân loại từ

1, Ví dụ:

Có hai loại từ : Từ đơn và từ phức

a/ Lập bảng phân loại

Kiểu cấu tạo từ

Ví dụ Từ đơn Từ,đấy,nước,ta,chăm,

Trang 7

Ntn là từ đơn ? Từ phức ?

Từ láy và từ ghép có cấu tạo giống

nhau và khác nhau ntn ? cho ví dụ ?

( Thảo luận )

HĐ4: (2p)

Cho hs đọc to , rõ ghi nhớ sgk !

HĐ5: ( 20p)

Cho hs đọc câu văn

a/ Từ nguồn gốc , con cháu thuộc

kiểu từ gì ?

b/ TÌm từ đồng nghãi với từ nguồn

gốc ?

c/ Tìm từ ghép chỉ quan hệ gia đình

?

Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ

ghép chỉ quan hệ thân thuộc

Em hãy điền từ thích hợp ?

Giải nghãi từ láy in đậm ?

nghề,và,có,tục,ngày,tết, làm

Từ phức Từ ghép Bánh chưng , bánh

giầy Từ láy Trồng trọt

b/ Cấu tạo của từ ghép và từ láy

_ Từ đơn : Chỉ có 1 tiếng có nghĩa vd : mưa , gió

_ Từ phức : Có hai tiếng trở nên ghép lại có nghõĩa tạo thành

Từ phức có từ ghép và từ láy

* Giống nhau : Trong mỗi từ đều có ý nhất một tiếng có nghĩa

* Khác nhau : - Từ ghép được tạo bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau

- Từ láy : Tạo ra bằng cách có sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng với nhau

2/ Ghi nhớ : sgk /14

III: Luyện tập Số 1(14)

a/ Từ ghép ( từ phức ) b/ Cội nguồn , gốc gác c/ Cậu mợ , cô gì , chú cháu ………

Số 2(14)

_ Anh chị , cha mẹ, ông bà, cậu mợ , chú thím, _ Cha anh , chị em , bà cháu , bác cháu …

Số 3(14)

_ Bánh rán , bánh nướng _ Bánh nếp , bánh tẻ , bánh gai , bánh tôm _ Bánh dẻo , bánh xốp

_ Bánh gối

Số 4(14)

Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người

 nức nở , sụt sịt , rưng rức , tỉ tê ……

Số 5(14)

a/ Tả tiếng cười : Khanh khách , sằng sặc , hô

Trang 8

Thi tìm nhanh các từ láy ? hố , ha hả …

b/ Tả tiếng nói : Khàn khàn , thỏ thẻ , léo nhéo , lanh lảnh , ồm ồm

c/ Tả dáng điệu : Lả lướt , thướt tha , khệ nệ , nghênh ngang , ngông nghênh

4/ Hướng dẫn về nhà : (3p)

- Cho hs nhắc lại 2 ghi nhớ – cho ví dụ

- Học bài kĩ , cho ví dụ

- Soạn “giao tiếp , văn bản phương thức biểu đạt”

******************************************************************

Tiết : 4 Ngày dạy : 08/ 09 /2006

GIAO TIẾP , VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I: Mục đích yêu cầu

* Huy động kiến thức của hs về loại văn bản mà hs đã biết

_ Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản , mục đích giao tiếp, phương thích biểu đạt

* Kĩ năng : hs cần nắm được 2 khái niệm trong phần ghi nhớ : văn bản và biểu đạt

II, Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Con rồng cháu tiên” và “ Bánh

chưng , Bánh giầy"; Phần tiếng việt qua bài “ Từ và cấu tạo từ tiếng việt

+ Học sinh : Soạn bài

III, Tiến trình lên lớp

1: Ổn định lớp : (1p)

2: Kiểm tra bài cũ : ( 5p)

- Phân biệt tiếng và từ cho ví dụ ?

_ Phân biệt từ đơn và từ phức ? nêu các loại từ phức cho ví dụ ?

3:Bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1p)

* Tiến trình bài học

Trang 9

HĐ1 : (10p)

Gv mời hs đọc các ví dụ và trả lời

các câu hỏi a, b, c, ?

Quá trình đó gọi là gì ? Vậy giao

tiếp là ntn ? ( thảo luận )

(?)Hai câu 6 và8 có quan hệ với

nhau ntn ?

( Vần điệu – hình thức ) _ Câu

sau giải thích làm rõ câu trước (

Nội dung )

Lời phát biểu của thầy Hiệu

Trưởng có phải là văn bản

không? Vì sao?

Bức thư có phải là văn bản

không?

Các loại nêu trên có phải là văn

bản không ?

Vậy văn bản là gì ?

Là chuỗi lời nói hay bài viết có

chủ đề thống nhất , mạch lạc

Vận dụng phương thức biểu đạt

phù hợp để thực hiện mục đích

giao tiếp

HĐ 2: (11p)

Gv cho hs lập bảng chia phương

thức biểu đạt gv có thể dùng bảng

phụ

(?) Có tất cả mấykiểu văn bản

?Hãy nêu từng loại văn bản và

cho ví dụ ?

a: Tự sự : Trình bày diễn biến sự

việc

Vd : Thánh gióng , Tấm Cám

b: Miêu tả :tái hiện trạng thái sự

I: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1: Văn bản và mục đích giao tiếp a/ Em cần phải nói và viết ra thì người khác mới biết

b/ Nói , viết phải có đầu có đuôi Cụ thể là phải rõ ràng chính xác và mạch lạc

 Là hoạt động truyền đạt , tiếp nhận tư tưởng , tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

c/Câu ca dao là lời khuyên nhủ cầu phải có tư tưởng , lập trường vững vàng

 Câu ca dao là một văn bản gồm 2 câu

d/ Là một văn bản ( văn bản nói ) Đó là một chuỗi lời liên kết với nhau có chủ đề

đ/ Là văn bản viết ( Thể thức có cấu trúc hoàn chỉnh có nội dung thông báo )

e/ Tất cả đều là văn bản ( chúng có mục đích , yêu cầu thông tin , có thể nhất định)

Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất , mạch lạc Vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

2, Ghi nhớ : sgk/ 14

II, Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

1, C ác kiểu văn bản:

- Có 6 kiểu văn bản : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận , thuyết minh , hành chính – công vụ

2, Phương thức biểu đạt của văn bản :

* Ví dụ : _ Hành chính – công vụ _ Tự sự

_ Miêu tả _ Thuyết minh _ Biểu cảm

Trang 10

vật , con người

Vd : Tả người , tả thiên nhiên

, sự vật

c: Biểu cảm : bày tỏ tình cảm ,

cảm xúc

Vd : Bài thơ cảnh

khuya(HCM)

d: nghị luận :Nêu ý kiến đánh giá

, bàn bạc

Vd :” Aên quả nhớ kẻ trồng

cây”

đ: thuyết minh :giới thiệu đặc

điểm , tính chất , phương pháp

Vd : giới thiệu về các sản

phẩm sữa , thuốc ……

e: hành chính – công vụ : trình

bày ý muốn , quyết định nào đó ,

thể hiện quyền hạn , trách nhiệm

giữa người và người

_ Nghị luận

3, Ghi nhớ : Học SGK/17 III,Luyện tập :

Bài tập 1/17-18 : xác định a: Tự sự

b: Miêu tả c: Nghị luận d:biểu cảm đ: tuyết minh Bài tập 2 / 18 Văn bản “CRCT” Thuộc kiểu tự sự

4: Hướng dẫn về nhà : ( 4p)

- Cho hs nhắc lại ghi nhớ sgk

- Học bài kĩ , làm bài tập còn lại sgK

- Soạn “Thánh Gióng”

Sọan … /…………/2005

Giảng:

Tuần 2

TIẾT 5 Bài 2

THÁNH GIÓNG

~ Truyền thuyết ~

A: Mục đích yêu cầu

- Giúp hs nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của

chuyện Thánh Gióng

- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và mơ ước của nhân dân về sức mạnh kì diệu

lớn lao trong cuộc chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước

Trang 11

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng lịch sử chống giặc Giáo dục tinh

thần ngưỡng mộ , Kính yêu những anh hùng có công với non sông , đất nước

- Rèn luyện kĩ năng : kể lại được chuyện này Phân tích và cảm thụ những mô típ

tiêu biểu trong truyện dân gian

II, Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

- Dự kiến khả năng tích hợp :; Phần tiếng việt qua bài “ Từ mượn”; Phần Tập Làm

Văn qua bài Tìm hiểu chung qua vb tự sự

+ Học sinh : Soạn bài

III, Tiến trình lên lớp

1: Ổn định lớp : (1p)

2: Kiểm tra bài cũ : ( 4p)

_ Giao tiếp và văn bản là gì ?

_ Có mấy kiểu văn bản ? Nêu và cho ví dụ ?

3:Bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1p)

* Tiến trình bài học

HĐ1 : ( 7)

Gv đọc mẫu – hs đọc tiếp :

Truyện chia làm mấy đoạn ? Đặt

tiêu đề cho các đoạn

Hướng dẫn hs giải nghĩa các từ khó

!

HĐ2 : ( 25p)

Truyện Tgióng có mấy nhân vật ?

Ai là nhân vật chính ? Chi tiết nào

liên quan đến sự ra đời của Gióng ?

Em có nhận xét gì về sự ra đời của

Gióng? Đây là những chi tiết ntn?

Các chi tiết kì lạ này đã nhấn mạnh

điều gì ? Và có ý nghĩa ntn ?

Những chi tiết nào tiếp tục nói lên

I : Đọc – Hiểu văn bản

1, Đọc – tìm hiểu văn bản

* Giải nghĩa chú thích

2, Bố cục :

* Chia đoạn : 4 đoạn Đoạn 1: từ đầu ……… nằm đấy Đoạn 2: tiếp ………… cứu nước Đoạn 3: tiếp ……… lên trời Đoạn 4: còn lại

3, Phân tích

a : Cậu bé làng Gióng được sinh

ra kì lạ.

_ Mẹ ướm thửbàn chân – thụ thai –

12 tháng sinh Gióng

Ba tuổi không nói – cười – đi Có giặc Âu biết nói  đòi đi đánh giặc  Chi tiết kì lạ , hoang

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w