1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần số 1 đến tuần 10

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 212,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà thơ Tố Hữu đã thể hiện khá sinh động hình tượng nhân vật Gíóng qua đoạn thơ: Ôi sức trẻ xưa trai Phù Đổng Vươn vai lớn bỗng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhoå buïi tre[r]

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1 Văn bản CON RỒNG, CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

I Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết “Con rồng, cháu tiên”; “Bánh chưng, bánh giầy”

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của hai truyện

- Kể được hai truyện

II Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK, tranh ảnh về Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau

lên rừng, xuống biển;…

- HS: Đọc kĩ văn bản và soạn bài, SGK,…

III.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: KTSS

2 KTBC:

3 Bài mới:

Truyền thuyết là loại truyện d.gian kể về các n/v và s.kiện có liên quan đến l/s thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo Tr.thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở VN, được nd

bao đời yêu thích và “Con Rồng, cháu Tiên”là một tr.thuyết tiêu biểu Vậy ndung, y/n của truyện

“CR, CT”là gì? Truyện đã dùng những hình thức NT độc đáo nào để thể hiện ndung, y/n ấy? Vì sao

nd bao đời vẫn yêu thích câu chuyện này? Tiết học hnay sẽ giúp các em T.lời những câu hỏi đó

HĐ1. Truyền thuyết là gì?

GV mời HS đọc phần chú thích (*) SGK/7.

?) Em hiểu thế nào là truyền thuyết?

- HS trả lời, HS khác bổ sung GV chốt và cho HS ghi

HĐ2. Đọc văn bản

GV yêu cầu 3 HS đọc VB theo từng đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu đến…”điện Long Trang”.

Đoạn 2: Tiếp đến…”lên đường”

Đoạn 3: Phần còn lại.

HS đọc và NX giọng đọc của bạn GV NX và góp ý.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích trong SGK Chú ý

các chú thích (1), (2), (3), (5), (7).

HĐ3. Tìm hiểu văn bản.

HS đọc đoạn từ đầu đến “điện Long Trang”.

?) LLQuân và Âu Cơ được giới thiệu ra sao?

- Đều xuất thân từ nòi rồng hoặc thần thánh có ngoại

hình và khả năng kì lạ…

?) Tìm những chi tiết thể hiện tính chất kì lạ, lớn lao đẹp

I Truyền thuyết là gì?

- Là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sư ûthời quá khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của

nd với các s.kiện và nhân vật l/s

II Đọc văn bản

III Tìm hiểu văn bản

1 Hình tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ

* Kì lạ, lớn lao về nguồn gốc và hình dạng

Trang 2

đẽ về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và

Âu Cơ? (HS TLuận nhóm và trình bày, nhóm khác NX

GV chốt)

- LLQuân và Âu Cơ đều là thần Long Quân là thần nòi

Rồng, ở dưới nước, con thần Long Nữ Âu Cơ dòng tiên,

ở trên núi, thuộc dòng họ thần Nông – vị thần chủ trì

việc trồng trọt và cày cấy

- LLQuân có “sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ”, còn

Âu Cơ “xinh đẹp tuyệt trần”

=>Sự nghiệp mở nước: Lạc Long Quân “giúp dân diệt

trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh” – những loài yêu

quái làm hại dân lành ở vùng biển, đồng bằng, rừng núi,

tức những nơi dân ta thuở ấy khai phá, ổn định cuộc

sống Thần còn “dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và

cách ăn ở”

HS đọc đoạn tiếp theo đến “lên đường”.

?) Việc kết duyên của LLQuân cùng Âu Cơ và chuyện

Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ?

- Rồng dưới nước, Tiên ở non cao gặp nhau, đem lòng

yêu nhau và kết duyên Âu Cơ sinh ra bọc một trăm

trứng nở ra một trăm con trai

?) Cái bọc trăm trứng nở ra trăm người con trai, theo em

có y/n gì? (HS Tluận và trình bày, NX GV chốt )

- Chi tiết lạ, mang tính chất hoang đường nhưng thú vị

và giàu ý nghĩa Nó bắt nguồn là một thực tế rồng, rắn

và tiên (chim) đều đẻ trứng Đồng bào nghĩa là cùng

một bọc Tất cả mọi người dân VN đều sinh ra từ trong

cùng một bọc trứng của mẹ Âu Cơ D.tộc VN vốn khỏe

mạnh, cường tráng, đẹp đẽ

GV: Như vậy, trong tưởng tượng mộc mạc của người

Việt cổ, nguồn gốc dân tộc chúng ta thật cao đẹp, là con

cháu Rồng Tiên, là kết quả của một tình yêu, một mối

lương duyên tiên rồng.

?) LLQuân và Âu Cơ chia con ntn? Để làm gì? Theo

truyện này thì người VN là con cháu của ai?

- LLQuân đưa 50 người con xuống biển Âu Cơ đưa 50

người con lên núi

- Cuộc c.tay xuất phát từ một nguyên nhân thực tế:

Rồng quen ở dưới nước, Tiên quen sống ở nơi cao

- Chi tiết này có y/n lớn Sự của cộng đồng d.tộc đến

thời điểm mở mang đ.nước về 2 hướng: biển và rừng

Ng VN cùng chung 1dòng máu, chung 1 gđình,

cha(Rồng)mẹ(Tiên), ( HS q.sát tranh về cuộc c.tay…)

?) Nửa cuối truyền thuyết cho ta biết thêm điều gì về

XH, phong tục, tập quán của người Việt cổ xưa?

- Chúng ta hiểu: Tên nước đầu tiên là Văn Lang, đất

- Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là thần Long Quân là thần nòi rồng, Âu Cơ thuộc dòng tiên

- LLQuân có sức khỏe vô địch, có phép lạ, Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần

* Sự nghiệp mở nước: Giúp dân diệt trừ

yêu quái, khai phá, ổn định cuộc sống

* Cuộc chia tay: LLQuân đưa 50 người

con xuống biển, Âu Cơ đưa 50 người con lên núi

Trang 3

nước tươi đẹp, sáng ngời, có văn hóa(Văn) đất nước của

những người đàn ông, các chàng trai khỏe mạnh, giàu

có (Lang)

+ Thủ đô: Phong Châu

+ Người con trưởng : Hùng Vương

+ Phong tục : cha truyền con nối

?) Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng, kì ảo? Vai trò

của những chi tiết này trong truyện?

- Chi tiết tưởng tượng, kì ảo là chi tiết ko có thật, được

tác giả DGian s.tạo nhằm mục đích nhất định

- Vai trò:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật,

sự kiện

+ Thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc giống nòi,

dân tộc để thêm tự hào, tôn kính tổ tiên, d.tộc

+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

HĐ4. Tổng kết.

?) Ý nghĩa của truyện “con Rồng, cháu Tiên”? (HS

Tluận nhóm và trình bày, nhóm khác NX GV chốt).

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng

của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn

kết thống nhất của nd ta ở mọi miền đất nước

HS đọc ghi nhớ SGK/8

GV: Đây là phần tổng kết, khái quát về đề tài, nghệ

thuật và ý nghĩa của truyện “con Rồng, cháu Tiên”.

HĐ5. Luyện tập.GV h.dẫn HS làm BT 1 2 tại lớp

Bài 1: Các dân tộc khác ở VN cũng giải thích nguồn gốc

dân tộc tương tự như truyện “con Rồng cháu Tiên” :

người Mường có truyện “Quả trứng to nở ra người”,

người Khơ-mú có truyện “Quả bầu mẹ” Sự giống nhau

ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu

giữa các tộc người trên đất nước ta

Bài 2: HS kể lại truyện với các y/c sau:

+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

+ Cố gắng dùng lời văn (nói) của cá nhân để kể

+ Kể diễn cảm

2 Những chi tiết tưởng tượng, kì ảo

Là chi tiết không có thật, được tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định

IV Tổng kết

* Ghi nhớ: Học SGK/8

V Luyện tập.

4 Củng cố: ?) Ý nghĩa của truyện “con Rồng, cháu Tiên”?

5 Dặn dò:

- Học bài

- Hoàn tất BT SGK/8

- Làm BT 1 SBT

- Đọc trước và soạn bài “Bánh chưng, bánh giầy”

Trang 4

Tiết 2 Văn bản BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết)

(Tự học có hướng dẫn)

I Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Nắm được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” bằng cách tự học theo hướng dẫn của GV

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện

- Kể lại được truyện

II Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK, tranh ảnh về truyền thuyết “bánh chưng, bánh giầy

- HS: Đọc trước văn bản và soạn bài kĩ, SGK,…

III.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: KTSS

2 KTBC:

?) Hãy kể ngắn gọn truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên Em hiểu truyền thuyết là gì?

?) Nội dung và các chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện Con Rồng, cháu Tiên? Ý nghĩa

của truyện?

3 Bài mới:

Hằng năm, mỗi khi xuân về Tết đến, nd ta – con cháu của các vua Hùng – từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quý, tự hào về nền văn hóa cổ truyển, độc đáo của dân

tộc và như làm sống lại truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy Đây là truyền thuyết giải thích phong

tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nd, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc

HĐ1. Hd đọc văn bản

GV yêu cầu 3 HS đọc VB (chậm rãi, tình cảm) theo từng

đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu đến…”chứng giám”.

Đoạn 2: Tiếp đến…”hình tròn”.

Đoạn 3: Phần còn lại.

HS đọc xong từng đoạn, GV NX ngắn gọn Mỗi đoạn, chọn

1 số chỗ để góp ý cách đọc cho HS.

GV hd HS tìm hiểu chú thích trong SGK Chú ý các chú

thích (1), (2), (3), (4), (7), (8), (9), (12), (13).

HĐ2. Hd tìm hiểu văn bản

HS đọc đoạn từ đầu đến “chứng giám”.

?) Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào,

với ý định ra sao và bằng hình thức gì?

I Đọc văn bản

II Tìm hiểu văn bản

1 Hùng Vương chọn người nối ngôi Vua đã già, giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung chăm lo cho dân được no

Trang 5

- Hoàn cảnh: Vua đã già, giặc ngoài đã yên, vua có thể

tập trung chăm lo cho dân được no ấm Vua muốn truyền

ngôi cho con

- Ý định: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không

nhất thiết phải là con trường

- Hình thức chọn: Mang tính chất một câu đố để thử tài:

Nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý vua, sẽ được truyền

ngôi

?) Em có suy nghĩ gì về ý định, hình thức truyền ngôi của

Hùng Vương?

- HS trả lời, GV uốn nắn (Ko theo tục lệ truyền ngôi từ

các đời trước mà chỉ chú trọng tài, trí.)

HS đọc đoạn tiếp theo đến “hình tròn”.

?) Việc các lang đua nhau tìm lễ vật quý thật hậu chứng

tỏ điều gì? (HS Tluận và Tlời GV chốt).

- Đua nhau tìm lễ vật quý để lễ Tiên vương Như vậy,

các lang đã ko hiểu ý vua, dường như chỉ suy nghĩa theo

kiểu thông thường

?) Lang Liêu khác các lang khác ở điểm nào? Vì sao

Lang Liêu lại buồn nhất?

- Lang Liêu mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, chăm việc đồng

áng Lang Liêu buồn vì chàng ko thể bày biện được lễ

vật thịnh soạn như các lang khác

?) Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu được thần

giúp đỡ?

- Vì trog số các lang, chàng là người thiệt thòi nhất Là

con vua nhưng chăm chỉ việc đồng áng

?) Tại sao thần chỉ mách bảo, gợi ý mà ko làm giúp Lang

Liêu? (HS Tluận và Tlời, GV chốt ) (HS xem tranh)

- Thần dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu

Chàng vẫn phải suy nghĩ, hành động tiếp theo cách của

riêng mình, nhờ thế mới có thể bộc lộ trí tuệ, tài năng và

được vua trao quyền kế vị là xứng đáng

Chi tiết thường thấy trong các truyện cổ dân gian.

?) Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn

để tế Trời, Đất, Tiên vương? Tại sao Lang Liêu được

chọn nối ngôi vua? (HS Tluận và tr.bày)

- Lễ vật sang trọng của các lang, vua chỉ liếc mắt xem

qua vì những thứ đó ko có gì là lạ với vua còn lễ vật của

Lang Liêu thì vua nếm bánh ăn, ngẫm nghĩ và chọn hai

loại bánh ấy vì:

+ Hai thứ bánh có ý/n thực tế (quý trọng nghề nông,

quý trọng sp do chính con người làm ra)

+ Hai thứ bánh thể hiện ý tưởng sâu xa (tượng trưng cho

trời và đất, muôn loài)

- Lang Liêu được chọn nối ngôi vì chàng là người hội đủ

ấm nên muốn truyền ngôi cho con Nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi, ko nhất thiết là con trưởng

2 Cuộc thi tài

- Các lang đua nhau tìm lễ vật quý để lễ Tiên vương

- Lang Liêu là người thiệt thòi nhất, mồ côi, chăm chỉ được thần mách bảo để trí tuệ và tài năng của chàng được bộc lộ

3 Kết quả cuộc thi tài

- Lễ vật sang trọng của các lang vua chỉ liếc mắt xem qua

- Lễ vật của Lang Liêu: vua nếm bánh ăn, ngẫm nghĩ và chọn hai loại bánh ấy

Lang Liêu được chọn nối ngôi

Trang 6

các điều kiện của một ông vua tương lai cả tài và đức.

HĐ3. Hd tổng kết.

?) Ý nghĩa của truyện “Bánh chưng, bánh giầy”? (HS

Tluận nhóm và trình bày, nhóm khác NX GV chốt).

- G.thích nguồn gốc 2 loại bánh chưng, bánh giầy

- Đề cao sự s.tạo trong LĐ, đề cao nghề nông

HS đọc ghi nhớ SGK/12

?) Hãy kể một vài truyện cổ giải thích nguồn gốc sự vật

mà em biết?

- “Sự tích trầu cau” – giải thích nguồn gốc của tục ăn

trầu, “Sự tích dưa hấu” – giải thích nguồn gốc dưa hấu,…

HĐ4. Luyện tập. GV hd HS làm BT 1 2 ở lớp

Bài 1: Ý nghĩa của phong tục ngày Tết nd ta làm bánh

chưng, bánh giầy:

- Đề cao lòng biết ơn trời đất, tổ tiên

- Đề cao sự sáng tạo trong lao động, đề cao nghề nông

Bài 2: HS có thể lựa chọn chi tiết

- Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến khuyên bảo

- Lời nói của vua về hai loại bánh…

III Tổng kết

* Ghi nhớ: Học SGK/12

IV Luyện tập.

4 Củng cố:

?) Kể lại truyện “Bánh chưng, bánh giầy”và cho biết ý nghĩa của truyện?

5 Dặn dò:

- Học bài

- Hoàn tất BT SGK/12

- Làm BT 4+5 SBT

- Đọc trước và soạn bài “Từ và cấu tạo từ tiếng Việt”

Trang 7

Tiết 3 Tiếng Việt TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn / từ phức ; từ ghép / từ láy)

II Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ (ghi ví dụ)…

- HS: Đọc trước và soạn bài kĩ, SGK,…

III.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: KTSS

2 KTBC: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Cho hai câu văn sau:

- Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.

- Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.

Các từ trong hai câu văn trên đã kết hợp với nhau tạo nên một đơn vị trong văn bản Đơn vị đó

gọi là câu Vậy từ là gì? Cấu tạo của từ ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiết học ngày hôm nay

HĐ1. Từ là gì?

GV yêu cầu HS đọc M.I SGK/ 15

?) Trong câu : “Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt, / chăn

nuôi / và / cách / ăn ở.” (con Rồng, cháu Tiên) có mấy

từ? Dựa vào dấu hiệu nào mà em biết điều đó?

- Câu trên có 9 từ Dựa vào dấu (/) để biết điều đó

?) Trong câu trên các từ có gì khác nhau về cấu tạo? Khi

nào một tiếng được coi là một từ? (HS Tluận và trình bày,

GV chốt)

- Các từ khác nhau về số tiếng Có từ chỉ co ùmột tiếng, có

từ gồm hai tiếng Vậy tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ và từ

là đơn vị để cấu tạo câu

- Một tiếng được coi là một từ khi tiếng đó có thể trực

tiếp dùng để tạo nên câu

?) GV yêu cầu HS đặt một câu văn ngắn và xác định số

lượng từ, tiếng trong câu văn đó HS làm, HS khác NX,

GV chốt.

?) Từ ví dụ trên, em cho biết từ là gì?

- HS trả lời

I Từ là gì?

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng

để đặt câu

VD: Người / con trưởng / được / tôn / lên / làm / vua  7 từ, 8 tiếng

Trang 8

GV gọi HS đọc to ghi nhớ SGK/ 13.

HĐ2. Từ đơn và từ phức

HS đọc M II.1 SGK/ 13

?) Tìm từ một tiếng và hai tiếng có trong câu: Từ / đấy, /

nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt, / chăn nuôi / và / có /

tục / ngày Tết / làm / bánh chưng, / bánh giầy (Bánh

chưng, bánh giầy)?

- HS trả lời, HS khác và GV NX (Từ 1 tiếng: 12, từ 2

tiếng: 4)

?) Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy

điền các từ trong câu trên vào bảng phân loại?

- 1 HS lên bảng làm, GV NX, bổ sung.

Từ đơn từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và,

có, tục, ngày, Tết, làm Từ ghép chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từ phức

Từ láy trồng trọt

?) Từ bảng phân loại trên hãy cho biết đơn vị cấu tạo của

từ tiếng Việt là gì?

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt là tiếng

=>Từ bao gồm từ đơn và từ phức.

?) Thế nào là từ đơn, từ phức?

- Từ có 1 tiếng, >từ đơn

- Từ có 2 hoặc nhiều tiếng, >từ phức

?) Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và khác

nhau?

- Giống: có cấu tạo gồm hai hoặc nhiều tiếng

- Khác :

+ Từ ghép là những từ được cấu tạo bằng cách ghép

những tiếng lại với nhau Các tiếng được ghép ấy có

quan hệ với nhau về ý nghĩa

+ Từ láy là những từ được cấu tạo bằng cách láy lại

(điệp lại) một phần hoặc toàn bộ âm của tiếng ban đầu

GV gọi HS đọc to ghi nhớ SGK/ 13 và cho VD.

HĐ3. Luyện tập

Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu, 3 HS lên bảng làm, HS khác

làm vào vở và NX, GV chốt.

?) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

- Từ ghép

?) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu

trên?

- Cội nguồn, gốc rễ, gốc gác, tổ tiên, cha ông, nòi giống,

huyết thống,…

?) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo

kiểu: con cháu, anh chị, ông bà,…

- Cha mẹ, chú bác, cô dì, cậu mợ, chú thím, anh em, cha

II Từ đơn và từ phức

* Ghi nhớ : SGK/14

Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, VD:

Từ phức

III Luyện tập

Bài tập 1: Đọc câu văn và thực hiện yêu cầu

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc

kiểu từ ghép

b) Cội nguồn, gốc rễ, gốc gác, tổ tiên,…

c) Cha mẹ, chú bác, cô dì, anh em,…

Từ láy: trồng trọt

Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Trang 9

con, vợ chồng,…

Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu.

?) Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan

hệ thân thuộc? – Khả năng sắp xếp:

- Theo giới tính (nam, nữ): Ông bà, cha mẹ, anh chị, …

- Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chị em, dì cháu,…

Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu, 4 nhóm thảo luận và cử 4

HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở và NX, GV chốt.

?) Điền các tiếng thích hợp vào những chỗ trống trong

bảng sau?

Nêu cách chế biến bánh Bánh rán, bánh nướng,

bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

Nêu tên chất liệu của

bánh

Bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh,…

Nêu tính chất của bánh Bánh dẻo, bánh nướng,

bánh phồng,…

Nêu hình dáng của bánh Bánh gối, bánh quấn

thừng, bánh tai voi,…

Bài tập 4: 1 HS đọc yêu cầu.

?) Từ láy được in đậm trong câu […]miêu tả cái gì?

- Tiếng khóc của người

?) Tìm những từ láy khác có cùng tác dụng?

- Nức nở, sụt sùi, rưng rức,…

Bài tập 5: 1 HS đọc yêu cầu, 3 nhóm thảo luận và cử 3

HS lên bảng thi đua, HS khác làm vào vở và NX, GV chốt.

a) Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, …

b) Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, …

c) Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông

nghênh, …

Bài tập 2: Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

- Theo giới tính (nam, nữ): ông bà, cha mẹ, anh chị, …

- Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chị

em, dì cháu,…

Bài tập3: Điền các tiếng thích hợp vào những chỗ trống trong bảng sau:

=>…

Bài tập 4:

- Từ láy …miêu tả tiếng khóc của người

- Nức nở, sụt sùi, rưng rức,…

Bài tập 5: Tìm nhanh các từ láy:

a) Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, …

b) Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, …

c) Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, …

4 Củng cố:

?) Từ là gì? Cho vd?

?) Thế nào là từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy?

5 Dặn dò:

- Học bài

- Hoàn tất BT SGK/14+15

- Đọc trước và soạn bài “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”

Trang 10

Tiết 4 TLV GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ

PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I Mục tiêu bài học:

- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biếtø

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

II Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK, VD(một bản thông báo, bản quảng cáo dán nơi công cộng, thiếp mời )

- - HS: Đọc trước và soạn bài kĩ, SGK,…

III.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: KTSS

2 KTBC: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Trong cuộc sống hằng ngày, các em thường nói chuyện, trao đổi với nhau, đọc truyện, sách báo, đọc các thông tin quảng cáo Như vậy, các em đã thực hiện hoạt động giao tiếp, đã tiếp xúc với

văn bản Vậy giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có những kiểu văn bản nào? Điều đó sẽ đươc thể hiện

thông qua việc tìm hiểu tiết học hôm nay

HĐ1. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu

đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

GV yêu cầu HS đọc M.I a, b, c SGK/ 15 +16

?) Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng (ví dụ : muốn khuyên nhủ người khác một điều gì,

có lonøg yêu mến bạn, một tham gia một hoạt động do

nhà trường tổ chức,…) mà cần biểu đạt cho mọi người hay

ai đó biết, thì em làm thế nào?

- Em sẽ nói hoặc viết một cách rõ ràng cho người ta biết

?) Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy

một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu, thì em

phải làm ntn?

- Có thể nói một tiếng, một câu hay nhiều câu (VD: Tôi

thích cái gì cũng phải trật tự, ngăn nắp; hoặc tôi thích

vui,…) Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng một cách đầy đủ, trọn vẹn thì phải tạo lập văn bản;

nội dung diễn đạt phải mạch lạc, có lí lẽ

?) Câu ca dao “ Ai ơi giữ chí cho bền,

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”

được sáng tác ra để làm gì? Nó muốn nói lên vấn đề

(chủ đề ) gì?

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt,

tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay

bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

VD: Lời phát biểu, … là văn bản nói;

bức thư, thiếp mời, đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích … là văn bản viết

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w