Giới thiệu tổng quan về axit amin methionine, các tính chất, phương pháp sản xuất, ứng dụng và các loại sản phẩm được sử dụng phổ biến trên thị trường hiện nay. Methionine (viết tắt là Met hay M)2 là một αaxit amin với công thức hóa học HO2CCH(NH2)CH2CH2SCH3. Đây là loại axit amin thiết yếu không phân cực. Methionine được mã hóa bởi codon AUG, còn gọi là mã mở đầu, mã hóa cho tín hiệu bắt đầu tổng hợp hợp protein trên mARN.
Trang 2I II
III
Nội dung
Tổng quan Lên men sản xuất Methionine Ứng dụng
Trang 3Tổng quan
I
Trang 4Giới thiệu về Methionine
• Methionine là một α – axit amin với công thức
chung là C5H11NO2S Đây là một axit amin thiết
yếu không phân cực
• Có 2 loại đồng phân quan học là D – Methionine
và L – Methionine
• L – Methionine được tìm thấy trong nhiều protein
của thức ăn cũng như ở các mô và cơ quan của
cơ thể con người
• Ngoài vai trò cấu thành nên protein, nó còn giữ
một số nhiệm vụ khác, đặc biệt trong đó là khả
năng chuyển thành phân tử chứa lưu huỳnh có
vai trò bảo vệ các mô, chỉnh sửa DNA và duy trì
hoạt động của tế bào
• Giữ vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra các
protein mới thay thế các protein cũ đã già hoặc bị
hư hại
Hình 1: D - Methionine
Hình 2: L - Methionine
Trang 5Độ hòa tan trong
Độ hòa tan trong
nước
Trang 6ε-methylthiol của amino-n-butyric acid bởi Barger
và Coyne
Nghiên cứu của
Capecchi chỉ ra M tham gia vào quá trình dịch mã m-ARN
Năm 1922 Năm 1928
Cantoni khẳng định chức năng của M như là một nhân tố chính
methyl trong adenosylmethionine
S-Năm 1953 S-Năm 1966 và năm 1968
Trang 7Vai trò của Methionine
Giúp hệ miễn dịch hoạt động chính xác
Methionine có vai trò cực kỳ quan
trọng giúp cho hệ miễn dịch được hoạt động chính xác Khi Methionine
bị tăng cao thì sẽ dẫn đến mức độ axit amin khác như homocysteine, glutathione và taurine cũng tăng theo.
Giúp điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu
Methionine có thể
giúp điều trị bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu bằng việc ngăn ngừa những vi khuẩn dính vào thành bàng quang
Chuyển hóa Lipit
Methionine làm tăng sự nhạy cảm
của Lipid với Peroxidation, từ đó mà
nó đóng vai trò quan trọng, giúp
phòng ngừa sự hình thành mảng
bám và các bệnh về tim Một yếu tố
nữa là Met có tác động lên mức độ
Cholesterol trong huyết thanh.
Trang 8Methionine trong thực phẩm
Lượng methionine
và cysteine cần cung cấp cho cơ thể hàng ngày là 19 mg/kg.
Trang 9Tình hình sản xuất và nhu cầu
sử dụng
- Châu Á Thái Bình Dương dẫn đầu thị trường toàn cầu với mức định giá hơn 1,0 tỷ USD trong năm 2014
- Châu Âu chiếm hơn 20% tổng nhu cầu trong năm 2014, với Anh và Đức
dự kiến sẽ trở thành những nước đóng góp hàng đầu
- Bắc Mỹ được dự đoán sẽ ghi nhận tốc độ CAGR (tốc độ tăng trưởng kép
hàng năm) ước tính là 5,8% từ năm 2015 đến năm 2022
- Thị trường ở Trung và Nam Mỹ
sẽ được thúc đẩy bằng cách
gia tăng sản xuất chăn nuôi và
ngành công nghiệp dược phẩm
đang phát triển
Trang 10Vi sinh vật sản xuất Methionin
e [1]
Trang 11Cơ chế sinh tổng hợp
Methionine
Đầu tiên vi sinh vật sẽ chuyển hóa
glucose thành Aspartate theo con
đường:
Sau đó Aspartate tiếp tục được chuyển hóa để tạo thành sản phẩm là Methionine
Trang 12Giới thiệu về vi khuẩn
Corynebacterium
Corynebacterium là vi khuẩn Gram dương có
đặc tính như:
- Hiếu khí hay hiếu khí tùy tiện
- Không di động, không sinh bào tử.
- Có hình que, các đầu mút thường phình
to ra, sự nhuộm màu thường có dạng hạt
- Hầu hết không gây bệnh.
- Được tìm thấy trong nhiều môi trường
sinh thái khác nhau như đất, rau quả,
nước cống, da,…
- Đặc biệt xuất hiện acid mycolic bao
quanh khắp tế bào vi khuẩn như một lớp
cấu trúc
Corynebacterium
Trang 15Lên men sản
xuất Methionine
II
Trang 16Quy trình sản xuất
Nguyên liệu
Chuẩn bị môi trường
Nhân giống
Tinh sạch
Lên men
Cấy giống Tiệt trùng
Sản phẩm
Vi sinh vật
Cystein
Trang 171 Chuẩn bị môi trường
Thành phần môi trường lên men
- Cân chính xác riêng biệt
từng thành phần dinh dưỡng
của môi trường theo hàm
lượng đã định.
- Trộn lẫn tất cả các thành
phần dinh dưỡng với nhau,
cho vào bồn phối trộn và
thêm đủ thể tích nước cất
- Điều chỉnh pH về pH 7.0
bằng S 2N.
- Nhiệt độ 30.
Trang 182 Tiệt trùng
- Tiệt trùng môi trường ở 121 trong 20 phút.
3 Nhân giống
- Nhân giống lần lượt theo sơ đồ: 5ml – 50ml – 500ml – 5 lít – 50 lít.
4 Cấy giống
- Chuyển vi sinh vật đã được nhân giống vào môi trường
trong thiết bị lên men.
- Lượng giống cấy: 5%.
Trang 206 Tinh sạch
Dịch sau lên men Tách sinh khối
Kết tinh Axit hóa
Cô chân không
Trao đổi ion
Xử lý than hoạt tính
Li tâm thu tinh
thể Sấy Sản phẩm
S
pH=5.7
Trang 21Kết quả
Trang 22Phương pháp phân tích
Fink và cộng sự [4] đã sử dụng phương pháp sắc ký giấy:
- Sử dụng hệ dung môi bao gồm: n-butadiol, axit axetic và nước theo tỷ lệ 2:1:1, methionine sẽ hiện màu sau khi xử lý bằng dung dịch naphtylamin diazoniumclorua trong axit clohydric
- Hỗn hợp axit amin thích hợp được phân tách trên giấy với sự tham gia của hệ dung môi thích hợp và sắc ký đồ thu được được làm khô và phun bằng hỗn hợp bao gồm 0,1% -naphtylamin trong axit clohydric 10% và natri nitrit 0,5% trong nước tỷ lệ 1:1
- Sắc ký đồ được làm khô trong 5 phút ở 80, sau đó điểm methionine xuất hiện là màu vàng cam thể hiện huỳnh quang màu đỏ sẫm dưới ánh sáng cực tím Chỉ 1 g methionine có thể được phát hiện bằng phương pháp này Tryptophan tạo ra màu xám xanh màu có huỳnh quang hơi vàng dưới ánh sáng cực tím, trong khi các axit amin thông thường khác không phản ứng
Trang 23Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
Nhiệt độ
Tỷ lệ giống cấy
Lượng cystein thêm vào
Lượng oxy hòa tan, tốc độ dòng khí và tốc độ khuấy trộn
Trang 24Lượng oxy hòa tan, tốc độ dòng khí và tốc độ khuấy trộn
Tốc độ dòng khí Tốc độ khuấy trộn
DO
Trang 25Ứng dụng
Trang 26Ứng dụng trong sinh học và y học
- Thiếu Methionine gây ra các bệnh di truyền như cystathioninuria và Homocystinuria có các biểu hiện như: động kinh, có vấn đề về tiểu cầu, bàn chân quẹo, xương dị thường, bị ảnh hưởng thị giác
- Chế độ ăn uống thiếu Methionine cũng dẫn đến các bệnh như ngộ độc máu, thấp khớp, liệt cơ, rụng tóc, trầm cảm , tâm thần phân liệt, bệnh Parkinson, tổn thương gan và suy yếu khả năng sinh trưởng
- Nó hoạt động như tác nhân kích thích sử dụng chất béo và ngăn chặn sự tích lũy chất béo trong gan do tăng lecithine
- Methionine cần cho việc hấp thu, vận chuyển và hoạt động của kẽm và selen trong tế bào, là ác nhân giúp bài tiết cadmium và thủy ngân trong cơ thể
- L-methionine được sử dụng rộng rãi trong y học với nhiều mục đích khác nhau bao gồm: cân bằng pH, phụ gia cho dược phẩm và các ứng dụng khác Trong thực tế nó là 1 trong 800 loại thuốc đứng đầu trong y khoa
Trang 27Ứng dụng trong công nghiệp
- Methionine được sử dụng trong công nghiệp chăn nuôi gia súc, gia cầm có ảnh hưởng gián tiếp đến con người
- Methionine được tổng hợp cùng với cysteine và choline cần thiết cho sản xuất keratin trong lông
- Methionine được sử dụng như là một tác nhân acid trong nước tiểu, bởi vì sự bài tiết ion sulfate làm giảm
pH nước tiểu Ion sulphate cũng thay thế phosphate và
do đó hỗ trợ sự hòa tan và ngăn ngừa đá thận và bàng quang đá
Trang 28Một số sản phẩm thương mại
Dành cho người ăn chay giúp:
- Hỗ trợ hệ thống miễn dịch.
- Tóc, móng và da phát triển.
- Không chứa đường, đậu nành, gluten và các chất phụ gia.
- 100% DL-Methionine tinh khiết.
Trang 29Tài liệu tham khảo
1 James Gomes∗, Dharmendra Kumar; Production of
l-methionine by submerged fermentation: A review;
Department of Biochemical Engineering and Biotechnology, Indian Institute of Technology, New Delhi 110016, India; 2005
2 D.Kumar, S.Garg, V.S.Bisaria, T.R.Sreekrishnan, J.Gomes;
Production of methionine by a multi-analogue resistant mutant of Corynebacterium lilium; Department of
Biochemical Engineering and Biotechnology, Indian Institute
of Technology, Delhi, Hauz Khas, New Delhi 110016, India; 2003
3 Fink K, Cline RE, Fink RM Anal Chem 1963;35:389
4 Methionine Market Size, Share & Trends Analysis Report
By Raw Material (Plant-based, Animal-based), By Application (Animal Feed, Food & Dietary Supplements, Pharmaceuticals), And Segment Forecasts, 2015 – 2022;
Base Year for Estimate: 2014
Trang 30THANK S!
Any
questions?
Trang 31SlidesCarnival icons are editable shapes
This means that you can:
● Resize them without losing quality.
● Change fill color and opacity.
Isn’t that nice? :)
Examples: