1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Biển đảo (Hoàng Sa - Trường Sa) chủ quyền thiêng liêng của Việt Nam chúng ta

77 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 161,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ ÔÛ Ngoïc Hoài, Ñoáng Ña (Saùng muøng 5 Teát quaân ta taán coâng ñoàn Ngoïc Hoài, cuoäc chieán dieãn ra quyeát lieät , ta chieám ñöôïc ñoàn Ngoïc Hoài. Cuõng saùng muøng 5 Teát, quaân t[r]

Trang 1

Tuần 19:

Môn Lịch sử

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết

Ngày 28/12/2009

Thứ ba ngày 29/12/2009

- Nắm đợc một số sự kiện suy yếy của nhà Trần:

+ Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình; Chu Văn An dâng sớ chém 7 tên quan coi thờng phép nớc

+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh

- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần lập nên nhà Hồ:

Trớc sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly – một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi vua Trần lập nên nhà Hồ và đổi tên nớc là Đại Ngu

2 Kỹ năng:

- Hiểu một số nội dung cải cách của Hồ Quý Ly

- Hiểu vì sao nhà Hồ lại thất bại bởi giặc Minh

3 Thái độ

Hứng thú, tích cực tìm hiểu lịch sử Việt Nam

II Đồ dựng dạy- học

- Hỡnh minh họa như SGK

III.Cỏc hoạt động dạy- học

-Y/c hs hs trả lời 3 cõu hỏi cuối bài

*Giới thiệu bài:

-Ghi đề bài lờn bảng

-Y/c hs đọc SGK đoạn: Từ giữa thế kỉ XIV… ễng xin từ quan, thảo luận nhúm

N1: Đời sống của vua quan và nhõn dõn ta cuối thời Trần như thế nào? Vị quan nào bất bình trớc tình hình đó?

N2: Thỏi độ của nhõn dõn ta như thế nào?

N3: Tỡnh hỡnh nạn ngoai xõm ra sao?

N4:Theo em, nhà Trần cú đủ sức để gỏnh vỏccụng việc trị vỡ nước ta nữa hay khụng?

-Kết luận :Giữa thế kỉ thứ XIV, nhà Trần bước vào thời kỡ suy yếu Vua quan ăn chơi

-3 hs lờn bảng-Ghi đề bài lờn bảng

-Hoạt động nhúm 6.-Đọc SGK , thảo luậncõu hỏi GV giao

-Đại diện nhúm lờn trỡnh bày

-Nhận xột, bổ sung

Trang 2

Nhõn dõn cực khổ, căm giận nổi dậy đấu tranh Giặc ngoại xõm lăm le xõm lược nướcta.

-Y/c hs đọc SGK đoạn:Trong tỡnh hỡnh… hết

Hỏi:- Em biết gỡ về Hồ Quý Ly?

-Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp nhà Trần là triều đại nào? Tên nớc là gì?

-Hồ Quý Ly đó tiến hành những cải cỏch gỡ

để đưa nước ta thoỏt khỏi tỡnh hỡnh khú khăn?

-Theo em, việc Hồ Quý Ly truất ngụi vua Trần và tự xưng làm vua là đỳng hay sai? Vỡsao?

-Theo em vỡ sao nhà Hồ lại khụng chống lại được quõn xõm lược nhà Minh?

Kết luận : Năm 1400, trớc sự suy yếu của nhà Trần- Hồ Quý Ly một đại thần của nhà Trần truất ngụi vua Trần, lập nờn nhà Hồ và

đổi tên nớc là Đại Ngu

Nhà Hồ đó tiến hành nhiều cải cỏch đưa đất nước thoỏt khỏi tỡnh trạng khú khăn Tuy nhiờn do chưa đủ thời gian đoàn kết được nhõn dõn nờn nhà Hồ thất bại trong cuộc khỏng chiến chống quõn Minh.Nhà Hồ sụp

đổ, nước ta rơi vào ỏch đụ hộ của nhà Minh

-Theo em, nguyờn nhõn nào dẫn đến sự sụp

đổ của một triều đại phong kiến

-Vài hs trả lời -Đỳng vỡ lỳc đú nhà Trần chỉ lo ăn chơi, khụng quan tõm đến

sự phỏt triển của đất nước

-Vỡ nhà Hồ chỉ dựa vào quõnđội, chưa đủthời gian thu phục lũng dõn, dựa vào sứcmạnh đoàn kết của xóhội

-Do vua quan lao vào

ăn chơi sa đọa, khụngquan tõm đến sự phỏttriển đất nước

- Đọc ghi nhớ

- Nghe

Trang 3

M«n :

§Þa lý Ngµy so¹n 30/12/2009

Ngµy gi¶ng Líp TiÕt Thø n¨mngµy

31/12/2009

4A 3 4E 4 4D 5 Thø 7ngµy 2 /1/2010 4B 2

+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sơng

Mê Cơng và sơng Đồng nai bồi đắp

+ Đồng bằng Nam Bộ cĩ hệ thống sơng ngịi, kênh rạch chằng chịt Ngồi đất phù samàu mỡ, đồng bằng cịn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo

M¸y tr×nh chiÕu, bµi gi¶ng ®iƯn tư

III.Hoạt động trên lớp :

bằng lớn nhất

của nước ta:

- Cho HS h¸t -Thành phố Hµ Néi

- Trùc tiÕp

-GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốnhiểu biết của mình để trả lời các câuhỏi:

+ĐB Nam Bộ nằm ở phía nào củađất nước? Do các sông nào bồi đắp

Trang 4

+Tỡm vaứ chổ treõn Bẹ ẹũa Lớ tửù nhieõn

VN vũ trớ ẹB Nam Boọ, ẹoàng ThaựpMửụứi, Kieõn Giang, Caứ Mau, caực keõnhraùch

GV nhaọn xeựt, keỏt luaọn:

Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nứơc ta Do hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.

Ngoài đất phù sa màu mỡ còn có đất mặn, đắt phèn cần đợc cải tạo.

GV cho HS quan saựt SGK vaứ hoànthành bài tập:

+Tỡm vaứ keồ teõn moọt soỏ soõnglụựn,keõnh raùch cuỷa ẹB NamBoọ

+ Maùng lửụựi soõng ngoứi, keõnh raùch

* Đọc SGK: Trả lời cá nhân ( Khá gỏi) +Neõu ủaởc ủieồm soõng Meõ Coõng

+Giaỷi thớch vỡ sao nửụực ta laùi coự teõnlaứ soõng Cửỷu Long?

- Rung chuông vàng

KL: Mạng lới sông ngòi kênh rạchchằng chịt

* Hoaùt ủoọngcaự nhaõn: Đọc SGK

-Cho HS dửùa vaứo SGK traỷ lụứi caõu

boài ủaộp neõn

+Laứ ẹB lụựn nhaỏt caỷ nửụực ,coựdieọn tớch lụựn gaỏp 3 laàn ẹBBaộc Boọ ẹB coự maùng lửụựisoõng ngoứi keõnh raùch chaốngchũt Ngoaứi ủaỏt ủai maứu mụừcoứn nhieàu ủaỏt chua, maởn, caàncaỷi taùo

+HS leõn chổ ẹB

-HS nhaọn xeựt, boồ sung

-HS traỷ lụứi caõu hoỷi +HS tỡm

+Do daõn ủaứo raỏt nhieàu keõnhraùch noỏi caực soõng vụựi nhau,laứm cho ẹB coự heọ thoỏngkeõnh raùch chaống chũt

-HS traỷ lụứi

Trang 5

3.Cuỷng coỏ

-Daởn doứ:

5’

hoỷi :( Khá giỏi) +Vỡ sao ụỷ ẹB Nam Boọ ngửụứi daõnkhoõng ủaộp ủeõ ven soõng ?

+Soõng ụỷ ẹB Nam Boọ coự taực duùng

gỡ ? +ẹeồ khaộc phuùc tỡnh traùng thieỏu nửụựcngoùt vaứo muứa khoõ, ngửụứi daõn nụi ủaõyủaừ laứm gỡ ?

-GV cho HS so saựnh sửù khaực nhaugiửừa ẹB Baộc Boọ vaứ ẹB Nam Boọ veàcaực maởt ủũa hỡnh, soõng ngoứi, ủaỏt ủai -Cho HS ủoùc phaàn baứi hoùc trongkhung

- Trò chơi: ô chữ

-Veà nhaứ xem laùi baứi vaứ chuaồn bũ trửụựcbaứi: “Ngửụứi daõn ụỷ ẹB Nam Boọ”

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-HS khaực nhaọn xeựt, boồ sung

- Để nớc lũ đa phù sa vào cáccánh đồng

-HS so saựnh

-2 HS ủoùc

- Đoán chữ

-HS caỷ lụựp

Trang 6

Tuần 20:

Môn Lịch sử

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết

Ngày 3/1/2010

- Nắm đợc một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn:

+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lợng tiến hành khởi nghiã chống quân Minh xâm ợc.Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn.+ Diễn biến của trận Chi Lăng

III.Cỏc hoạt động dạy- học

HS1.Bài cũ:

* Đọc SGK: “ Lê Lợi Khởi nghĩa Lam Sơn”

- Lê Lợi là ngời nh thế nào?

(+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lợng tiến hành khởi nghiã chống quân Minh xâm lợc.Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn.)

- Cho HS quan sát lợc đồ và nhận xét về địa hình ải

Trang 7

- Theo em với địa hình nh trên, Chi Lăng có lợi gì

cho quân ta và có hại gì cho quân địch?

( Tiện lợi cho quân ta phục đánh địch, còn giặc lọt

vào Chi klăng khó có đờng ra.)

* Cho HS đọc : “ Liễu Thăng cầm đầu số còn lại ruý chạy”

4 Kị Binh của giặc đã thua nh thế nào?

5 Bộ binh của giặc đã thua nh thế nào?

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo mỗi nhóm 1 ý

- Gọi 1 HS khá trình bày diễn biến của trận Chi Lăng

- GV chỉ trên lợc đồ và thuận lại diễn biến

*

- Nêu lại kết quả của trận Chi Lăng

- Theo em vì sao quân dân ta giành thắng lợi ở ải ChiLăng?

( Quân ta anh dũng, mu trí trong đánh giặc và địa

thế ải Chi Lăng có lợi cho ta.)

- Nêu ý nghĩa của chiến thắng Chi lăng:

(Đập ta mu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về n- ớc.)

* Nhà Hậu lê đợc thành lập nh thế nào?

Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải rút về nớc Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế ( năm 1428) , mở đầu thời kỳ Hậu Lê

* GV tóm tắt nôi dung bài- cho HS đọc ghi nhớ

- Hs giới thiệu tài liệu su tầm về anh hùng Lê Lợi

- Về nhà đọc bài, trả lời câu hỏi, làm VBT

- Trả lời

- Đọc SGK

- Thảo luận nhóm

- Báo cáo, chỉ trên lợc

đồ.

- Nêu ý nghĩa

- Quan sát đền thờ

Thảo luận nhóm

đôi.

- Nhóm đôi , trả lời

- Đọc Ghi nghớ

Ngày giảng Lớp Tiết

Trang 8

Môn :

Địa lý Ngày soạn 6/1/2010 Thứ nămngày 7/1/2010 4A 4E 3 4

4D 5 Thứ 6ngày 8 /1/2010 4B 2

- Nhớ đợc môt số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh , Khơ-me, chăm , Hoa

- Trình bày một số đặ điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của ngời dân ở đồng bằng NamBộ:

+ Ngời dân ở Tây Nam Bộ thờng làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơnsơ

+ Trang phục của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ trớc đây là quần áo bà ba và chiếc khănrằn

Máy trình chiếu, bài giảng điện tử

III.Hoaùt ủoọng treõn lụựp :

- Trực tiếp

-GV yeõu caàu HS đọc thầm SGK vaứ quan sáthình ủeồ traỷ lụứi caực caõu hoỷi:

+Kể tên các dân tộc sống ở đồng bằng NamBộ

+ Ngời dân làm nhà ở đâu? Vì sao?

+ Phơng tiện đi lại chủ yếu của ngời dân nơi đây

- Nhận xét, bổ

Trang 9

Hoàn thành phiếu sau:

1 Lễ hội của ngời dân đồng bằng Nam Bộ nhằmmục đích gì:

2.Trong lễ hội có hoạt độngnào:

3 Một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng NamBộ:

- HS báo cáo

- Cho HS nhận xét bổ sung KL:

1 Lễ hội của ngời dân đồng bằng Nam Bộ nhằmmục đích gì:cầu đợc mùa và những điều maymắn trong cuộc sống

2.Trong lễ hội có hoạt động nào:tế lễ, đua ghe

3 Một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ:

Hội Bà Chúa xứ, hội xuân núi Bà,lễ cúng Trăng

-Cho HS ủoùc phaàn baứi hoùc trong khung

- HD làm VBT -Veà nhaứ xem laùi baứi vaứ chuaồn bũ trửụực baứi:

“Hoạt động sản xuất của ngửụứi daõn ụỷ ẹB NamBoọ”

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

xung

- Nghe, ghi nhớ

- Đọc SGKTrả lời

- Thảo luận nhóm

- Đại diện báo cáo

- Nhận xét, góp ý kiến

- Nghe, quan sát tranh

- Nhắc lại nội dung,

đọc bài học

- Nghe

Tuần 21:

Môn Lịch sử

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết

Ngày 11/1/2010

Thứ ba ngày 12/1/2010

Trang 10

- Cho HS đọc SGK đoạn đầu, trả lời:

+ Nhà Hậu lê ra đời vào thời gian nào? Ai là ngờithành Lập? Đặt tên nớc là gì? Đóng đô ở đâu?

+ Vì sao triều đại này gọi là triều đại thời Hậu Lê?

Việc quản lí đất nớc dới thời đại này nh thế nào?

KL:

* Tháng 4- 1428 , Lê Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt tên nớc là Đại Việt Nhà Hậu Lê trải qua một số đời vua: Lê Thái Tổ., Lê Thái Tông,

Lê Nhân Tông.Nhng nớc Đại Việt phát triển nhất ở đời vua Lê Thánh Tông ( 1460- 1497)

* Cho HS đọc SGK

- Dựa vào tranh ảnh, nội dung trong SGK trả lời+ Nêu Những sự việc thể hiện uy quyền tuyệt

đối của nhà vua

( Vua là ngời đứng đầu nhà nớc, có quyền tuyệt

đối , mọi quyền lực tập chung vào tay vua, vua trực tiếp chỉ huy quân đội.)

* Dựa vào SGK, hoàn thành phiếu:

1 Đánh dấu x vào ô trớc ý em cho là đúngNhà Hậu Lê làm gì để quản lí đất nớc?

Vẽ bản đồ đát nớc Quản lí đất nớc không cần định ra pháp luật

Cho soạn Bộ luật Hồng Đức

2 Bộ luật Hồng Đức có nội dung cơ bản nào?

* GV yêu cầu HS báo cáo kết quả:

1 Để quản lí đất nớc vua Lê Thánh Tông cho

- 2 HS trả lời

- Nghe

- 2 HS đọc

Trả lờitheo theo từng

Trang 11

1 Đều có tên là Hồng đức vì lúc lên ngôi , vua

Lê Thánh Tông lấy niên hiệu là Hồng Đức ( 1470- 1479)

2 Luật Hồng Đức đề cao ý thức bão vệ độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và phần nào tôn trọng quyền lợi và địa vị của ngời phụ nữ

Giảng thêm: Bộ luật Hồng Đức ra đời vào thời vua Lê Thánh Tông, đây là bộ luật hoàn chỉnh

đầu tiên của nớc ta nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia và trật tự xa hội, còn bản đồ Hồng đức nhằm quản lí đất đai

* Tổng kết giờ học – Cho HS đọc bài họcDặn HS học bài và làm bài tập VBT

Môn :

Địa lý Ngày soạn 6/1/2010

Ngày giảng Lớp Tiết Thứ nămngày 7/1/2010 4A 4E 3 4

4D 5 Thứ 6ngày 8 /1/2010 4B 4C 2 3

Bài 19: Hoạt động sản xuất

của ngời Dân ở đồng bằng Nam Bộ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Học xong bài, HS biết:

- Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái

- Nuôi trồng và chế biến thuỷ sản

- Chế biến lơng thực

2 Kỹ năng:

- Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó

- Dựa vào tranh ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc sản xuất lúa gạo

- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bản đồ

3 Thái độ:

Tôn trọng các thành quả lao động của ngời dân đồng bằng Nam Bộ

II Đồ dùng:

Trang 12

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh, về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng nam Bộ III Hoạt động trên lớp:

- Phơng tiện đi lại phổ biến của ngời dân ở

đồng bằng Sông Cửu Long là gì? Vì sao?

G: nhận xét đánh giá

- G cho HS quan sát bản đồ nông nghiệp, kể tên các cây trồng ở đồng bằng Nam Bộ và cho biết loại cây nào đợc trồng nhiều hơn ở

đây?

- G giới thiệu bài ,ghi bảng

* Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết của bản thân , cho biết:

- Đồng bằng nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nớc?

- Lúa gạo , trái cây ở đồng bằng Nam Bộ tiêuthụ ở những đâu?

+ Quan sát h2, kết hợp với vốn hiểu biết của mình, em hãy kể tên các loại trái cây của

đồng bằng nam Bộ

- Bớc 2: Đại diện báo cáo kết quả, GV giúp

HS hoàn thiện câu trả lời

- G mô tả thêm vờn trái cây của đồng bằng

Nam Bộ

Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất cả nớc nhờ đồng bằng này, nớc ta trở thành một trong những nớc xuất khẩu gạo lớnnhất thế giới

* Thảo luận cặp đôi:

Bớc1: Dựa vào SGK, tranh ảnh và vốn hiểu biết thảo luận:

- Nghe, ghi nhớ

Trang 13

ợc tiêu thụ trong nớc và trên thế giới Một số loài thuỷ sản nổi tiến cá tra, ba sa, tôm…

* Gv khái quát tổng kết bài

- Cho HS đọc ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi cuối bài củng cố

- Nhận xét giờ học

- Dặn học bài và làm VBT

Trang 14

Tuần 22:

Môn Lịch sử

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết

Ngày 18/1/2010

Thứ ba ngày 19/1/2010

- Sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê:

+ Tổ chức giáo dục: Đến thời Hậu lê giáo dục có quy cũ và chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở các địa phơng bên cạnh trờng công còn có các trờng t; ba năm một kì thi Hơng và Thi Hội; nội dung học tập là nho giáo

+ Những việc nhà Hậu Lê làm để khuyến khích việc học tập: đặt ra lễ xớng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi ngời đõ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu

Đánh dấu x vào trớc những ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau

1 Nhà Hậu Lê đã tổ chức trờng học nh thế nào?

x Dựng lại Quốc Tử Giám, xây dựng nhà Thái học

Xây dựng chỗ ở cho HS trong trờng

Mở th viện chung cho toàn quốc

Mở trờng công ở các đạo

Phát triển hệ thống trờng của các thầy đồ

2 Dới thời Lê , những ai đợc học trong tròng Quốc Tử Giám?

Tất cả mọi ngời có tiền đều đợc vào học

Chỉ có con cháu vua, quan mới đợc theo học

x Trờng thu nhận con cháu vua quan và cả con dân thờng nếu học giỏi

Trang 15

3 Nội dung học tập và thi cử dời thời Hậu Lê là gì?

Là giáo lý Đạo Giáo

Là giáo lý đạo Phật

X Là giáo lý Nho Giáo

4 Nền nếp thi cử dới thời Hậu Lê đợc quy định nh thế nào?

Cứ 5 năm có một cuộc thi Hơng ở địa phơng và thi Hội ở kinh thành

Tất cả những ngời có học đều tham gia : thi Hơng, thi Hội, thi Đình

x Cứ 3 năm có một cuộc thi Hơng ở địa phơng và thi Hội ở kinh thành Những ngời đỗ kì thi Hội thì đợc tham gia kì thi Đình để chọn Tiến sĩ

bài học hôm nay Tr “ ờng học thời Hậu Lê”

* GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo

- GV y/c dựa vào nội dung phiếu để mô tả tóm

tắt về tổ chức giáo dục dới thời Hậu Lê

- GV kết luận hoạt động 1 và giới thiệu:Vậy

nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học , chúng ta tìm hiểu tiếp bài

*GV y/c HS đọc SGK và hỏi: Nhà Hậu Lê đã

làm gì để khuyến khích việc học tập?

Những việc nhà Hậu Lê làm để khuyến khích việc học tập là:

+ Tổ chức lễ xớng danh

+ Tổ chức Lễ vinh quy

+ Khắc tên tuổi ngời đỗ đạt cao( tiến sĩ) vào bia

đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh ngời có tài

+ Ngoìa ra , nhà Hậu Lê còn kiểm tra đình kì

trình độ các quan lại để các quan phảI thờng xuyên học tập

* GVKL: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn đề học tập Sự phát triển của giáo dục đã góp phần quan trọng không chỉ đối với việc xây dựng n hà nớc, mà còn nâng cao trình độ dân trí và văn hoá

- Nghe.

Trang 16

C Củng cố –

dặn dò: 7’ * Tổng kết giờ học – Cho HS đọc bài học- Đọc t liệu tham khảo: Văn Miếu – Quốc Tử

Giám, về mẫu chuyện học hành thời xa

Ngày giảng Lớp Tiết Thứ nămngày

21/1/2010

4A 3 4E 4 4D 5 Thứ 6ngày 22 /1/2010 4B 4C 2 3

Bài 20: Hoạt động sản xuất

của ngời Dân ở đồng bằng Nam Bộ( tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Học xong bài, HS biết:

+ Đồng bằng Nam Bộ là nơi có sản xuất công nghiệp phát triển nhất cả nớc:

Những nghành công nghiệp nổi tiếng: khai thác dầu khí, chế biến lơng thực, thực phẩm, dệtmay

+ Chợ nổi trên sông là nét độc đáo của miền tây Nam Bộ

Khá, giỏi:

Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất đất nớc:

Do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, đợc đầu t phát triển

2 Kỹ năng:

- Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó

- Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bản đồ

3 Thái độ:

Tôn trọng các thành quả lao động, nét đặc trng văn hoá của ngời dân đồng bằng Nam Bộ

II Đồ dùng:

- Bản đồ công nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh, về sản xuất công nghiệp, nuôi và chợ nổi ở đồng bằng nam Bộ

- Nêu những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất thuỷ sản lớn nhất cả

nớc, nêu ví dụ minh hoạ

G: nhận xét đánh giá

- G V giới thiệu bài tiếp theo

- Ghi bảng

* Cho HS thảo luận nhóm 4:

Bớc 1: dựa vào kênh chữ trong SGK, bản đồ

- 2 HS trả lời

- Nhận xét.

- Nghe, ghi bài

Trang 17

+ Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động, lại

đợc đầu t và xây dựng nhiều nhà máy nên

đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng có ngành công nghiệp lớn nhất cả nớc.

+ Dẫn chứng: Vùng biển có nhiều dầu khí,

có đất phù sa màu mỡ có nhiều lúa gạo và trái cây Xây dựng nhiều nhà máy: sản xuất linh kiện điện tử, dây chuyền sản xuất bột ngọt, chế biến hạt điều xuất khẩu, phân xởng cán đồng, nhà máy đạm Phú Mĩ…

+ Một số ngành công nghiệp nổi tiếng: khai thác dầu khí, sản xuất điện, hoá chất phân bón, cao su, chế biến LTTP, dệt , may mặc…

* Bớc 1: Cho HS thảo luận nhóm đôi:

+ Quan sát hình 9 SGK, và vốn hiểu biết em hãy mô tả về chợ nổi trên sông

+ Kể tên một số chợ nổi của đồng bằng Nam

Bộ

- Bớc 2: Đại diện báo cáo kết quả, GV giúp

HS hoàn thiện câu trả lời

Bớc 3: KL

Chợ nổi trên sông là một nét độc đáo của

đồng bằng sông Cửu Long.

* GV phổ biến luật chơi cách chơi

1 Đây là khoáng sản đợc khai thác chủ yếu ở

đồng bằng Nam Bộ

2 Nét văn hoá độc đáo của ngời dân Nam

Bộ thờng diễn ra ở đây

3 Đây là hoạt động sản xuất của ngời dân

đối với lơng thực , thực phẩm, đem lại hiệu quả lớn

- Nghe, ghi nhớ

- Đọc yêu cầu,

quan sát, thảo luận, mô tả, nhận xét

- Nghe,

- Thực hiện chơi

- Nhận xét, bổ

xung

Trang 18

3 Củng cố –

dặn dò: 4’

4 ĐBN Bộ đợc mệnh danh là vùng… phát triển nhất cả nớc

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết

Ngày 25/1/2010

Thứ ba ngày 26/1/2010

Trang 19

Thái độ:

Tự hào về truyền thống văn học; tôn trọng các tác phẩm, công trình khoa học thời Hậu Lê

II .Đồ dùng dạy học

- Tranh Nguyễn Trãi.

- Một vài đoạn thơ tiêu biểu

- Phiếu học tập của học sinh.

Các tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu thời Hậu Lê

Tác giả Tác phẩm Nội dung

Nguyễn Trãi Bình Ngô Đại Cáo Phản ánh khí phách anh hùng và niề

Nguyễn Trãi ứctrai thi tập Nói lên tâm sự của ngời muốn đem tài

năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất nớc.

Các tác giả, tác phẩm khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê

Ngô Sĩ Liêm Đại Việt Sử toàn kí Ghi lại lịch sử nớc ta từ thời Hùng Vơng

đế đầu thời Hậu Lê

Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục Ghi lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa

Lam Sơn

Nguyễn Trãi D địa chí Xác định rõ ràng lãnh thổ quốc gia, nêu

lên những tài nguyên, sản phẩm phong phú của đất nớc và một số phong tục tập quán của nhân dân ta.

Lơng Thế Vinh Đại thành toán

tiêu biểu cho văn học khoa học thời Hậu Lê Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về văn học khoa học thời Hậu Lê

*-Chia nhóm hoạt động nhóm 4:

- 2 HS trả lời

- QS, Nghe

Trang 20

Lê Thánh Tông Lý Thờng Kiệt Trần Hng Đạo Ngô Sĩ Liên Nguyễn Mộng Tuân Lơng Thế Vinh

3 Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu

- GV y/c đại diện nhóm trình bày ý kiến thảo

luận

- GV y/c dựa vào nội dung phiếu để mô tả tóm

tắt về các tác giả, các tác phẩm tiêu biểu thời Hậu Lê

- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.

- Các tác phẩm văn học thời kì này đợc viết

( Lịch sử, địa lí, toán học, y học)

+ Hãy kể tên các tác phẩm, tác giả tiêu biểu

- GVKL:Dới thời Hậu Lê, văn học và khoa học nớc ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trớc

- Qua nội dung trên, em thấy tác giả nào là tác giả tiêu biểu nhất trong thời kì này? Tên tác phẩm tiêu biểu?

( Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông)

Tác phẩm tiêu biểu:

Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, D

địa chí, Lam Sơn thực lục.

KL: Nguyễn TrãI, Lê Thánh Tông là những nhà

tiêu biểu vì: Nguyễn TrãI có nhièu tác phẩm văn học, sử học, địa líkhông chỉ nói lên tinh thần và ýchí chiến đấu về nền độc lập của Tổ quốc mà cònmang đậm tinh thần độc lập nhân đạo

Lê Thánh Tông là ông vua có nhiều đóng góp

- Đọc yêu

cầu và SGK,thảo luận

- Mỗi nhóm

trình bày một ý, các nhóm theo dõi, nhận xét bổ xung

Trang 21

* Tổng kết giờ học – Cho HS đọc bài học

- Cho HS giới thiệu về tác giả, tác phẩm lớn thời Hậu Lê mà các em su tầm đợc

Ngày giảng Lớp Tiết Thứ nămngày

28/1/2010

4A 3 4E 4 4D 5 Thứ 6ngày 29 /1/2010 4B 4C 2 3

Bài 21: Thành phố Hồ chí minh

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

HS biết một số đặc điểm chủ yếu của Thành phố Hồ Chí Minh.:

+Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn

+ Thành phố lớn nhất cả nớc

+ trung tâm kinh tế , văn hoá, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của thành phố đa dạng ; hoạt động thơng mại rất phát triển

* Khá, giỏi:

- Dựa vào bảng số liệu để so sánh số dân

- Biết các loại đờng giao thông từ Thành phố HCM đI tới tỉnh khác

2 Kỹ năng:

- Chỉ vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam

- Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên

- Khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh, ảnh, bảng số liệu

3 Thái độ:

Ham học hỏi, tự giác tích cực trong học tập

Giáo dục học sinh trong hoạt động sản xuất ngành công nghiệp cần tiết kiệm năng lợng

Giới thiệu bài:

- Nêu những dẫn chứng cho thấy đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển nhất nớc ta

G: nhận xét đánh giá

- G V giới thiệu : Trong các Thành phố lớn ở

ĐBNB có một thành phố hết sức nổi tiếng vì nơi

đây Bác Hồ đã ra đI tìm đờng cứu nớc Các em

- HS trả lời

- Nhận xét.

Trang 22

* Làm việc theo nhóm 4Bớc 1:

Dựa vào bản đồ, tranh ảnh, SGK , hãy nói về Thành phố HCM:

- Thành phố nằm bên sông nào?

- Thành phố có bao nhiêu tuổi?

- Thành phố đợc mang tên Bác từ năm nào?

- Chỉ vị trí Thành phố HCM trên lợc đồ và cho biết thành phố tiếp giáp với tỉnh nào?

- Thành phố đi tới các tỉnh bằng những đờng giao thông nào?

- So sánh diện tích, số dân của thành phố HCM với các thành phố khác

* Hoạt động nhóm đôi:

Bớc 1: HS dựa vào tranh ảnh, bản đồ, vốn hiểu biết:

- Kể tên các ngành công nghiệp của Thành phố HCM

- Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm kinh tế lớn của cả nớc

- Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm văn hoá, khoa học lớn

- Kể tên một số khu vui chơi giải trí lớn ở thànhphố HCM

+ Trò chơi: Hớng dẫn viên du lịch : Em hãy giớithiệu cho các bạn biết những hiểu biết của mình

về Thành phố HCM hoặc đọc thơ ; bài hát về thành phố

- Cho thảo luận cặp đôi , sau đó gọi đại diện trình bày.- Nhận xét , bình bầu bạn xuất sắc

* Gv khái quát tổng kết bài

- Cho HS đọc ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Giáo dục học sinh trong hoạt động sản xuất

- Nghe, ghi bài

- Nghe, ghi nhớ

- Đọc yêu cầu,

quan sát, thảo luận, mô tả, nhận xét

- Nghe,

- Thực hiện chơi

- Nhận xét, bổ

xung

Trang 23

ngµnh c«ng nghiÖp cÇn tiÕt kiÖm n¨ng lîng

- NhËn xÐt giê häc

- DÆn häc bµi vµ lµm VBT

Ngµy so¹n Ngµy gi¶ng Líp TiÕt

Ngµy 1/2/2010

Trang 24

- Các tranh ảnh từ bài 7 đến bài19

- Phiếu học tập của học sinh

1 Em hãy ghi tên các giai đoạn lịch sử đã đợc học từ bài 7 đến bài 19 vào băng thời gian dới đây.

Năm 938 1009 1226 1400 Thế kỉ XV

2.Hoàn thành bảng thống kê sau:

a Các triều đại Việt Nam từ năm 938 đến thế kỉ thứ XV

Nhà Tiền LêNhà LíNhà TrầnNhà Hồ Nhà Hậu Lê

b Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê

Triều đại Sự kiện tiêu biểu

Trang 25

- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Mông – nguyên

*- Gv yêu cầu HS thực hiện phiếu cá nhân:

+ Đọc yêu cầu của phiếu

- GV y/c 3 HS lên bảng nêu kết quả làm việc: 1

HS làm bài tập 1, 1 HS làm ý 2a, 1 HS làm ý 2b, cả lớp theo dõi nhận xét bổ xung

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS

*GV giới thiệu chủ đề cuộc thi, sau đó cho HS

xung phong thi kể về các sự kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử mà mình đã chọn

- Định hớng kể:

+ Kể về sự kiện lịch sử: Sự kiện đó là sự kiện gì?

Xảy ra lúc nào? Xảy ra ở đâu? Diễn biến chính của sự kiện? ý nghĩa của sự kiện đối với lịch sử dân tộc ta?

+ Kể về nhân vật lịch sử:

Tên nhân vật đó là gì? Nhân vật đó sống ở thời kì

nào? Nhân vật đó đóng góp gì cho lịch sử nớc nhà?

- GV tổng kết cuộc thi , tuyên dơng những học sinh kể tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng, em nào cha đợc kể trên lớp thì về nhà kể cho ngời thân nghe

- Nghe thể lệ

- HS kể trớc

lớp theo tinh thần xung phong

- Nhận xét ,

góp ý liến, phỏng vấn thêm

- 1 Hs nêu

lại nội dung

- Nghe

Ngày soạn Ngày giảng Lớp 4A Tiết 3

Trang 26

+Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu.

+ TP Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng Nam Bộ

*Khá, giỏi:

Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhng lại nhanh chóng là một trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng Nam Bộ: nhờ vị trí thuận lợi; cần Thơ là nơItiếp nhận nhiều mặt hàng nông, thuỷ sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến xuất khẩu

2 Kỹ năng:

- Có kĩ năng thác kiến thức từ lợc đồ, bản đồ, tranh, ảnh, bảng số liệu

- Có kĩ năng trình bày kiến thức bằng lời, chữ viết

- Em hãy kể tên một số ngành công nghiệp chính, một số nơi vui chơi giải trí của thành phố HCM

G: nhận xét đánh giá

- G V giới thiệu : Thành phố HCM là một trong những thành phố lớn nhất cả nớc, là trung tâm kinh tế văn hoá, khoa học lớn

Hôm nay chúng ta tìm hiểu về một thành phốlớn khác, đó là thành phố Cần Thơ nằm ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

- Cho biết thành phố Cần Thơ đi tới các tỉnh

Trang 27

- Nhận xét đánh giá.

Bớc 3: GVKL chỉ trên bản đồ:

Thành phố Cần Thơ nằm bên sông Hậu, là trung tâm đồng bằng sông Cửu Long.

* Hoạt động nhóm Bớc 1: HS dựa vào tranh ảnh, bản đồ, SGK, vốn hiểu biết thảo luận:

có vai trò quan trọng trong việc xuất nhập khẩu hàng hoá

+ Vị trí trung tâm sản xuất nhiều lúa gạo , trái cây, thuỷ sản nhất cả nớc; là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến LTTP, công nghiệp sản xuất máy móc , thuốc trừ sâu, phân bón…

KL: Nhờ vị trí địa lí thuận lợi, cần Thơ đã

trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học quan trọng Đây là nơi tiếp nhận nhiều mặt hàng quan nông, thuỷ sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu.

* Trò chơi: Hớng dẫn viên du lịch : Em hãy giới thiệu cho các bạn biết những hiểu biết của mình về Thành phố Cần Thơ

- Cho thảo luận cặp đôi , sau đó gọi đại diện trình bày.- Nhận xét , bình bầu bạn xuất sắc

* Gv khái quát tổng kết bài - đọc ghi nhớ

Trang 28

Tuần 25

Môn Lịch sử

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết

Ngày 1/3/2010

Thứ ba ngày 2/3/2010 4D4B 13

Thứ t ngày 3/ 3/ 010 4C 5 Bài 21 : Trịnh - nguyễn phân tranh

- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII

- Phiếu học tập của học sinh

- GV nhận xét ,đánh giá

*GT:Bớc sang thế kỉ XVI , triều đình Hậu Lê đi vào giai đoạn suy tàn, các thế lực phong kiến họ Mạc, họ Trịnh, họ Nguyễn nổi dậy tranh giành nhau quyền lợi gây ra chiến tranh liên miên, đất

- 2 HS kể

- Nghe

Trang 29

*GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình Hậu Lê từ

đầu thế kỉ XVI?

- Cho HS trả lời nối tiếp , nhận xét bổ sung

- KL:

Sự suy sụp của nhà Hậu Lê:

+ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm.

+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện.

+ Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là vua quỷ , “ ”

gọi vua Lê Tơng Dực là vua lợn“ ”

+ Quan lại trong triều đánh giết nhau để tranh giành quyền lực.

- GV giải thích về từ “vua quỷ”, “vua lợn”

* Chia HS thành nhóm 6 thảo luận theo định ớng:

4 Chỉ trên lợc đồ kinh đô của Bắc triều, kinh đô

của Nam triều

5 Hậu quả của việc phân chia này là gì?

- Đại diện các nhóm trình bày, môic nhóm một

ý, các nhóm nhận xét bổ sung

- GV KL chốt ý: Kết quả của sự phân chia là

chiến tranh kéo dài 50 năm Sau khi Nam triều chiếm đợc Thăng Long Chiến tranh Nam - Bắc triều chấm dứt

* Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận cặp đôi:

1 Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc chiến tranh Trịnh- Nguyễn?

2 Trình bày diễn biến chính của chiến tranh Trịnh – Nguyễn?

3 Nêu kết quả của chiến tranh Trịnh – Nguyễn?

4 Chỉ trên lợc đồ ranh giới Đàng Trong và Đàng Ngoài

- Yêu cầu các cặp lên trình bày ý kiến

- GV tổng kết ý kiến và chỉ trên bản đồ

- GV: Vậy là hơn 200 năm , các thế lực phong kiến đánh nhau, chia cắt đất nớc ta thành hai miền Nam- Bắc Trớc tình đó đời sống của nhân dân ta thế nào?

- Đọc SGK

và trả lời, nhận xét, bổsung

- Nghe

- Đọc SGK

và thảo luậnnhóm

- Đại diện

báo cáo, nhận xét, bổsung

- Đọc SGK

và yêu cầu thảo luận

- Báo cáo

theo cặp, bổsung

- Nghe

Trang 30

* GV tổng kết bài – Cho HS đọc bài học.

- Vì sao chiến tranh Nam- Bắc triều và chiến tranh Trịnh- Nguyễn là những cuộc chiến tranh phi nghĩa?

( + Mục đích của cuộc chiến tranh là tranh giành ngai vàng của các thế lực phong kiến

+ Các cuộc chiến tranh này làm cho đất nớc bị chia cắt, đời sống nhân dân khổ cực)

- Nhận xét giờ học

- Dặn học bài và chuẩn bị bài 22

- Đọc SGK,

trả lời , nhận xét, bổsung

Ngày giảng Lớp Tiết Thứ nămngày 4/3/2010 4A 4E 3 4

4D 5 Thứ 6ngày 5 /3/2010 4B 4C 2 3

Bài 23: n tập Ô

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Học xong bài, HS biết:

+ Chỉ và điền đúng đợc vị trí đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, sông TháiBình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên lợc đồ, bản đồ Việt Nam

+ Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Bam Bộ

+ Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một vài

đặc điểm tiêu biểu về các thành phố này

Trang 31

- Nêu những dẫn chứng cho thấy thành phố Cần Thơ

là trung tâm kinh tế, văn hoá và khoa học quan trọngcủa đồng bằng sông Cửu Long

G: nhận xét đánh giá

- G V đa ra ô chữ gồm 8 chữ cái: Đây là vùng có địahình bằng phẳng đợc hình thành do phù sa các sông lớn bồi đắp lên

Đặc

điểm thiên nhiên

Có hệ thống

đê chạy dọc hai bên bờ sông

Không có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.

Đất đai Đất không

đ-ợc bồi đắp thêm phù sa nên kém màu mỡ.

Đất đợc bồi đắp thêm phù sa nên màu mỡ sau mỗi mùa lũ, có

đất phend, mặn và chua.

Khí hậu Có 4 mùa

trong năm, có mùa đông lạnh và mùa

hè nhiệt độ cũng lên cao

Chỉ có 2 mùa : mùa khô và mùa ma thời tiết thờng nóng ẩm, nhiệt độ cao.

- Đại diện báo

cáo, nghe, nhận xét

Trang 32

* HS thảo luận làm bài tập 3:

Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng câu nào sai ? Vì sao?

a Đồng bằng Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa gạo nhất cả nớc

b Đồng bằng Nam Bộ là nơi sản xuất nhiều thuỷ sảnnhất cả nớc

c Thành phố hà Nội có diện tích và số dân đông nhất cả nớc

d Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệplớn nhất cả nớc

- Cho HS báo cáo kết quả và chỉ trên bản đồ hành chính 3 thành phố lớn Hà Nội, thành Phố Hồ Chí Minh, Cần thơ

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết

Ngày 8/3/2010

- Cuộc khẩn hoang từ giữa thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá, ruộng đất đợc khai phá, xóm làng đợc hình thành và phát triển

- Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau

Trang 33

Thái độ:

Tỏ thái độ tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII

- Phiếu học tập của học sinh

2 Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến

đã gây những hậu quả gì?

- GV nhận xét ,đánh giá

*GT: Trớc thế kỉ XVI , từ sông Gianh vào phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng dân c tha thớt , ngời nông dân nghèo khổ, trớc tình hình đócác chúa Nguyễn đã làm gì để phát triển nông nghiệp? Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu

*GV yêu cầu HS quan sát bản đồ Việt Nam từ thế kỉ XVI- XVII và đọc SGK , xác định trên bản

đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay

- Cho HS nối tiếp chỉ trên bản đồ , nhận xét bổ sung

* Chia HS thành nhóm 6 thảo luận theo định ớng:

h-Trình bày khái quát tình hình nớc ta từ sông Gianh đến Quãng Nam và từ Quãng Nam đến

Những đoàn ngời khẩn hoang đã tiến vào vùng

đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.( ghi vở)

- Gọi HS dựa vào bản đồ và kết quả thảo luận

mô tả cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra

nh thế nào?

* Cho HS đọc đọc thầm SGK trả lời

- Cuộc khẩn hoang có tác dụng nh thế nào đối

với phát triển nông nghiệp?

(Cuộc khẩn hoang từ giữa thế kỉ XVI đã dần

Trang 34

C Củng cố

– dặn dò: 4’

dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá, ruộng đất đợc khai phá, xóm làng

đợc hình thành và phát triển).(ghi vở)

- Cuộc sống chung của các dân tộc ở phía nam đã

đem lại kết quả gì

- GV KL chốt ý:

Từ cuối thế kỉ XVI , cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đợc xúc tiến mạnh mẽ biến một vùng đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân c tha thớt trở thành nơi:

+ Ruộng đất đợc khai phá, xóm làng đợc hình thành và phát triển.

+ Nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân

* GV tổng kết bài – Cho HS đọc bài học

- Đọc t liệu tham khảo

Ngày giảng Lớp Tiết Thứ sáu ngày 12/3/2010 4A 4E 3 4

4D 5 Thứ 7ngày 13 /3/2010 4B 4C 2 3

Bài 24: DảI đồng bằng duyên hảI miền trung

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Học xong bài, HS biết:

- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung:

+ Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá

+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thờng khô nóng và bị hạn hán, cuối năm thờng có ma lớn và bão

dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phái nam, khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh

+ Chỉ vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên lợc đồ, bản đồ tự nhiên Việt Nam

2 Kỹ năng:

- Có kĩ năng chỉ lợc đồ, bản đồ, và kỹ năng so sánh

- Có kĩ năng trình bày kiến thức bằng lời, chữ viết

3 Thái độ:

Trang 35

Chia sẻ với ngời dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra.

1 Quan sát hình 1 trang 135 SGK sắp xếp các đồng bằng duyên hải miền Trung theo thứ tự từ Bắc vào Nam

………

………

2 Đánh dấu x vào trớc ô trả lời đúng nhất:

Đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp vì:

Dựa vào hình 1 em hãy:

- Chỉ dãy núi Bạch Mã , đèo Hải Vân

- Đọc tên hai thành phố ở phía Bắc và nam dãy núi Bạch Mã

- Quan sát hình 4, mô tả đoạn đờng vợt núi trên đèo Hải Vân

- Đại diện báo

cáo, nghe, nhận xét

Trang 36

3 Củng cố

– dặn dò: 4’

xung

* Gv nhận xét chung

- Với địa hình nh vậy , sẽ ảnh hởng gì đến khí hậu

đồng bằng duyên hải miền Trung

đột ngột

KL:

+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thờng khô nóng và bị hạn hán, cuối năm thờng có ma lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam, khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa

Trang 37

Môn Lịch sử

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết

Ngày 15/3/2010

- ở thế kỉ XVI- XVII , nớc ta nổi lên ba thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là thơng nghiệp: cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phờng, nhà cửa, c dân ngoại quốc

2

Kỹ năng :

- Có kỉ năng chỉ ( lợc đồ) bản đồ để tìm kiến thức về các thành thị thế kỉ XVI- XVII

- Học sinh trình bày lại kết quả đã học bằng chữ viết, lời nói một các mạch lạc, rõ ràng.3

Thăng Long Đông dân nhiều hơn

thành thị ở Châu á

Lớn bằng thị trấn một số n-

ớc Châu á

- Thuyền bè ghé bờ khó khăn.

- Ngày phiên chợ , ngời đông đúc, buôn bán tấp nập Nhiều phố phờng.

Phố Hiến - Các dân c từ nhiều

nớc đến: TQ, Hà Lan, Anh Pháp

Trên 2000 nóc nhà - Nơi buôn bán tấp nập.

Bản cùng một số dân c

địa phơng lập nên thành thị này.

- Phố cảng

đẹp nhất, lớn nhất Đàng Trong.

- Thơng nhân ngoại quốc thờng lui tới buôn bán.

Trang 38

*GT: Vào thế kỉ thứ XVI- XVII , thành thị ở nớc

ta rất phát triển, trong đó nổi lên ba thành thị lớn

là Thăng Long, Phố Hiến ở Đàng Ngoài và Hội

An ở Đàng Trong Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về thành thị trong giai đoạn lịch sử này

- Giải thích từ “ Thành thị”

( Thành thị trong giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập chung đông dân c, công nghiệp và thơng nghiệp phát triển.)

- Theo dõi và giúp đỡ những học sinh khó khăn

- Yêu cầu một số đại diện báo cáo kết quả làm việc

- GV tổ chức cho học sinh mô tả về các thành thị

ở thế kỉ XVI- XVII qua tranh

- GV và HS bình chọn bạn mô tả hay nhất

* GV cho HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:

Theo em cảnh buôn bán sôi động ở các đô thị nói lên điều gì về tình hình kinh tế nớc ta thời

đó?

( Thành thị nớc ta lúc đó tập chung đông ngời, quy mô hoạt động buôn bán rộng lớn, sầm uất

Sự phát triển của thành thị phản ánh phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp, tạo

ra nhiều sản phẩm để trao đổi buôn bán làm cho thơng nghiệp phát triển.)

GVGT: Vào thế kỉ XVI- XVII sản xuất nông nghiệp dặc biệt là Đàng Trong rất phát triển, tạo

ra nhiều nông sản Bên cạnh đó các ngành tiểu thủ công nghiệp nh làm gốm, kéo tơ, dệt lụa, làf

đờng, rèn sắt , làm giấy … cũng rất phát triển Sự phát triển của nông nghiệp cùng với chính sách

mở cửa của chúa Nguyễn và chúa Trịnh tạo điều kiện cho thơng nhân nớc ngoài vào nớc ta buôn bán và làm cho nến kinh tế nớc ta phát triển,

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w