Yêu cầu 3 HS trình bày Cùng HS nhận xét và chốt lại cách thực hiện cộng hai số nguyên khác dấu và cách sử dụng tính chất của phép cộng các số nguyên... 2.2 Bài 42sgk/79 Nêu cách thực hiệ[r]
Trang 1Tiết 42: thứ tự trong tập hợp các số nguyên
I Mục tiêu:
- HS nắm cách so sánh hai số nguyên
- Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước
HS: Nghiên cứu bài mới
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra : (5’)
- Vẽ một trục số và vẽ: 3 cặp điểm cách đều điểm 0
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: So sánh hai số
nguyên(20’)
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu
phần 1 sgk/71
Số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b
được kí hiệu như thế nào? biểu
diễn trên trục số nằm ngang như
thế nào?
Thực hiện ?1 sgk/71
Khi nào số nguyên b được gọi là
số liền sau của số nguyên a? khi
nào số nguyên a được gọi là số
liền trước của số nguyên b?
Tìm số liền trước và số liền sau
của số:
- 10; 10
Nghiên cứu mục 1
a < b; điểm a nằm bên trái điểm b
Thực hiện ?1
a < b và không có số nào lớn hơn a nhỏ hơn b
khi đó a là số liền trước của b và b là số liền sau của a
Số liền trước của -10;
10 lần lượt là: - 11; 9
Số liền sau của -10;
10 lần lượt là: -9; 11
1.Sosánh hai số nguyên: a) nhận xét: sgk/71
b) Chú ý: sgk/71
Trang 2Thực hiện ?2
Qua ?2 em rút ra kết luận gì khi
so sánh:
- Số nguyên dương với số 0?
- Số nguyên âm với số 0?
- Số nguyên âm và số nguyên
dương?
áp dụng làm bài 12a (sgk/73)
theo nhóm
Cùng học sinh nhận xét
Chốt lại thứ tự trong tập hợp số
nguyên
Trả lời miệng ?2
2 < 7; -2 > -7; -4 < 2
Lớn hơn 0 Nhỏ hơn 0 Nhỏ hơn Hoạt động theo nhóm
Đại diện báo cáo Lớp nhận xét
Bài 12a: sgk/73 -17, -2, 0, 1, 2, 5
Hoạt động 2: Giá trị tuyệt đối
của một số nguyên (15’)
Trên trục số (nằm ngang) hai số
đối nhau có đặc điểm gì?
Điểm 3 và - 3 cách điểm 0 mấy
đơn vị?
Thực hiện ?3 sgk/72
Giới thiệu giá trị tuyệt đối của số
nguyên a và ký hiệu a
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví
dụ sgk/72
Thực hiện ?4
Qua ?4 Hãy cho biết:
Giá trị tuyệt đối của số 0?
Giá trị tuyệt đối của hai số đối
nhau?
Giá trị tuyệt đối của một số
nguyên âm? của một số nguyên
dương?
Đều cách 0 một khoảng bằng nhau
Đều cách 3 đơn vị Trả lời ?3
Nghiên cứu ví dụ
Trả lời miệng ?4
Bằng 0 Bằng nhau
Là số đối của nó Bằng chính nó
Trong hai số nguyên
âm số nào có GTTĐ
nhỏ hơn thì lớn hơn
2 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
a) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a: sgk/72
ký hiệu a .
b) Ví dụ: sgk/72
c) nhận xét: sgk/72
Trang 3So sánh -3 và - 5; 3 và 5 từ đó
em rút ra kết luận gì khi so sánh
hai số nguyên âm?
Chốt lại kiến thức về giá trị tuyệt
đối
Hoạt động 3: Củng cố - Luyện
tập: (10’)
- Giá trị tuyệt đối của một số
nguyên là gì? Hai số trái dấu a và
b có giá trị tuyệt đối bằng nhau
thì suy ra điều gì?
3.1 Bài 14 (sgk/73)
Bài toán yêu cầu làm gì?
Hãy thực hiện yêu cầu đó?
Vận dụng kiến thức nào để giải
bài tập trên ?
Chốt lại kiến thức và phương pháp
trình bày
3.2 Bài 15: Sgk/73
Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?
Trình bày lời giải theo nhóm
Cùng học sinh nhận xét và chốt
lại kiến thức toàn bài
Trả lời
Đọc bài 14 Trả lời Trình bày lời giải GTTĐ của một số nguyên
Đọ bài Trả lời Trình bày theo nhóm
Đại diện báo cáo Lớp nhận xét
3 Luyện tập:
Bài 14 Sgk/73
= 2000
2000
= 3011
3011
= 10
10
Bài 15: Sgk/73
< , <
3 5 3 5
> , =
1
4 Hướng dẫn về nhà: (1’)
Nắm chắc thứ tự trong tập hợp số nguyên
Nắm được GTTĐ của một số nguyên
BTVN: 12b; 13 sgk/73
Trang 4Ngày soạn: 5 /12/2009
Tiết 43: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố cỏch so sánh hai số nguyên, tỡm số đối của một số, cỏch tỡm GTTĐ của một số nguyờn, số liền trước, số liền sau của một số nguyờn
- Rốn kỹ năng giá trị tuyệt đối của một số nguyên, số đối của một số nguyờn
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước
HS: Nghiên cứu bài mới
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra : (5’)
- Nêu nhận xét về GTTĐ của một số nguyên? Muốn tìm số đối của một số ta làm như thế nào?
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập
(7’)
Bài 13 (sgk/73)
Gọi 1HS trỡnh bài lời giải bài
13
Cựng học sinh nhận xột
Chốt lại cỏch giải
1 HS chữa bài 13 Lớp theo dừi và nhận xột
1 Bài 13 (sgk/73) Tìm x Z, biết:
a) - 5 < x < 0 Vậy x {- 4; - 3; - 2; - 1}
b) - 3 < x < 3 Vậy x { - 2; - 1; 0; 1; 2}
Hoạt động 2: Luyện tập:
(31’)
2.1 Bài 16 (sgk/73)
Bài toỏn cho biết gỡ? Yờu cầu
gỡ?
Cho HS hoạt động theo nhúm
Cựng học sinh nhận xột
Đọc yờu cầu của bài Trả lời
Hoạt động theo nhúm Đại diện bỏo cỏo Lớp nhận xột
2 Bài 16 (sgk/73)
7 N ; 7 N
0 N ; 0 Z
9 N ; -9 N
Đ
Đ
Trang 5Chỉ ra các số vừa là số nguyên
vừa là số tự nhiên?
Chỉ ra các số không phải số
nguyên cũng không phải số tự
nhiên?
Chỉ ra các số là số nguyên
nhưng không là số tự nhiên?
Chốt lại: N Z.
2.2 Bài 17 (sgk/73)
Có thể khẳng định tập hợp Z
bao gồm hai bộ phận là các số
nguyên dương và các số
nguyên âm được không? Vì
sao?
2.3 Bài 20 (sgk/73)
Bài toán cho biết gì? Yêu cầu
gì?
Nêu cách tính giá trị của các
biểu thức trên?
Yêu cầu học sinh thực hiện
Thực chất của bài toán này là
gì?
2.4 Bài 21 (sgk/73)
Bài toán cho biết gì? Yêu cầu
gì?
Muốn tìm số đối của một số ta
làm như
Gọi 1 HS trình bày lời giải
Cùng học sinh nhận xét và chốt
lại cách giải
2.5 Bài 22 (sgk/74)
Số 0 và 7
11,2
- 9
Trả lời miệng: Không đúng vì còn thiếu số 0
Đọc và 20 và trả lời câu hỏi
Tính GTTĐ rồi tính tổng hoặc hiệu
Trình bày lời giải Các phép toán trong N
Đọc bài 21 Nêu yêu cầu của bài toán
Trả lời miệng
1 HS trình bày lời giải
Nhận xét
Đọc bài 22 Trả lời
11,2 Z
3 Bài 17 (sgk/73) Không đúng, vì còn thiếu số 0
4 Bài 20 (sgk/73) a) 8 - 4 = 8 - 4 = 4 b) 7 3 = 7 3 = 21 c) 18 : 6 = 18 : 6 = 3 d) 153 + 53 = 153 + 53 = 206
5 Bài 21 (sgk/73)
- 4, 6, 5 , 3 , 4 có số đối lần lượt là: 4, -6, -5, -3, -4
6 Bài 22 (sgk/74) a) Số liền sau của mỗi số: 2; -8; 0; -1 lần lượt là: 3; -7; 1; 0
b) Số liền trước của mỗi số: -4; 0; 1; -
Trang 6Bài toỏn cho biết gỡ? Yờu cầu
gỡ?
Trỡnh bày lời giải của bài toỏn
Cựng học sinh chuẩn hoỏ kiến
thức
Chốt lại kiến thức toàn bài
Trỡnh bày miệng 25 lần lượt là: -5; -1; 0; -26
c) a = 0
4 Hướng dẫn về nhà(1’):
- ễn lại Cỏch tỡm số đối của một số; Cỏch tớnh GTTĐ của một số nguyờn; Tỡm số liền trước, số liền sau của một số nguyờn
BTVN: 25; 26; 27 (SBT/ 56 + 57) Nghiờn cứu trước bài “ Cộng hai số nguyờn cựng dấu”
Ngày soạn: 6 /12/2009
Tiết 44: CỘNG HAI SỐ NGUYấN CÙNG DẤU
I Mục tiờu:
- Nắm được quy tắc cộng hai số nguyờn cựng dấu đặc biệt là cộng hai
số nguyờn õm
- Bước đầu nắm được sử dụng số nguyờn để biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng Cú ý thức liờn hệ những điều đó học với thực tiễn
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước
HS: Nghiên cứu bài mới
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra : (5’)
- Nờu cỏch so sỏnh hai số nguyờn? Cỏch tỡm GTTĐ của một số nguyờn?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Cộng hai số nguyờn
dương (8’)
Yờu cầu HS tự nghiờn cứu sgk/74 Nghiờn cứu sgk/74
1 Cộng hai số nguyờn dương:
Sgk/74
Trang 7Nêu cách cộng hai số nguyên dương?
Nhấn mạnh: cộng hai số nguyên dương
chính là cộng hai số tự nhiên khác 0
Trình bày phép cộng hai số nguyên
dương trên trục số?
Chốt lại cách cộng hai số nguyên dương
cộng hai số tự nhiên khác 0
Trình bày như sgk/74
Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên âm
Số nguyên thường được dùng để biểu
thị các đại lượng như thế nào?
Yêu cầu HS tự nghiên cứu sgk/74
Trình bày ví dụ sgk/74?
Nêu cách sử dụng trục số để thực hiện:
(-3) + (-2)?
Chốt lại cách sử dụng trục số để cộng
hai số nguyên âm
Hãy cộng: (-1) + (-3) trên trục số?
Thực hiện ?1 sgk/75
Các kết quả trên minh hoạ cho quy tắc
cộng hai số nguyên âm
Vậy muốn cộng hai số nguyên âm ta
làm như thế nào?
Nhấn mạnh: Cộng hai GTTĐ rồi đặt
dấu (-) trước kết quả
Tự nghiên cứu ví dụ: sgk/75
Trình bày cách thực hiện ví dụ?
Thực hiện ?2(sgk/75)
Cộng hai số nguyên cùng dấu ta thực
hiện như thế nào?
Có hai hướng ngược nhau
HS tự nghiên cứu Trình bày ví dụ Nêu như sgk/74
?1: (-4) + (- 5) = -9 + = 4 + 5 =
4
5
9 Nhận xét: tổng hai
số nguyên âm bằng
số đối của tổng hai giá trị tuyệt đối của chúng
Nghiên cứu và trình bày ví dụ
?2: (+ 37) + (+ 81) =
37 + 81 = 118 (-32) + (- 17) = - (23 + 17) = - 40
2.Cộng hai số nguyên âm:
a) Ví dụ: Sgk/74
b) Chú ý: Sgk/ 74
c) Quy tắc: Sgk/75
d) Ví dụ: Sgk/75
Trang 8Trả lời
Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập
Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùng
dấu?
3.1 Bài 25 (sgk/75)
Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?
Nêu cách thực hiện?
Cho HS hoạt động theo nhóm
Cùng học sinh nhận xét
Khi cộng một số với số nguyên âm ta
được kết quả như thế nào so với số ban
đầu ?
3.2 Bài 26 (sgk/75)
Nhiệt độ giảm 7 0 C có nghĩa là tăng bao
nhiêu độ C
Lúc đó nhiệt độ sắp tới của phòng ướp
lạnh là bao nhiêu?
Trình bày lời giải của bài toán?
Chốt lại kiến thức toàn bài
Trả lời đọc bài 25 Trả lời Nêu cách thực hiện Hoạt động theo nhóm
Đại diện báo cáo Lớp nhận xét Nhỏ hơn số ban đầu
Đọc bài 26
- 7 0 C
là (-5) + (- 7) = -
120C
3.Luyện tập:
Bài 25 (sgk/75) a) (-2) + (-5) < (-5) b) (- 10) > (-3) + (-8)
Bài 26 (sgk/75)
Nhiệt độ giảm 7 0 C có nghĩa
là tăng - 7 0 C, nên nhiệt độ
sắp tới tại phòng ướp lạnh là:
-120C
4 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Nắm chắc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
- BTVN: 23 (sgk/75); 35, 36, 37 (SBT/58)
Ngày so¹n: 8 /12/2009
Tiết 45 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I Mục tiêu:
- Nắm được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- Bước đầu nắm được sử dụng số nguyên để biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng Có ý thức liên hệ những điều đã
học với thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước
Trang 9HS: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
III Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu? Áp dụng tính: (- 45) + (- 55) =
?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ví dụ (15’)
Yêu cầu HS tự nghiên cứu ví dụ
sgk/75
Nêu cách tính nhiệt độ tại phòng
ướp lạnh buổi chiều hôm đó?
Nêu cách cộng (+3) + (- 5) trên
trục số?
Hãy thực hiện phép tính (+ 4) +
(- 3) trên trục số?
Thực hiện ?1 sgk/76
Em có kết luận gì về tổng của
hai số nguyên đối nhau?
Thực hiện ?2
Muốn cộng hai số nguyên khác
dấu không đối nhau ta thực hiện
như thế nào?
Chốt lại cách cộng hai số nguyên
khác dấu và chuyển sang phần 2
Tự nghiên cứu ví dụ Nêu cách tính
Trình bày và minh hoạ trên trục số
?1: (- 3) + (+ 3) = 0 (+ 3) + (- 3) = 0 (- 3) + (+ 3) = (+ 3) + (- 3) Tổng = 0
?2: a) 3 + (-6) = -3 6 - = 33
Kết quả nhận được là hai số đối nhau
b) (-2) + (+4) = 2 4 - 2 = 2 Kết quả nhận được là hai số bằng nhau
trả lời như sgk/76
1 Ví dụ: Sgk/76
Hoạt động 2: Quy tắc cộng hai
số nguyên khác dấu: (8’)
Phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu?
Tự nghiên cứu ví dụ
Trình bày ví dụ?
Áp dụng thực hiện ?3 sgk/76
Phát biểu như sgk/76
Nghiên cứu ví dụ Trình bày ví dụ Hoạt động theo nhóm ?3
2 Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
a) Quy tắc: Sgk/76
Trang 10theo nhóm.
Cùng học sinh nhận xét
Lưu ý: Khi cộng hai số nguyên
khác dấu, dấu của tổng là dấu
của số có GTTĐ lớn hơn
Đại diện báo cáo Lớp nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố - Luyện
tập(15’)
Nêu quy tắc cộng hai số nguyên
cùng dấu?
3.1 Bài 29 (sgk/76)
Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?
Nêu cách giải?
Yêu cầu 2 HS trình bày lời giải
Cùng HS nhận xét
Lưu ý: Khi đổi dấu các số hạng
thì tổng đổi dấu
3.2 Bài 33(sgk/76)
Nêu cách giải bài tập trên?
Yêu cầu 3 HS thực hiện
Cùng học sinh nhận xét
Khi cộng một số với số nguyên
âm ta được kết quả như thế nào
so với số ban đầu ?
Khi cộng một số với số nguyên
dương ta được kết quả như thế
nào so với số ban đầu ?
Trả lời
Đọc bài 29 Trả lời Nêu cách giải
2 HS trình bày lời giải
Lớp nhận xét
Đọc bài và nêu cách giải
3 HS trình bày Lớp nhận xét Nhỏ hơn số ban đầu
Lớn hơn số ban đầu
3 Luyện tập
Bài 29 (sgk/76) a) 23 +(-13) = 23 - 13 = 10 (-23) + 13 = -( 23 - 13) = - 10
NX: Đổi dấu các số hạng thì tổng đổi dấu
b) (- 15) + (+15) = 0 (+ 27) + (- 27) = 0 NX: Vì tổng của hai số đối nhau nên bằng 0
Bài 33(sgk/76) a) 1763 + (- 2) < 1763 b) (- 105) + 5 > - 105 c) (- 29) + (- 11) <- 29
4 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Nắm chắc quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- BTVN 27, 28 (sgk/76) tiết sau Luyện tập
10/12/2009
Trang 11Tiết 46 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố và khắc sâu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- Bước đầu nắm được sử dụng số nguyên để biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng Có ý thức liên hệ những điều đã
học với thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước HS: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu? Áp dụng tính: (+ 45) + (- 55) =
?
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập
(8’)
Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
Bài 28 (sgk/76)
Cùng hs nhận xét
Tổng một số nguyên với cho
kết quả như thế nào?
Dấu của tổng hai số nguyên
khác dấu như thế nào?
1 HS chữa Lớp nhận xét Bằng chính nó
Dấu của số có GTTĐ lớn hơn
1 Bài 28 (sgk/76) a) (-73) + 0 = - 73 b) 18 + (- 12) = 18 - 12 = 6 c) 102 + ( - 120) = - (120 - 102) = - 18
Hoạt động 2: Luyện
tập(30’)
2.1 Bài 33 (sgk/77)
Nêu cách giải bài toán trên?
Yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm
Cùng học sinh nhận xét và
chốt lại cách thực hiện
Từ kết quả bài toán trên cho
biết:
- Tổng của hai số đối nhau
bằng bao nhiêu?
Đọc bài 33 Nêu cách giải Hoạt động theo nhóm
Nhận xét
Bằng 0 Thì hai số đó đối nhau
2 Bài 33 (sgk/77)
Trang 12- Tổng bằng 0 thì có kết luận
gì về các số hạng của tổng
- Tổng nhỏ hơn một số hạng
đã biết thì số hạng còn lại là
số nguyên âm hay nguyên
dương?
- Tổng của hai số nguyên âm
cho kết quả là số nguyên âm
hay dương?
2.2 Bài 34 (sgk/77)
Nêu cách tính giá trị của
biểu thức?
Gọi 2 HS trình bày
Cùng HS nhận xét và chốt
lại cách thực hiện
2.3 Bài 31 sgk/77
Bài toán yêu cầu làm gì?
Nêu cách thực hiện phép
tính?
Gọi 3 HS thực hiện
Cùng HS nhận xét và chốt
lại cách giải
2.4 Bài 35 Sgk/77
Bài toán cho biết gì yêu cầu
gì?
Yêu cầu học sinh trả lời
miệng
Chốt lại kiến thức toàn bài
Thì số còn lại là một số nguyên âm
Cho kết quả là một số nguyên âm
Đọc bài 34 Nêu cách tính
2 HS trình bày
Nhận xét
Đọc bài 31 Trả lời Cộng hai số nguyên cùng dấu
3 HS trình bày Lớp nhận xét
Đọc bài 35 Trả lời
a) x = 5 b) x = - 2
3 Bài 34 (sgk/77) a) x + (- 16), biết x = -4 Giải:
Với x = - 4 ta có :
x + (- 16) = ( - 4 ) + (- 16) = - 20 b) (- 102) + y, biết y = 2
Giải:
Với y = 2 ta có:
(- 102) + y = (- 102) + 2 = - 100
4 Bài 31 sgk/77 a) (- 30) + ( - 5) = - 35 b) (- 7) + ( - 13) = - 20 c) (- 15) + ( - 235) = - 250
4 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa BTVN: 49; 52 SBT/60