1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 6 môn Số học - Tuần 21 - Tiết 64 - Luyện tập

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 343,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Bài mới a Giới thiệu bài: - Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài b Khai thác: *Hoạt động 1: Quan sát - Thảo luận Bước 1: làm việc theo nhóm : - Yêu cầu các nhóm quan sát hình 1,2 SGK - Lớp [r]

Trang 1

TUẦN 6 Thứ hai ngày 15 thỏng 10 năm 2013

Tiết 1: Thủ cụng.

Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh

và lá cờ đỏ sao vàng ( tiết 2)

I/ Mục tiờu :

- Học sinh biết cỏch gấp, cắt, dỏn ngụi sao năm cỏnh và lỏ cờ đỏ sao vàng

-Học sinh gấp, cắt, dỏn ngụi sao năm cỏnh và lỏ cờ đỏ sao vàng đỳng quy trỡnh

-Học sinh yờu quý lỏ cờ đỏ sao vàng, luụn cú ý thức trõn trọng, giữ gỡn lỏ cờ Tổ quốc.

II/ Chuẩn bị :

GV : Mẫu lỏ cờ đỏ sao vàng bằng giấy cú kớch thước đủ lớn để học sinh quan sỏt

Tranh quy trỡnh gấp, cắt, dỏn lỏ cờ đỏ sao vàng

Kộo, thủ cụng, bỳt chỡ.

HS : bỳt chỡ, kộo thủ cụng, giấy nhỏp.

III/ Cỏc hoạt động:

A-Bài cũ: Kiểm tra đồ dựng của học sinh.

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài

2-Hoạt động 1 :

-Giỏo viờn cho học sinh quan sỏt mẫu và gợi ý cho

HS nhớ lại quy trỡnh gấp cắt, dỏn ngụi sao năm

cỏnh và lỏ cờ đỏ sao vàng GV hỏi :

+ Lỏ cờ hỡnh gỡ ? Màu gỡ ?

+ Ngụi sao vàng cú đặc điểm gỡ ? Màu sắc như thế

nào ?

+ Chiều dài lỏ cờ so với chiều rộng lỏ cờ như thế

nào ?

- GV gợi ý cho học sinh đếm số ụ ở mặt sau lỏ cờ.

- Giỏo viờn chỉ mẫu lỏ cờ và núi : đoạn thẳng nối 2

đỉnh của 2 cạnh ngụi sao đối diện nhau cú độ dài

bằng chiều rộng và bằng chiều dài lỏ cờ

2

1

3 1

3-Hoạt động 2 :

- GV cho HS thực hành gấp, cắt, dỏn lỏ cờ đỏ sao

vàng theo 3 bước

a) Bước 1 : gấp, cắt tờ giấy hỡnh vuụng

- Giấy được gấp làm bốn phần phần bằng nhau để

- Học sinh quan sỏt

Lỏ cờ hỡnh chữ nhật, màu đỏ, trờn cú ngụi sao màu vàng

- Ngụi sao vàng cú năm cỏnh bằng nhau, màu vàng, nằm chớnh giữa lỏ cờ, 1 cỏnh hướng thẳng lờn cạnh dài phớa trờn của lỏ cờ

- Chiều rộng lỏ cờ bằng chiều

3 2

dài lỏ cờ

- Học sinh thực hiện theo yờu cầu của Giỏo viờn

Trang 2

lấy điểm giữa ( điểm O )

- Mở 1 đường gấp ra, để lại 1 đường gấp đôi Đánh

dấu điểm D cách điểm C 1 ô

- Gấp cạnh OA vào theo đường dấu gấp, sao cho

mép OA trùng với mép gấp OD ta được hình 4

- Sau khi gấp các góc đều có chung đỉnh O, các

mép gấp phải trùng khít với nhau

b) Bước 2 : cắt ngôi sao vàng năm cánh.

- Xác định điểm I cách điểm O 1 ô rưỡi Điểm K

nằm trên cạnh đối diện và cách điểm O 4 ô, kẻ nối

2 điểm thành đường chéo IK, sau đó dùng kéo cắt

theo đường kẻ chéo IK

c) Bước 3 : Dán ngôi vàng sao năm cánh vào

tờ giấy màu đỏ để được lá cờ đỏ sao vàng.

- Đặt điểm giữa ngôi sao vàng trùng với điểm giữa

của hình chữ nhật màu đỏ, một cánh ngôi sao

hướng thẳng lên cạnh dài phía trên Dùng bút chì

đánh dấu một số vị trí để dán ngôi sao

- Để dán ngôi sao vàng năm cánh vào hình chữ

nhật màu đỏ, trước tiên bôi hồ vào mặt sau của

ngôi sao, đặt ngôi sao vào đúng vị trí đã đánh dấu

trên hình chữ nhật màu đỏ và dán cho phẳng Sau

khi dán, ta dùng tờ giấy sạch đè lên hình ngôi sao

mới dán, dùng ngón tay miết nhẹ từ giữa ra ngoài

cho phẳng

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành gấp,

cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng

theo nhóm

- Giáo viên uốn nắn những thao tác chưa đúng của

học sinh

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh

gấp, cắt chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng

túng

- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của

mình

- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp

để tuyên dương

- Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học

sinh

4-Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4 Hình 5

Hình 6 Hình 7

Trang 3

Tiết 2: Tự nhiên xã hội:

Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.

I/ Mục tiêu - Sau bài học, học sinh biết :

+ Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

+ Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

II/ Chuẩn bị : Các hình liên quan bài học ( trang 24 và 25 sách giáo khoa),

III/ Lên lớp :

A.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài: chỉ và nêu tên các bộ phận

của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ

- Giáo viên nhận xét đánh giá

B.Bài mới:

1-Giới thiệu bài:

2-Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

Bước 1 : -Yêu cầu từng cặp HS thảo luận

theo câu hỏi :+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ

sinh cơ quan bài tiết nước tiểu ?

Bước 2 :- Yêu cầu các cặp lên trình bày kết

quả thảo luận

-Theo dõi bình chọn cặp trả lời đúng nhất

Hoạt động 2: Quan sát -Thảo luận

Bước 1 : làm việc theo cặp

-Yêu cầu từng cặp cùng quan sát hình 2, 3,

4, 5 trang 25 SGK thảo luận các câu hỏiho

+ Cho biết các bạn trong hình đang làm gì?

Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ và bảo

vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?

- Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Gọi một số cặp trình bày kết quả

- Tiếp theo giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận

các câu hỏi gợi ý :

+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh các bộ

phận bên ngồi của cơ quan bài tiết nước

tiểu?

+ Tại sao hàng ngày cần phải uống đủ

nước?

* Giáo viên rút kết luận như sách giáo viên

- Liên hệ thực tế

3- Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- 1HS chỉ và nêu tên các bộ phận của

cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ

- 1HS nêu chức năng của thận, ống dẫn nước tiểu, bọng đái và ống đái

-Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Lớp trao đổi suy nghĩ trả lời + Để cơ quan bài tiết nước tiểu không

bị nhiễm trùng

- Một số cặp lần lượt lên báo cáo

- Lớp theo dõi bình chọn cặp trả lời đúng

- Lớp tiến hành làm việc theo cặp thảo luận dựa vào các hình 2, 3, 4, 5 trong SGK trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Lần lượt từng cặp lên báo cáo kết quả thảo luận Lớp theo dõi nhận xét bổ sung

+ Cần phải tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo

+ Để bù cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu ra hằng ngày để tránh bị sỏi thận

- HS tự liên hệ với bản thân

Trang 4

Tiết 3: Luyện phát âm.

Phân biệt s – x.

I- Mục tiêu: Giúp HS :

-Làm bài tập chính tả phân biệt s - x

-Tìm trong và ngoài bài “ Bài văn của Tôm - mi” tiếng có phụ âm đầu là s - x.

-Đọc hiểu bài: “Bài văn của Tôm - mi” để chon câu trả lời đúng.

II- Hoạt động dạy học:

A- GTB: Gv nêu mục tiêu bài học.

B- Bài mới:

1- Làm bài tập chính tả:

Bài 2: Gọi HS đọc bài.

-Bài yêu cầu gì?

-Gọi Hs đọc các từ trong bài

-Muốn nối đúng bài ta cần đọc kĩ bài

nhiều lần

-Yêu cầu HS làm bài

-Nhận xét chữa bài

Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài.

-Cho HS đọc lại câu thơ nhiều lần

-Cho nêu miệng từ được điền

-Cho Hs làm lại bài vào vở

-Cho Hs đọc lại bài đã sửa

-Nhận xét chữa bài

a) Xương sương

b) xứ xanh

c) sừng sững

Bài 4: Gọi HS đọc bài.

-Bài yêu cầu gì?

-Yêu cầu HS làm bài

-Gọi Hs đọc lại các chữ đó

-Nhận xét chữa bài

2- Đọc bài: “Bài văn của Tôm - mi”

-Yêu cầu HS đọc bài: “Bài văn của Tôm

- mi”

-Hs lắng nghe

-HS đọc bài

-Đọc các từ có trong bài

-HS lắng nghe

-HS làm bài

A B

-Hs đọc bài

-Đọc câu thơ trong bài

-Hs nêu miệng

-Hs làm bài

-Hs đọc lại bài đã sửa

-2HS đọc bài – Lớpđọc thầm

-HS tìm trong bài

( cãi – cải) (nổi – nỗi; xã – xả)

-HS đọc bài: “Bài văn của Tôm -

mi”

Ngoằn Cong Ngoéo Nheo Réo Ngoắt

Nhéo Rắt Ngoèo

Tay Queo Ngoéo

Trang 5

-Gv nhận xét.

+ Tìm trong bài “Bài văn của Tôm - mi”

những tiếng có phụ âm đầu là s – x

-Gv ghi lên bảng – Hướng dẫn HS đọc

bài

-Gv nhận xét

+ Tìm tiếng ngoài bài “Bài văn của Tôm

- mi” những tiếng có phụ âm đầu là s – x.

Gv ghi lên bảng – Hướng dẫn HS đọc bài

-Gv nhận xét

3- Trả lời câu hỏi trong bài “Bài văn

của Tôm – mi”

-Yêu cầu HS đọc thầm lại toàn bài và trả

lời rồi chọn đáp áp đúng

-Gv nhận xét chốt

Câu 1:b ; Câu 2: c; Câu 3: c;

Câu 4: b

? Bài văn nói về điều gì?

*Gv liên hệ GD Hs.

C- Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét chữa bài

-HS nhận xét

+ s: sa sút; sự phá phách, +x: xem;

+l: lặp đi lặp lại; lại; nắm lấy; lau; lệ;

lo buồn;

+ n: nước mắt; nặng trĩu;

+ s: sông; sóng sánh;

+ x: xô nước, cái xô…

-Hs đọc thầm và trả lời câu hỏi 1- Cô giáo mời bố mẹ Tôm – mi đến

để làm gì?

2- Cô giáo đã đưa cho bố mẹ Tôm –

mi xem thứ gì?

3- Bố mẹ Tôm – mi làm lành với nhau vì lí do gì?

4- Trong bài đọc, nhân vật nào không trực tiếp xuất hiện ở cuộc gặp gỡ?

-Tôm – mi rất yêu bố mẹ của mình

em không muốn bố mẹ chia tay

===========================

Tiết 4: Hướng dẫn học: Toán.

Luyện tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

A/ Mục tiêu :

+ Củng cố tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số

+ Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số

B/ Lên lớp :

A.Bài cũ :

-Gọi 1 em lên bảng làm

của 12 cm là : 12 : 2 = 6 ( cm )

2

1

B.Bài mới

1) Giới thiệu bài:

2) Luyện tập:

Bài 1:Gọi học sinh nêu bài tập

của 18 kg là : 18 : 2 = 9 ( kg )

2 1

*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu đề bài

Trang 6

- Gọi một em làm mẫu câu 1.

- Yêu cầu học sinh tự tính kết quả

- Gọi 2 học sinh lên tính mỗi em một phép

tính

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo sách

- Giáo viên nhận xét đánh giá

của 27 cm là :27 : 3 = 9 ( cm )

3

1

của 24 kg là : 24 : 3 = 8 ( kg )

3

1

Bài 2 -Yêu cầu học sinh nêu bài toán.

-Muốn khoanh vào 1/6 bông hoa ta làm thế

nào?

-Yêu cầu HS làm bài

-Nhận xét chữa bài

Bài 3 -Yêu cầu học sinh nêu bài toán.

- H/dẫn HS phân tích bài toán

-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

- Gọi 1HS lên bảng chữa bài

+ Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

48 HS

? HS

Bài 4(V) -Gọi em đọc bài tập.

- Gọi một em giải bài trên bảng

- Yêu cầu lớp giải bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Giải

Mẹ cho bé Nga số mận là:

48 : 6 = 8 ( quả)

Mẹ cho bé Nga nhiều hơn :

8 – 7 = 1 ( quả) Đáp số: Bé Nga

Bài 5(V) -Gọi em đọc bài tập.

- Gọi một em giải bài trên bảng

- Cả lớp thực hiện làm vào sách

- 2 học sinh lên bảng thực hiện mỗi

em một cột

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Đổi chéo kiểm tra

của 48 m là : 48 : 6 = 8 ( m )

6 1

của 42 kg là : 42 : 6 = 7 ( kg )

6 1

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

-Ta lấy tổng số bông hoa chia cho 6 -HS làm bài

-Nhận xét chữa bài

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Nêu những điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi

-Cả lớp cùng thực hiện làm vào bảng

- Một học sinh lên bảng thực hiện

Giải

Tổ em có số học sinh là:

48 : 4 = 12 ( HS) Đáp số: 12 HS

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện vào vở

Trang 7

- Yêu cầu lớp giải bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

3) Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- Một học sinh lên bảng giải bài

Giải

Gọi số đó là X:

Ta có X x 6 + 5 = 41

X x 6 = 41 – 5

X x 6 = 36

X = 36 : 6

X = 6 Vậy số An nghĩ ra là 6

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn -Về nhà học bài và làm bài tập

Trang 8

Tiết 2: Hướng dẫn học: Tiếng việt.

Luyện đọc diễn cảm: Ngày khai trường.

A/ Mục tiêu: 1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng ,tình cảm

2 Rèn kĩ năng đọc -hiểu

- Hiểu được các từ ngữ : tay bắt mặt mừng , gióng giả

- Hiểu nội dung bài thơ niềm vui sướng của HS trong ngày khai trường

B/ Chuẩn bị Tranh minh họa bài thơ SGK

C/ Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng, mỗi em kể lại một

đoạn câu chuyện “Bài tập làm vănï“, TLCH4

và nêu ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* GV đọc diễn cảm bài thơ ( giọng vui tươi ,

hồn nhiên , tình cảm )

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu thơ (mỗi em

đọc hai dịng )

- GV sửa chữa những từ các em phát âm sai:

hớn hở, giĩng giã, khăn quàng

- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi đúng tự

nhiên sau các dịng ,nghỉ hơi giữa các dịng

ngắn hơn giữa các khổ thơ

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới

trong từng khổ thơ tay bắt mặt mừng

- Mời 1HS đặt câu với từ “ tay bắt mặt mừng “

- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong

nhĩm

- Yêu cầu 5 nhĩm nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ

- +Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

+Cho 5 nhĩm tiếp nối nhau đọc ĐT 5 khổ thơ

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Mời một em đọc các khổ thơ 1, 2, 3, 4 và

- 2HS lên kể lại một đoạn của câu chuyện và TLCH

- lớp theo dõi

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- HS đọc nối tiếp mỗi em hai dịng thơ

- Nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ trước lớp

- Giải nghĩa của từ theo hướng dẫn của giáo viên

- Đặt câu: Nam gặp lại Hịa, hai bạn

tay bắt mặt mừng

-Đọc từng khổ thơ trong nhĩm (mỗi nhĩm 5 học sinh )

+Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

+ 5 nhĩm đọc ĐT 5 khổ thơ

- 1HS đọc 4 khổ thơ đầu, cả lớp đọc

Trang 9

+ Ngày khai trường cú gỡ vui ?

- Lớp đọc thầm cỏc khổ thơ 1, 2, 3, 4 và TLCH

+ Ngày khai trường cú gỡ mới lạ ?

- Yờu cầu học sinh đọc thầm khổ thơ 5:

+Tiếng trống khai trường muốn núi điều gỡ với

em?

d) Học thuộc lũng bài thơ:

- Gọi 1HS đọc lại bài thơ

- Hướng dẫn HS học thuộc lũng từng khổ thơ

rồi cả bài tại lớp

-Yờu cầu HS thi đọc thuộc từng khổ thơ, cả bài

thơ

- Giỏo viờn theo dừi bỡnh chọn em thắng cuộc

đ) Củng cố - Dặn dũ:

- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới

thầm + Mặc quần ỏo mới, bạn bố gặp nhau,

lỏ cờ bay như reo, nghe tiếng trống rộn ró

+ Bạn nào cũng lớn , thầy cụ như trẻ lại, …

- Cả lớp đọc thầm khổ thơ 5

+ Học sinh cú thể nờu theo ý của mỡnh (Tiếng trống giục em vào lớp/ )

- 1HS đọc bài thơ

- Cả lớp HTL từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn của giỏo viờn

- 5 em tiếp nối nhau thi đọc thuộc 5 khổ thơ

- 2-3 em thi đọc thuộc lũng cả bài thơ

- Lớp theo dừi, bỡnh chọn bạn đọc đỳng,hay

- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài

“Nhớ lại buổi đầu đi học ”

=========================

Tiết 3: Thể dục.

Đi vượt chướng ngại vật thấp.

I, Mục tiêu:

- Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng

- Chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu chơi đúng luật.

- Giáo dục HS chăm rèn luyện TDTT

II, Chuẩn bị:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập

- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ vạch.

III, Hoạt động dạy-học:

1 Phần mở đầu.

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học

- GV cho HS khởi động và chơi trò chơi

Chui qua hầm”.

2-Phần cơ bản.

- Ôn đi vượt chướng ngại vật:

- Lớp trưởng tập hợp, báo cáo, HS chú

ý nghe GV phổ biến

- HS vỗ tay và hát, giậm chân tại chỗ,

đếm to theo nhịp và tham gia trò chơi

- HS ôn tập đi vượt chướng ngại vật

Trang 10

Cả lớp tập theo đội hình hàng dọc như

dòng nước chảy với khoảng cách thích hợp

Trước khi cho HS đi, GV cho cả lớp đứng tại

chỗ xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối,

hông, vai một số lần, sau đó mới tập

- Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”.

GV chú ý giám sát cuộc chơi, nhắc nhở

HS không vi phạm luật chơi, đặc biệt là

không ngáng chân, ngáng tay cản đường

chạy của các bạn Có thể quy định thêm yêu

cầu cho từng đôi để trò chơi thêm hào hứng

3-Phần kết thúc

- Cho HS đi theo vòng tròn, vừa đi vừa thả

lỏng hít thở sâu

- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét

- GV giao bài tập về nhà: Ôn luyện đi đều và

đi vượt chướng ngại vật

- HS tham gia trò chơi Trước khi chơi yêu cầu các em chọn bạn chơi theo từng đôi có sức khoẻ tương đương nhau

- HS đi theo vòng tròn, thả lỏng hít thở sâu

- HS chú ý lắng nghe

=============================

Tiết 4: Thanh lịch văn minh.

Bài 3: Em luụn sạch sẽ.

I- Mục tiờu:

1 Học sinh nhận thấy sự cần thiết của việc giữ vệ sinh cỏ nhõn sạch sẽ

2 Học sinh cú kĩ năng thực hiện vệ sinh cỏ nhõn :

- Chăm chải đầu, rửa mặt, tắm gội, cắt túc, cắt múng tay

- Sử dụng quần ỏo, tất, khăn,… sạch, phự hợp với cụng việc và thời tiết

- Giữ giường ngủ luụn sạch sẽ (gấp đồ dựng gọn gàng, thay đồ dựng sạch theo định kỡ)

- Khụng cắn múng tay, sơn múng tay, ngậm bỳt, đồ chơi

3 Học sinh tự giỏc giữ vệ sinh cỏ nhõn sạch sẽ

II Tài liệu, phương tiện dạy học :

- Tranh minh hoạ trong sỏch HS

- Video clip cú nội dung bài học (nếu cú)

- Đồ dựng bày tỏ ý kiến, sắm vai

III Hoạt động dạy học :

A-Bài cũ : - Khi núi vúi người khỏc ta cần núi

với thỏi độ, cử chỉ thế nào?

-Gọi HS đọc lời khuyờn bài 2

- Hs trả lời

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w