GV nhận xét và chỉnh sửa Người ta lấy gì làm chuẩn Yêu cầu HS đọc 2 GV chỉnh sửa cách đọc cho HS Yeâu caàu HS laøm baøi taäp 2 Gọi HS đọc ví dụ 3 GV nhấn mạnh : Từ số tiền nợ mà ta lại[r]
Trang 1
Bài soạn :
A.MỤC TIÊU:
- Kiến thức : HS biết được nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập N thành Z ; HS nhận biết và
đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiển
- Kỹ năng : HS biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
- Thái độ : cẩn thận , chính xác
B.CHUẨN BỊ :
GV: Thước kẻ có chia đơn vị ,phấn màu , nhiệt kế có chia có chia độ âm , bảng phụ ghi nhiệt độ các thành phố , bảng vẽ hình 35 trang 68 , hình 31
HS: thước thẳng có chia đơn vị
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I.Ổn định lớp : (1 phút )
Kiểm tra sỉ số
II Kiểm tra : (2 phút )
GV: gọi HS đứng tại chỗ thực hiện
5+8 ; 5.8 ; 5 - 8
HS1 : 5+8 = 13 ; 5.8 = 40 ; 5-8 không thực hiện được vì số bị trừ nhỏ hơn số trừ
GV nhận xét
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Để phép trừ thực hiện được trong mọi trường hợp người ta đã bổ sung số
mới là số nguyên âm Các số nguyên âm cùng vơi các số tự nhiên tập hợp các số nguyên .Bây giờ để làm quen với số nguyên ta sang bài 1 :
CHƯƠNG II: SỐ NGUYÊN
Bài 1: LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM
2.Các hoạt động :
Hoạt động1:Xét các ví dụ
( 17 phút )
GV treo hình 31 cho HS
quan sát nhiệt kế và giới
thiệu các nhiệt độ
GV giới thiệu các số
nguyên âm và các cách đọc
Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK
GV nhấn mạnh cách viết
nhiệt độ ba độ dưới 00C
HS quan sát
HS lắng nghe GV giới thiệu và ghi vào vở
HS đọc ví dụ 1
1.Các ví dụ :
Người ta dùng các số với dấu
- đằng trước như : -1,-2,-3, ( đọc là âm 1, âm 2, âm
3, hoặc trừ 1 , trừ 2 , trừ
3, )gọi là các số nguyên âm
Ví dụ 1 : xem SGK
-Nhiệt độ dưới 00C được viết với dấu - đằng trước
Tuần : 14 Tiết : 40
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 2GV treo bảng phụ ghi 1 lần
lượt gọi 4 HS đứng tại chỗ
đọc
GV chỉnh sửa cách đọc cho
HS
Sau đó cho HS thảo luận
nhóm theo bàn trong 1 phút
để cho biết trong các thành
phố đã nêu trong bảng
thành phố nào nóng nhất ,
thành phố nào lạnh nhất
GV chỉnh sửa
GV treo hình 35 yêu cầu HS
làm bài tập 1
GV nhận xét và chỉnh sửa
Người ta lấy gì làm chuẩn
Yêu cầu HS đọc 2
GV chỉnh sửa cách đọc cho
HS
Yêu cầu HS làm bài tập 2
Gọi HS đọc ví dụ 3
GV nhấn mạnh : Từ số tiền
nợ mà ta lại nói là số tiền
có, nhưng có số tiền âm
GV gọi HS đọc 3
GV chỉnh sửa
Thật ra trong ba người ai bị
nợ tiền
Để xem trục số có gì khác
với tia số ta sang mục 2
* Hoạt động 2: Trục số ( 15
phút )
Gọi 1 HS lên bảng vẽ tia số
Nhấn mạnh gốc của tia số
,chiều của mũi tên là chiều
4 HS đứng tại chỗ đọc
Nóng nhất : thành phố HCM Lạnh nhất : Matxcova
HS khác nhận xét
HS : a)
Hình a) -30C(âm ba độ c) b) -20C (âm hai độC) c) 20C (hai độ C) d) 30C(ba độ C) b)
Nhiệt độ ở nhiệt kế a) cao hơn nhiệt kế b)
HS đọc SGK
HS đọc bài tập 2
HS đọc 3
HS: Ông Bảy và cô Ba
-Nhiệt độ 3 độ dưới 00C được viết là -30C ( đọc là âm ba độ
C hoặc trừ ba độ C )
Ví dụ 2 : xem SGK
Ví dụ 3 : xem SGK
2 Trục số :
Ta biểu diễn các số nguyên
Trang 3dương
Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ
tia đối của tia số GV lần
lượt ghi -1,-2,-3 , vào tia
dối của tia số và giới thiệu
đây là trục số
GV giới thiệu trục số thẳng
đứng như hình 34
Làm 4
GV chỉnh sửa và giới thiệu
cách viết
A(-6);B(-2);C(1);D(5)
Cho HS làm bài tập 4 trang
68
Treo hình 36,37
GV chỉnh sửa
HS quan sát
HS : A : -6
B : -2
C : 1
D : 5 4) a)
b)
âm trên tia đối của tia số và ghi các số -1, -2 -3 , ta được một trục số
Điểm O được gọi là điểm gốc của trục số Chiều từ trái sang phải là chiều dương ,chiều từ phải sang trái là chiều âm của trục số
* Chú ý : SGK
IV.Củng cố : ( 8 phút )
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
ngay đầu bài
Cho HS thảo luận 6 nhóm
trong 5 phút bài tập 5 trang
68 ,bổ sung thêm câu : nhận
xét gì về các cặp điểm trong
từng cặp số
-30C nghĩa là ba độ dưới 00C .Để phân biệt với ba độ trên
00C nên ta cần viết dấu - đằng trước
5)
Những điểm nằm cách điểm
0 ba đơn vị là 3 và -3
- Ba cặp điểm biểu diễn các số nguyên cách đều điểm 0 là : 1 và -1 ; 2 và -2 ; 3 và -3 Chúng cách đều điểm 0 và nằm khácdối với điểm 0 ( đặc biệt từng cặp các số nguyên trên chỉ khác nhau về
Trang 4GV kiểm tra kết quả các
V.Dặn dò : ( 2 phút )
- Học bài và làm các bài tập 1,2,3,4 trang 54 SBT ( tương tự như các bài tập đã giải )
- Xem lại bài tập 5 trang 68 và nhận xét trong bài tập đó
- Xem trước bài mới
- GV nhận xét và đánh giá tiết dạy