1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Kì II - Trường THCS Hoà Phong

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 373,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC lời vào bài: để có thể viết được một bài văn miêu tả hay, nhất thiết người viết cần một số năng lực quan trọng.. Đó là các năng lực quan sát, tưở[r]

Trang 1

bài 18

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (tiết 1)

(trích: Dế Mèn phiêu lưu kí)

Tô Hoài

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: - Hiểu được kq về tg, tp, đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên

- Nắm được những chi tiết miêu tả hình dáng bên ngoài của Dế Mèn, NT miêu tả.

2 Kĩ năng: -Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách các NV, tả vật

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: - SGK, SGV, Giáo án,

- Aûnh nhà văn Tô Hoài, tranh ảnh minh hoạ cho bài học

- Học sinh: - SGK, vở soạn, vở ghi

- Tìm đọc trọn bộ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH(5’)

- kt khả năng tóm tắt, xác suất tóm tắt đoạn trích của hs

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Lời vào bài: Trên t/giới có rất nhiều nhà văn viết truyện cho trẻ em rất hay như nhà văn Pháp ở tk 17

Laphongten, ở Đan Mạch tk 19 có Andecxen Ơû VN ta cũng có một nhà văn viết truyện cho thiếu nhi không kém phần hấp dẫn, đó là nhà văn Tô Hoài với tác phẩm rất nổi tiếng “Dế Mèn phiêu lưu kí” Một chú Dế Mèn đã làm hàng triệu thiếu nhi Việt Nam say mê, yêu mến đến mức cacù bạn nhỏ gọi Tô Hoài là ông Dế Mèn Vậy chú Dế Mèn ấy là ai? Chân dung và tính nết nhân vật độc đáo này như thế nào? Bài học đường đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao? Đó chính là nội dung bài học của chúng

ta hôm nay.

Hoạt động 1 (20’)

- h/s đọc phần chú thích

GV cho hs xem ảnh chân dung của Tô Hoài

? vì sao NS lại đặt cho mình bút danh là Tô Hoài?

- Những tác phẩm khác của Tô Hoài:

- các truyện thiếu nhi đặc sắc: Võ sĩ bọ ngựa, Đàn chim

gáy, Chú bồ nông ở Samácan, Cá đi ăn thề …

- Truyện của người lớn: Vợ chồng Aphủ, Miền Tây,

Người ven thành, Cát bụi chân ai, ….

- Gv yêu cầu hs giới thiệu và kể vắn tắt nội dung

truyện theo phần đọc thêm trong sgk

? Tô Hoài sáng tác truyện này năm nào?

? Thể loại truyện?

? biện pháp nghệ thuật chủ đạo?

- tên tl của tp là Kí, nhưng thức chất đây là một truyện,

- lớn lên ở quê ngoại:

làng Nghĩa Đô, Hoài Đức, Hà Đông

- Bút danh Tô Hoài: để

kỉ niệm và ghi nhớ quê hương, Tô: sông

Tô Lịch, Hoài: phủ Hoài Đức.

- Là tp nổi tiếng đầu tiên của Tô Hoài, đïc ông st năm 21t, dựa vào nõ k/n tuổi thơ ở vùng Bưởi quê hương.

tưởng tượng và nhân hoá.

I.ĐỌC – HIỂU KHÁI QUÁT

1 Tác giả

- Tên: Nguyễn Sen, sinh năm 1920

- nhà văn đã gắn bó cả đời viết cho đề tài trẻ em

2 Tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.

- được in lần đầu năm 1941

- gồm 10 chương, kể về những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé

Trang 2

một tt đồng thoại, truyện phiêu lưu- đây là một trong nõ tp

VHVN được in lại nhiều lần nhất(gần 20 lần) được

chuyển thể thành phim hoạt hình, múa rối Độc giả các

lứa tuổi trong và ngoài nùc hết sức hâm mộ

? Xuất xứ đoạn trích?

GV hướng dẫn HS đọc phân vai 3 nv DM, DC, chị C

GV hs đọc đúng giọng từng nhân vật

- Đoạn 1: Dế Mèn tự tả chân dung mình:

- Đoạn 2; Trêu chị Cốc:

- Hs đọc giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang, nhấn giọng ở

đtừ, tính từ mt.- giọng DM trịnh thượng, kể cả, khó chịu;

- DC yếu ớt, rên cẩm, cam chịu; giọng chị Cốc đanh

đá,đáo để, tức giận.

- Đoạn 3: Dế Mèn hối hận:

giọng chậm,buồn,sâu lắng, ngẫm nghĩ,có phần bi thương

? truyện được kể bằng lời của nhân vật nào? Ngôi

kể thứ mấy? Cách sử dụng ngôi kể này có tác dụng

gì?

Hoạt động 2 (15’)

? hãy tìm trong sgk những chi tiết miêu tả ngoại

hình và hành động của Dế Mèn trong đoạn 1

- Càng, Vuốt, Cánh, răng, râu ,…

- Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung râu; tợn

lắm, khà khịa với tất cả mọi người trong xóm; quát

mấy chị cào cao, đá ghẹo anh Gọng Vó, lạc; ….

Hoạt động 3 (5’) củng cố – dặn dò:

- Củng cố: hình dáng, tích cách của DM được thể

hiện qua nõ chi tiết nào trong sgk?

- Dặn dò: tìm hiểu bài học đường đời đầu tiên of

DM là gì? Nguyên nhân? Hậu quả

- làm tăng td của biện pháp nhân hoá

- tạo sự thân mật, gần gũi, đáng tin cậy đv người đọc.

3 đoạn trích “bài học đường đời đầu tiên”

a xuất xứ: trích từ chương 1 truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài

b Ngôi kể:

ngôi kể thứ nhất xưng

“tôi”

II ĐỌC - HIỂU CHI TIẾT

1 Hình dáng, tính cách Dế Mèn

a hình dáng: vẻ đẹp

cường tráng, trẻ trung chứa đầy sức sống mãnh liệt của tuổi trẻ

b Tính cách: kiêu

căng, tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình, xem thường mọi người, hung hăng xôc nổi

********************************************************************

bài 18

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (tiết 2)

(trích: Dế Mèn phiêu lưu kí)

Tô Hoài

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Nắm được những chi tiết miêu tả hình dáng bên ngoài của Dế Mèn, NT miêu tả

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên đối với Dế Mèn trong bài văn, những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện và sử dụng từ ngữ

Trang 3

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: - SGK, SGV, Giáo án,

- Học sinh: - SGK, vở soạn, vở ghi

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH(5’)

- kt khả năng tóm tắt, xác suất tóm tắt đoạn trích của hs

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (10)

? Nhắc lại hình dáng, tính cách của DM?

Gv yêu cầu hs thử thay thế các từ gần nghĩa, đồng

nghĩa với các từ sau:

-Cường tráng (khoẻ mạnh, to lớn, mạnh mẽ, đẹp )

- Hủn hoẳn: (rất ngắn, cộc, hun hủn…)

-Ngoàm ngoạp:(liên liến, xồn sột, côm cốp, rào rạo)

-Khà khịa(gâysự,tranh cãi,gây lộn,làm mất đoàn kết

-ho he(không dám làm gì, im re, chịu phép

? GVcho hs thảo luận và tranh luận về nét đẹp và

chưa đẹp trong hình dáng và tính tình cuả DM

GV cho hs xem tranh minh hoạ chân dung Dế Mèn

và kết luận sơ bộ:

* đây là 1 đv rất đặc sắc, độc đáo về nt tả vật Bằng cách

nhân hoá cao độ, dùng nhiều tính, động từ, từ láy, so sánh

rất chọn lọc và chính xác DM hiện lên cụ thể đến từng bộ

phận cơ thể, từng cử chỉ, hành động, tính tình Tất cả lại rất

phù hợp với thực tế, với hình dáng và tập tính của loài dế,

cũng như của 1 số thanh niên nhiều thời DM cường tráng,

khoe mạnh và kiêu căng, hợm hĩnh, lố bịch mà không tự

biết Điểm đáng khen cũng như đáng chê trách của chàng

Dế là ở đó

Hoạt động 2 (25)

? thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt ntn?

? Dế Mèn đã trêu cợt chị Cốc ntn? Vậy đâu là

nguyên nhân khiến DM gây sự với chị Cốc

? sau khi trêu chọc chi Cốc xong, DM đã ứng xử

ntn?

GV : Tâm lí của DM được miêu tả rất tinh tế, hợp lí.

- vừa kể cả, vừa coi thường, vừa tàn nhẫn đối với bạn

láng giềng.

- hs nx: có thể thay thế các từ trên bằng nhứng từ tương đương, nhưng không một từ nào có thể

so sánh với các từ ngữ mà Tô Hoài đã dùng:

chính xác, sắc cạnh, nổi bật,…

- nét đẹp: khoẻ mạnh, cường tráng, đầy sức sống Yêu đời, tự tin.

- nét chưa đẹp: kiêu căng, tự phụ, không coi

ai ra gì, hợm hĩnh, thích

ra oai với kẻ yếu.

- hs tìm nguyên nhân DM gây sự với chị Cốc

+ chạy vào hang

II ĐỌC - HIỂU CHI TIẾT

2 Bài học đường đời đầu tiên.

a khinh thường Dế Choắt

- thái độ kể cả, hách dịch, coi thường

- lời lẽ, giọng điệu trịnh thượng

b Gây sự với chị Cốc

* Nguyên nhân:

-muốn ra oai với DC -muốn ch/tỏ mình đứng đầu thiên hạ

* Diễn biến thái độ và tâm lý

- ko dám đối mặt, trốn chạy vào hang, yên trí với nơi ẩn nấp kiên cố

Trang 4

- nghịch ranh, nghĩ mưu trêu cợt chị Cốc.

- hể hả vì trò đùa tai quái của mình

- sợ hãi khi nghe chị Cốc mổ Dế Choắt

-bàng hoàng đến ngẩn ngơ vì hậu quả k lường hết đc

-hốt hoảng,lo sợ,bất ngờ vì cái chết và lời khuyên của DC

- Aân hận, sám hối chân thành, đứng lặng giờ lâu trước

mồ của Dế Choắt, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên

phải trả giá.

? bài học đầu tiên mà DM phải nhận hậu quả là gì?

? đây có phải là bài học cuối cùng? Yù nghĩa của bài

hocï này?

* GV định hướng: đó là bài học về tính nghịch ranh, ích

kỉ Thủ phạm chính gây ra cái chết cho DC chính là

DM đến lúc nhận ra tôi lõi của mình thì quá muộn

Hống hách với người yếu nhưng lại hèn nhát, run sợ

trước kẻ mạnh; nói và làm chỉ vì mình, không tính đến

hậu quả ra sao Tội lỗi của DM thật đáng phê phán,

nhưng dù sao, DM cũng đã nhận ra và sám hối chân

thành Tất nhiên theo dõi toàn truyện, người đọc sẽ thấy

đây mới chỉ là bài học đầu tiên: bài học về sự ngu xuẩn

đã dẫn đến tội ác.

BT1 tr.11

Tâm trạng của DM khi đứng trước nấm mộ của DC?

BT2 tr11 Đọc phân vai đoạn DM đối thoai với DC

Hoạt động 3: (5’)Củng cố- dặn dò

Củng Cố: hình ảnh của con vât được miêu tả trong

truyện có giống với chúng trong thực tế không? Có

đặc điểm nào của con người được gán cho chúng?

Có tác phẩm nào viết về loài vật có cách viết tương

tự như truyện này?

- nghệ thuật miêu tả, kể chuyện

- bài học sâu sắc

Dặn dò

- Soạn bài Sông nước Cà Mau:

+ nằm im khi dC bị mổ

+ chị Cốc bay đi mới dám bò ra

- hs thảo luận, trao đổi, rút ra bài học cho chính bản thân mình

Hs đọc GN sgk tr.11

- hs trao đổi + Aân hân, tự hứa, + Xin tha thứ và khắc ghi bài học trong đời

của mình

- nằm im thin thít khi Dế Choắt bị mổ

- mon men bò ra khỏi hang sau khi chị Cốc bay đi

* Kết quả: gây ra cái chết cho Dế Choắt

c Sự ân hận của Dế Mèn

- ân hận về lõi của mình

- Bài học:

+ thói kiêu căng có thể làm hại người khác khiến ân hận suốt đời + Nên sống đoàn kết, thân ái với mọi người

III TỔNG KẾT

1 Nội dung

2 Nghệ Thuật

IV LUYỆN TẬP

Kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 5

bài 18 Tiếng Việt PHÓ TỪ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp học sinh

- nắm dược k/niệm phó từ, phân loại phó từ Phân biệt tác dụng của phó từ trong cụm từ, trong câu

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: - SGK, SGV, Giáo án,bảng phụ

- Học sinh: - SGK, vở bt, vở ghi

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH(5’)

- kiểm tra vở bt, vở ghi của học sinh, tóm tắt văn bản: Dế Mèn phiêu lưu kí

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

hoạt động 1(20’)

- gv treo bảng phụ ghi vd trong sgk

? Những từ đã, cũng , vẫn,… bổ sung ý nghĩa cho

những từ nào?

? Những từ đc bổ sung thuộc từ loại nào?

? nếu quy ước các chữ đã, cũng, vẫn, chưa… Là X,

và những từ được bổ sung ý nghĩa là Y, hãy vẽ mô

hình từng trường hợp cụ thể? (X- Y; Y - X)

? phân loại động từ, tính từ?

? mô hình? Nhận xét về vi trí của X? vd

- gv cho hs làm bài tập nhanh:

Xác định mô hình X,Y trong ngữ cảnh sau:

Ai ơi chua ngọt đã từng,

Non xanh nước bạc xin đừng quên nhau

- GV hướng dẫn hs tìm và phân biệt các loại phó từ

? đọc mục 1 và cho biết những phó từ nào đi kèm

với: chóng, trêu, trông thấy, loay hoay?

? mô hiønh hoá các trường hợp cụ thể

- hướng dẫn hs phân loại phó từ?

? những loại phó từ nào thường đứng trước/ đứng

sau động từ và tính từ?

- học sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk tr.14

hoạt đông 2:GV hướng dẫn hs làm BT(15’)

- gv hướng dẫn hs làm bài tập 1 trong sgk

Bài tập 2 hs về nhà tự làm

hoạt đông 3: CỦNG CỐ – DẶN DÒ(5’)

Củng Cố: - khái niệm phó từ? các loại phó từ?

Dặn dò : - học thuộc ghi nhơ,ù tìm PT trong

vb bài học đường đời đầu tiên và phân loại chúng

I PHÓ TỪ LÀ GÌ?

1 ví dụ

Bổ sung ý nghĩa cho các từ:Đi, ra, thấy, lỗi lạc, soi gương, ưa nhìn, to, bướng.

- ĐT: đi, ra, thấy, soi,

- TT: lỗi lạc, ưa, to, bướng,….

- Mô hình: X+Y: đã đi, cũng ra,…

Y+X: soi gương được, to ra

Nhận xét: X có thể đứng trước hoặc sau Y trong mô hình X,Y

2 ghi nhớ

sgk tr.13

II CÁC LOẠI PHÓ TỪ

1 các loại phó từ:

-chỉ quan hệ thời gian:đã, sẽ,sắp -chỉ mức độ:thật,rất, lắm, quá -sự tiếp diễn tương tự: vẫn,cứ, cũng, đều, cùng, -chỉ sự phủ định: không,chưa, chẳng

-chỉ sự cầu khiến: hãy, đừng,chớ -kết quả và hướng:đïc,rồi,xong,ra,vào,

- chỉ khả năng: vẫn,chưa,có lẽ, có thể, phải chăng, nên chăng

2 ghi nhớ: sgk tr.14 III BÀI TẬP

Bài tập 1: các phó từ:

- đã - không còn - đã cởi - đều

- đương, lại, ra - cũng sắp - đã - cũng sắp

Trang 6

bài 18 tập làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp học sinh

- nắm vững những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả , nhận diện đoạn, bài văn miêu tả.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: - SGK, SGV, Giáo án,

- Học sinh: - SGK, vở bt, vở ghi

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? nêu khái niệm phó từ, các loại phó từ?

? tìm phó từ trong câu sau:tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Lời vào bài: Ở học kỳ I , các em đã được học văn tự sự (gọi là kể chuyện) gồm có kể chuyện đã biết,

chuyện đời thường, chuyện sáng tạo.Qua HKII, các em sẽ học một thể loại mới đó là văn miêu tả.

hoạt động 1:(15’)

? tình huống nào cần sử dụng văn miêu tả?

(căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp)

? tình huống 1 cần miêu tả những gì?

? tình huống 2 miêu tả những gì?

? tình huống 3 miêu tả những gì?

- tìm 2 đoạn văn miêu tả hình dáng Dế Mèn và

Dế Choắt?

? 2 đoạn văn ấy có giúp em hình dung những đặc

điểm của 2 chú dế không?

? Chi tiết nào đã giúp em hình dung được những

đặc điểm đó?

- hs đọc phần ghi nhớ trong sgk

hoạt động 2: (20’)

gv hướng dẫn hs luyện tập

- gv yêu cầu hs tả chiếc cặp sách của mình

Gv đọc to một vài bài làm của hs để nhận xét,

đánh giá

.hoạt động 3: CỦNG CỐ – DẶN DÒ (5’)

Củng Cố: - văn miêu tả là gì?- trong văn miêu

tả, năng lực gì của người viết được bộc lộ rõ nhất?

Dặn dò :- về nhà học thuộc phần ghi nhớ.làm bài

tập trong sgk tr 16,17- soạn bài Sông nước Cà

Mau

I THẾ NÀO LÀ VĂN MIÊU TẢ

1 tình huống:

- Tình huống 1: miêu tả đặc điểm con đường, cảnh vật xung quanh, đặc điểm ngôi nhà, …

- Tình huống 2: miêu tả hình dáng, chất liệu, màu sắc,…

- Tình huống 3: miêu tả chân dung, đặc điểm

cơ bắp, … -> việc sử dụng văn miêu tả là rất cần thiết

2 vận dụng:

Đv miêu tả Dế Mèn: chẳng bao ….Vuốt râu

Đv miêu tả Dế Choắt: cái anh … như hang tôi

Đặc điểm chi tiết: càng, chân, cánh, râu, vuốt, …

3 ghi nhớ

(sgk tr.16)

II LUYỆN TẬP

1 hãy tả chiếc cặp sách của em?

- hình dáng:

- màu sắc:

- kiểu dáng:

- đặc điểm bên ngoài:

- đặc điểm bên trong:

2 bài tập 1,2 sgk tr16, 17

Trang 7

bài 19 Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU

(trích: Đất rừng Phương Nam )

Đoàn Giỏi

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: - cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của cảnh thiên nhiên sông nước vùng Cà

Mau, nắm được nghệ thuật miêu tẩ cảnh sông nước trong bài văn của tác giả.

2 Kĩ năng: - Rèn các kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách các nhân vật, tả vật.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: - SGK, SGV, Giáo án, - bản đồ địa lý vị trí Cà Mau

- chân dung nhà văn Đoàn Giỏi và bìa tác phẩm Đất rừng phương nam

- Học sinh: - SGK, vở soạn, vở ghi

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn nhận được là gì? Từ đó em rút được bài học gì cho bản thân?

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

hoạt động 1: (10’)

GV cho hs xem ảnh chân dung của Đoàn Giỏi-

? năm sinh? Năm mất?

? quê quán nhà văn?

? mảng đề tài chủ yếu?

? nội dung truyện Đất rừng phương Nam?

- gv hướng dẫn đọc: giọng hăm hở, liệt kê, giới thiệu

nhấn mạnh các tên riêng đoạn đầu đọc chậm, giọng

miên man, đều đều, càng về sau, tốc độ đọc càng nhanh

dần lên, đến đoạn tả chờ, đọc giọng vui, linh hoạt.

? nhận xét về ngôi kể? Tác dụng của ngôi kể này?

? bài văn miêu tả cảnh gì? Trình tự như thế nào?

Dựa vào trình tự, em hãy tìm bố cục của bài văn?

Đoạn 1: kq về cảnh quan sông nước CM

Đoạn 2: cảnh kênh, rạch, sộng nùc đc giới thiệu cụ

thể tỉ mỉ mang màu sắc đfương.

Đoạn 3: đặc tả dòng sông Năm Căn

Đoạn 4: cảnh chợ Năm Căn

I ĐỌC – HIỂU KHÁI QUÁT

1 Tác giả

- Đoàn Giỏi(1925 - 1989)

- quê: Tiền Giang

- nhà văn thường viết về cuộc sống, thiên nhiên, con người Nam Bộ

2 Tác phẩm Đất rừng phương nam

- sáng tác 1957

- truyện kể về quãng đời lưu lạc của bé An – nhân vật chính tại vùng đất rừng U minh, miền tây nam bộ trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống TD Pháp

3 đoạn trích “Sông nước Cà Mau”

a xuất xứ: trích từ chương 18 truyện Đất

rừng phương Nam

b ngôi kể: ngôi thứ nhất, thằng bé An.

c thể loại và bố cục:

- thể loại: miêu tả kết hợp với thuyết minh - giới thiệu

- bố cục: 4 đoạn:

+ từ đầu … xanh đơn điệu + từ khi …….nước đen + thuyền ….Ban mai + đoạn còn lại

Trang 8

hoạt đông 2 (25’)

gv hướng dẫn hs tìm hiểu vb

? tả cảnh Cà Mau qua cái nhìn và cảm nhận của bé

An, tác giả chú ý đến những ấn tượng nổi bật gì?

Qua những giác quan nào?

? những từ ngữ, hình ảnh nào làm nổi bật màu sắc

riêng biệt của vùng đất ấy?

? những ấn tượng ấy gợi cho ta cảm giác ntn?

gv hướng dẫn hs tìm hiểu đoạn 2

? cảnh sông ngòi được miêu tả chi tiết, cụ ntn?

? tại sao người miền Cà Mau lại đặt tên như vậy?

đây là đoạn văn tả cảnh xen kẽ với loại văn thuyết

minh – giới thiệu cụ thể chi tiết cảnh quan, tập

quán, phong tục một vùng đất nước

gv hướng dẫn hs tìm hiểu đoạn 3

? cảnh sắc dòng sông Năm Căn được tác giả miêu

tả như thế nào?

? ấn tượng về khung cảnh, màu sắc không gian?

? nhận xét sự tinh tường của Đoàn Giỏi trong

câu:thuyền chúng tôi…về Năm Căn Có thể thay đổi

trật tự các động từ trong câu được không?(không thể

thay đổi trật tự được vì nó diễn tả quá trình xuôi theo

dòng chảy của con thuyền)

gv hướng dẫn hs tìm hiểu đoạn 4

- gv tổ chức cho hs trao đổi về nét đặc sắc , độc đáo

của chợ trên sông miệt Cà Mau

? nhận xét về cảnh chợ Năm Căn?

gv hướng dẫn hs tổng kết

Nét đặc sắc, độc đáo của cảnh vật Cà Mau: cảnh

sông nước, kênh rạch, rừng đước, chợ trên sông:

rộng lớn, hùng vĩ, giàu có, đầy sức sống hoang dã

- tình yêu đất nước sâu sắc và vốn hiểu biết rất

phong phú đẫ giúp tác giả miêu tả, giới thiệu Sông

nước Cà Mau được tường tận và hấp dẫn như vậy.

hoạt động 2: (5’) CỦNG CỐ – DẶN DÒ (2’)

4 Củng Cố: - qua đoạn trích này, em cảm nhận

được gì về vùng cực Nam của tổ quốc?

5 Dặn dò : - về nhà luyện tập tả phiên chợ làng

quê em

- soạn bài So sánh

II ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT

1 cảnh bao quát

- địa hình:sông ngòi, kênh rạch chi chít

- quang cảnh: toàn một sắc xanh

thị giác

- âm thanh rì rào của gió, rừng, sóng biển

thính giác

- cảm giác lặng lẽ, buồn buồn, đơn điệu,

triền miên,

2 cảnh kênh rach, sông ngòi

*thuyết minh- giải thích về một số địa danh:

thiên nhiên còn rất tự nhiên, hoang dã,

phong phú Con người giản dị, chất phác

3 đặc tả cảnh dòng sông Năm Căn

- cảnh sắc m/mông,hùng vĩ

- cá bơi từng đàn đen trũi

- cây đước cao ngất như trường thành

- màu xanh: lá mạ, xanh rêu, xanh chai lọ,

- sương mù và khói sóng ban mai

4 Đặc tả cảnh chợ Năm Căn

Cảnh chợ tấp nập đông vui, trù phú:

- độc đáo: họp ngay trên sông nước, có thể mua mọi thứ mà ko cần bước ra khỏi thuyền.Đa dạng về màu sắc, trang phục,tiếng nói của người bán hàng

* cảnh sinh hoạt mang đặc điểm riêng, độc đáo của con người miền tây Nam bộ – Cà Mau

III TỔNG KẾT Ghi nhớ sgk

Trang 9

bài 19 Tiếng Việt SO SÁNH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- nắm vững k/n so sánh là gì? Cấu tạo của phép so sánh

- nhận biết và phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép so sánh trong văn bản

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: - SGK, SGV, Giáo án,

- Học sinh: - SGK, vở bt, vở ghi

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH(5’)

- phó từ là gì? Các loại phó từ?ví dụ minh hoạ?

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

hoạt động 1: (20’)

- gv treo bảng phụ ghi vd trong sgk và yêu cầu

học sinh trả lời các câu hỏi

? tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh?

? những sự vật, sự việc nào được so sánh với

nhau?

? vì sao có thể so sánh như vậy?

- cơ sở để so sánh: dựa vào sự tương đồng(giống

nhau về hình thức, tính chất,vị trí, chức năng, ) giữa

sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác.

? SS các sv, sv với nhau như vậy để làm gì?

+ tạo ra h/ảnh mới mẻ cho SV, SV quen thuộc+ gợi

cảm giác cụ thể, thích thú, hấp dẫn khi nghe, nói,

đọc, viết.+ tăng khả năng diễn đạt phong phú, sinh

động của tiếng Việt.

? so sánh ở vd này có gì khác với vd trên

- gv yêu cầu hs điền vào mô hình phép so sánh

trong sgk tr.24 mục II.1

? nhận xét về sự so sánh trong 2 vd sgk tr.25

- gv yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ trong

sgk tr.25

hoạt động 2:(15’) luyện tập

gv hướng dẫn hs luyện tập

HS thảo luận làm bài tập 1,3,4

hoạt động 3:(5’) CỦNG CỐ – DẶN DÒ

Củng Cố:- k/n so sánh? Cấu tạo of phép so sánh

Dặn dò :- về nhà học thuộc phần GN , làm bt

I SO SÁNH LÀ GÌ?

1 ngữ liệu (sgk) a.vd 1- những tập hợp từ chứa hình ảnh so

sánh: búp trên cành, hai dãy trường thành vô tận.

- những sự vật, sự việc được so sánh:trẻ em,

rừng Đước dựng lên cao ngất

- cơ sở để so sánh:

+ trẻ em: mầm non của đất nước +búp trên cành: mầm non của cây cối trong

thiên nhiên

đây là sự tương đồng cả về hình thức và tính chất

b ví dụ 2: Con mèo so sánh với con Hổ

- giống nhau: hình thức lông vằn

- khác nhau: tính chất: hiền – dữ

có sự tương phản giữa hình thức và tính chất

2 ghi nhớ

II CẤU TẠO CỦA PHÉP SO SÁNH

1 Quy ước:

-vế A: các s/vật,s/việc đc so sánh -vế B:các s/vật,s/việc dùng để ss -T: từ ngữ so sánh

-PD: phương diện so sánh

2 ví dụ:

đảo vế B, thay T bằng dấu (:) và dấu (,) để

nhấn mạnh vế B

3 ghi nhớ: sgk tr.25

III LUYỆN TẬP

Bài tập 1:

- khoẻ như … trâu, bò, voi,…

- đen như than, quạ, cột nhà cháy,

- trắng như tuyết, bông, …

- cao như … cái sào, sếu,

Trang 10

bài 19 tập làm văn

QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT

TRONG VĂN MIÊU TẢ

A MỤC TIÊU

- vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

-hình thành các kĩ năng trên khi nhận diện đoạn, bài văn miêu tả và khi viết kiểu bài này

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: - SGK, SGV, Giáo án,

- Học sinh: - SGK, vở bt, vở ghi

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH(5’)

- thế nào là văn miêu tả?

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

lời vào bài: để có thể viết được một bài văn miêu tả hay, nhất thiết người viết cần một số năng lực quan trọng Đó là các năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét.chúng ta có thể hiểu như thế nào về các khái niệm ấy?

+ quan sát: nhìn, nghe, ngửi, sờ, cầm, chạm, bằng các giác quan mắt, tai, mũi, da, …

+ tưởng tượng: hình dung ra cái (thế giới) chưa có (không có)

+ so sánh: dùng cái đã biết để làm rõ, làm nổi cái chưa biết rõ.

+ nhận xét: đánh giá, khen, chê,

hoạt động 1: (35’)

gv gọi 1 hs đọc 3 đoạn văn với giọng đọc

to,rõ ràng

? đặc điểm nổi bật của đối tượng miêu tả

là gì? Được thể hiện qua những hình ảnh

và từ ngữ nào?

? để tả được như trên, người viết cần có

những năng lực cơ bản nào?

? tìm những câu văn có sự liên tưởng,

tưởng tượng và so sánh trong các đoạn

trên?

?Các kĩ năng ấy có gì đặc sắc?

- các hình ảnh ss,tt,lt trên nhìn chung đều đặc

sắc vì nó thể hiện đúng, rõ hơn, cụ thể hơn, về

I QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

1 tìm hiểu 3 đoạn văn

- đoạn 1: đv tả chàng Dế Choắt gầy ốm, đáng thương

những từ ngữ, hình ảnh thể hiện: gầy gò,lêu nghêu, bè bè, nặng nề, ngẩn ngẩn ngơ ngơ, …

-đoạn 2:cảnh đẹp thơ mộng ,hùng vĩ of sông nước CM

Các từ ngữ, hình ảnh thể hiện: giăng chi chít như mạng nhện, trời xanh, nước xanh, rừng xanh, rì rào bất tận, mênh mông, ầm ầm như thác, …

- đoạn 3: mùa xuân đẹp,vui náo nức như ngày hội Các từ ngữ, hình ảnh thể hiện:

Chim ríu rít, cây gạo, - tháp đèn khổng lồ, ngàn hoa lửa, ngàn búp nõn nến trong xanh, …

các năng lực cần thiết: quan sát, tưởng tượng, so

sánh, nhận xét … cần sâu sắc, dồi dào và tinh tế

- những câu văn có sự liên tưởng, tưởng tượng:

+ như gã nghiện thuốc phiện, như người cởi trần mặc áo ghilê,

+ như mạng nhện, như thác, như người bơi ếch, như dãy trường thành vô tận, …

+ như tháp đèn, như ngọn lửa, như nến xanh,

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w