B.CHUAÅN BÒ CUÛA GIAÙO VIEÂN VAØ HOÏC SINH: -GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ hoặc giấy trong, máy chiếu, một miếng bìa hình tam giác ABC lớn AC > AB.. -HS: Thước thẳng, thướ[r]
Trang 1Tiết 40: LUYỆN TẬP 2
A.MỤC TIÊU:
-Tiếp tục củng cố định lý Pytago (thuận và đảo)
-Vận dụng định lý Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp
-Giới thiệu một số bộ ba Pytago
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu) Mô hình khớp vít minh hoạ BT 59/133 SGK, bảng phụ gắn hai hình vuông bằng bìa như hình 137/134 SGK
-HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng nhóm, bút viết bảng, vở BT in Mỗi nhóm hai hình vuông bằng giấy có mầu khác nhau, 1 tấm bìa cứng
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (10 ph).
Hoạt động của giáo viên
-Câu hỏi 1:
+Phát biểu định lý Pytago
+ Chữa BT 60/133 SGK :
Cho tam giác nhọn ABC Kẻ AH vuông
góc với BC (H BC) Cho biết AB =
13cm, AH = 12cm, HC = 16cm Tính các
độ dài AC, BC
-GV vẽ hình tóm tắt đầu bài
-Cho nhận xét và cho điểm
-Câu hỏi 2:
+Yêu cầu chữa BT 59/133 SGK:
Bàn Tâm muốn đóng một nép chéo AC
để chiếc khung hình chữ nhật ABCD được
vững hơn Tính độ dài AC, biết rằng AD
= 48cm, CD = 36cm
B C
36cm
A 48cm D
-Đưa ra mô hình khớp vít và hỏi: Nếu
Hoạt động của học sinh
-HS 1 : +Phát biểu định lí
+Chữa BT 60/133 SGK:
A AC = ?cm BC = ?cm
13 12
B H 16 C Đáp số: AC = 20cm;
BC = BH + HC = 5 + 16 = 21cm -HS 2:
+Chữa BT 59/133 SGK:
vuông ACD có:
AC2 = AD2 + CD2 (đl Pytago)
AC2 = 482 +362
AC2 = 3600 AC = 60cm
-Trả lời: Khung ABCD khó giữ được là
Trang 2không có nép chéo AC thì khung ABCD
sẽ thế nào?
-Cho HS nhận xét và cho điểm
hình chữ nhật Góc D có thể thay đổi không còn là 90o
-Các HS khác nhận xét đánh giá bài làm của bạn
II.Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (27 ph).
II.Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (27 ph).
HĐ của Giáo viên
-Yêu câu làm BT 61/133
SGK:
-Cho tự làm 5 phút
-GV đưa bảng phụ có vẽ
sẵn hình 135/133 SGK
-Gợi ý nên lấy thêm các
điểm E, F, D trên hình
-Gọi 3 HS trình bày cách
tính
-Yêu cầu làm BT 62/133
SGK vào vở BT in:
A 4m E 8m D
3m
O
6m
B F C
HĐ của Học sinh
-1 HS đọc to đề bài
-HS sử dụng ô kẻ trong vở
BT in để làm (vở này vẽ sai hình)
-Suy nghĩ tự làm trong 5 phút
-Ba HS trình bày cách tính độ dài các cạnh AB, BC,
AC của tam giác ABC
+ BEC vuông ở E, ta có:
BC2 = CE2 + BE2 = 52 + 32
= 25 + 9 = 34 = BC = 34
-HS tự làm vào vở BT -VàI HS trả lời BT
Ghi bảng I.Luyện tập:
1.BT 61/133 SGK:
C E
B
F A D
áp dụng định lý Pitago lần lượt với các tam giác vuông:
+ ACF vuông ở F, ta có:
AC2 = CF2 + AF2 = 42 + 32
= 16 + 9 = 25 = 52
AC = 5
+ ABD vuông ở D, ta có:
AB2 = BD2 + AD2 = 12 + 22
= 1 + 4 = 5 =(5)2
AC = 5
2.BT 62/133 SGK đố: Trả lời: Con cún có thể tới được các vị trí A, B, D nhưng không đến được vị trí C
III.Hoạt động 3: THỰC HÀNH: GÉP HAI HÌNH VUÔNG THÀNH MỘT HÌNH
VUÔNG (7 ph)
-Lấy bảng phụ có gắn hai hình vuông II.Thực hành: Ghép hai hình vuông thành
Trang 3ABCD cạnh a và DEFG cạnh b mầu khác
nhau
-Hướng dẫn Đặt đoạn AH = b trên cạnh
AD, Nối AH, HF rồi cắt hình, ghép được
hình vuông mới
-Yêu cầu HS ghép hình theo nhóm
GV kiểm tra ghép hình của một số nhóm
-Hỏi: Kết quả thực hành minh hoạ cho
kiến thức nào?
1 hình vuông
-Lắng nghe GV hướng dẫn
-Thực hành theo nhóm, khoảng 3 phút rồi đại diện nhóm lên bảng trình bày cụ thể
-Trả lời: Kết quả thực hành thể hiện nội dung định lí Pytago
IV.Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph).
-Ôn lại định lí Pytago (thuận, đảo)
-BTVN: 83, 84, 85, 90, 92/ 108, 109 SBT
-Ôn ba trường hợp bằng nhau (c.c.c, c.g.c, g.c.g) của tam giác
A.MỤC TIÊU:
-Rèn kỹ năng chứng minh tam giác vuông bằng nhau, kỹ năng trình bày bài chứng minh hình
-Phát huy trí lực học sinh
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu) -HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng nhóm, bút viết bảng, vở BT in C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động 1: KIỂM TRA CHỮA BÀI TẬP (15 ph).
Trang 4Hoạt động của giáo viên
-Câu hỏi 1:
+Phát biểu các trường hợp bằng nhau của
tam giác vuông ?
+ Chữa BT 64/136 SGK :
Cho tam giác vuông ABC và DEF có Â =
D = 90o , AC = DF Hãy bổ sung thêm
một điều kiện bằng nhau (về cạnh hay về
góc) để ABC = DEF
-GV vẽ hình tóm tắt đầu bài
-Cho nhận xét và cho điểm
-Câu hỏi 2:
+Yêu cầu chữa BT 65/137 SGK:
Cho ABC cân tại A (Â < 90o) Vẽ BH
AC (H AC), CK AB (K AB)
a)Chứng minh rằng AH = AK
b)Gọi I là giao điểm của BH và CK
Chứng minh rằng AI là tia phân giác của
góc A
A
K I H
B C
-GV vẽ hình và tóm tắt đề bài
-Cho HS nhận xét và cho điểm
Hoạt động của học sinh
-HS 1 : +Phát biểu 4 trường hợp
+Chữa BT 64/136 SGK: Làm miệng
B E
A C D F Bổ xung thêm đk: BC = EF, hoặc AB =
DE, hoặc góc C = góc F
-HS 2:
+Chữa BT 65/137 SGK: Làm miệng a)Xét ABH và ACK có:
Góc H = Góc K = 90o
 chung
AB = AC (ABC cân tại A)
Suy ra ABH = ACK (cạnh huyền, góc nhọn) Nên AH = AK (cạnh tương ứng) -Trả lời: Khung ABCD khó giữ được là hình chữ nhật Góc D có thể thay đổi không còn là 90o
b)Nối AI có AKI = AHI (cạnh huyền, cạnh góc vuông) (AK = AH, AI chung) Suy ra góc KAI = góc HAI , nên AI là tia phân giác góc A
-Các HS khác nhận xét đánh giá bài làm của bạn
II.Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (27 ph).
II.Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (27 ph).
Trang 5HĐ của Giáo viên
-Yêu câu làm BT 98/110
SBT: Tam giác ABC có M
là trung điểm của BC và
AM là tia phân giác của
góc A Chứng minh rằng
tam giác ABC là tam giác
cân
-Cho tự làm 5 phút
-GV đưa bảng phụ, hướng
dẫn hình và ghi GT, KL
-Gợi ý: Để chứng minh
ABC cân , ta cần chứng
minh điều gì?
-Cần vẽ thêm đường phụ
để tạo ra 2 tam giác vuông
trên hình chứa góc Â1, Â2
mà chúng đủ đk bằng
nhau
Gọi 2 HS chứng minh
-Hỏi: Qua bài tập này em
hãy cho biết một tam giác
có điều kiện gì thì là một
tam giác cân?
-Nếu cong thời gian cho
làm BT 3 vở BT in
HĐ của Học sinh
-1 HS đọc to đề bài
-Suy nghĩ tự làm trong 5 phút
-Vẽ hình ghi GT & KL
A
1 2
K H
B M C ABC
GT MB = MC
Â1 = Â2
KL ABC cân -Cần chứng minh AB = AC hoặc góc B bằng góc C
-Có thể phát hiện ra
ABM và ACM có hai cạnh bằng nhau và 1 góc bằng nhau, nhưng góc đó không xen giữa 2cạnh bằng nhau
-Cần vẽ thêm MK AB tại K, MH AC tại H
-2 HS chứng minh miệng
-HS tự làm vào vở BT
-Một tam giác có một đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến thì tam giác đó sẽ là tam giác cân tai đỉnh xuất phát đường trung tuyến
Ghi bảng I.Luyện tập:
1.Bài 1 (98/110 SBT): Vẽ thêm MK AB tại K,
MH AC tại H
*Xét AKM và AHM có:
góc K = góc H = 90o cạnh huyền AM chung
Â1 = Â2 (gt)
AKM = AHM (cạnh huyền, góc nhọn)
KM = HM (cạnh tương ứng)
*Xét BKM và CHM có:
góc K = góc H = 90o
KM = HM (cm.trên)
MB = MC (gt)
BKM = CHM (cạnh huyền, cạnh góc vuông)
góc B = góc C (góc tương ứng)
ABC cân
*Hoặc từ AKM =
AHM AK = AH và Â chung
ABM = ACM (cạnh góc vuông, góc nhọn)
AB = AC
ABC cân
2.BT 3 vở BT:
III.Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 ph).
-BTVN: 96, 97, 99, 100/110 SBT
Trang 6-Hai tiết sau thực hành ngoài trời Chuẩn bị mỗi tổ 4 cọc tiêu, 1 giác kế, 1 sợi dây dài 10 m, 1 thước đo Ôn lại cách sử dụng giác kế ( SGK toán 6 tập 2)
A.MỤC TIÊU:
-HS biết cách xác định khoảng cách giữa hai điểm A và B trong đó có một địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được
-Rèn kỹ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng, rèn luyện ý thức làm việc có tổ chức
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-GV:
+Địa điểm thực hành cho các tổ HS
+Các giác kế và cọc tiêu để các tổ thực hành (Liên hệ với phòng đồ dùng dạy học)
+Huấn luyện trước một nhóm cốt cán thực hành (mỗi tổ từ 1 đến 2 HS)
+Mẫu báo cáo thực hành của các tổ HS
-HS:Mỗi tổ HS là một nhóm thực hành, cùng với GV chuẩn bị đủ dụng cụ thực hành của tổ gồm:
+4 cọc tiểu, mỗi cọc dài 1,2m
+1 giác kế
+1 sợi dây dài khoảng 10m
+1 thước đo độ dài
+Các em cốt cán của tổ tham gia huấn luyện trước do GV hướng dẫn)
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (2 TIẾT):
I.Hoạt động 1: THÔNG BÁO NHIỆM VỤ VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM (20
ph)
(tiến hành trong lớp)
Trang 7Hoạt động của giáo viên
-Đưa hình 149 lên bảng phụ giới thiệu
nhiệm vụ thực hành:
1)Nhiệm vụ: Cho trước hai cọc A và B,
trong đó ta nhìn thấy cọc B nhưng không
đi đến được B Hãy xác định khoảng cách
AB giữa hai chân cọc
2)Hướng dẫn cách làm:
Hướng dẫn cách làm như SGK để đưa đến
hình 150 SGK
-Đặt giác kế tại A vạch đường thẳng xy
AB tại A
-Hỏi: Sử dụng giác kế thế nào để vạch
được đường thẳng xy AB tại A?
-Nếu HS không nhớ cách làm GV cần
nhắc lại cách sử dụng giác kế
-GV cùng 2 HS làm mẫu trước lớp cách
vẽ đường thẳng xy AB tại A
-Sau đó lấy 1 điểm E xy
-Xác định điểm D sao cho E là trung điểm
của AD
Hoạt động của học sinh
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc lại nhiệm vụ trang 138 SGK
-Lắng nghe GV hướng dẫn
-Trả lời: Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm đĩa nằm trên đường thẳng đứng đi qua A Đưa thanh quay về
vị trí 0o và quay mặt đĩa sao cho cọc ở B và hai khe hở ở thanh quay thẳng hàng Cố định mặt đĩa , quay thanh đi 90o, điều chỉnh cọc sao cho thẳng hàng với hai khe hở ở thanh quay Đường thẳng đi qua A và cọc chính là đường thẳng xy
Hoạt động của giáo viên
-Hỏi: làm thế nào để xác định được điểm
D?
-Dùng giác kế đặt tại D vạch tia Dm
AD
-Hỏi: Cách làm như thế nào ?
-Dùng cọc tiêu, xác định trên tia Dm
điểm C sao cho B, E, C thẳng hàng
-Đo độ dài đoạn CD
-Hỏi: Vì sao làm như vậy ta lại có CD =
AB ?
-Yêu cầu đọc lại phần hướng dẫn cách
làm
Hoạt động của học sinh
-Trả lời: Có thể dùng dây đo đo đoạn thẳng AE rồi lấy trên tia đối của tia EA điểm D sao cho ED = EA
-Trả lời: Cách làm tương tự như vạch đường thẳng xy AB tại A
B
ABE và DCE có:
Ê1 = Ê2 (đối đỉnh) x A 1 E D y
AE = DE (gt) 2
 = Р= 90o
ABE = DCE (g.c.g) C
AB = DC (cạnh tương ứng)
-Một HS đọc lại “hướng dẫn cách làm” SGK
II.Hoạt động 2: CHUẨN BỊ THỰC HÀNH (10 ph).
Trang 8-Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc
chuẩn bị thực hành của tổ về phân công
nhiệm vụ và dụng cụ
-GV kiểm tra cụ thể
-Giao mẫu báo cáo thực hảnh cho các tổ
-Các tổ trưởng báo cáo
-Đại diện tổ nhận mẫu báo cáo của tổ
BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 43 – 44 HÌNH HỌC
Của tổ: …… lớp: ………
Kết quả AB = ……… Điểm thực hành của tổ do GV cho
STT Tên HS Điểm chuẩn
bị dụng cụ (3 điểm)
ý thức kỷ luật (3 điểm)
Kỹ năng thực hành (4 đIểm)
Tổng số điểm (10 điểm) 1
2
3
4
5
6
III.Hoạt động 3: HS THỰC HÀNH (45 ph).
-Tiến hành nơi đất rộng
-GV phân công vị trí tổ làm thực hành
IV.Hoạt động 4: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ (10 ph).
Cho các tổ họp bình đIểm và ghi biên bản thực hành rồi nộp cho GV
V.Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ- VỆ SINH CẤT DỤNG CU (5 ph).
-BTVN: 102/110 SBT
-Ôn tập chương làm câu hỏi 1, 2, 3 ôn tập chương II và BT 67, 68, 69/140, 141 SGK
-Cho HS cất dụng cụ , rửa tay chân, chuẩn bị tiết học sau
A.MỤC TIÊU:
+Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tổng ba góc của một tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
+Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán về vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng trong thực tế
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Trang 9-GV: Thước thẳng, compa, êke, bảng phụ ghi câu hỏi ôn tập và bài tập, bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của tam giác
-HS: Thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm Làm câu hỏi chương II (câu 1, 2, 3)và bài tập ôn tập 67, 68, 69/140, 141 SGK
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động 1: ÔN TẬP VỀ TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC (20 ph).
HĐ của Giáo viên
-Vẽ 1 hình tam giác lên
bảng, hỏi:
+Hãy phát biểu định lý về
tổng ba góc của một tam
giác? Nêu công thức theo
hình vẽ ?
+Hãy phát biểu tính chất
góc ngoài của tam giác
Nêu công thức minh hoạ
-Yêu cầu HS trả lời BT
68/141 câu a, b SGK
-Đưa BT 67/140 lên bảng
phụ gọi 3 HS lần lượt điền
dấu X vào chỗ trống
-Yêu cầu HS giải thích các
câu sai
-Yêu cầu làm BT 107/111
SBT tập 1: Tìm các tam
giác cân trên hình 71
A
2 1 3
36 o 36 o
36 o 1 1
D B C E
HĐ của Học sinh
-Vẽ hình vào vở
-1 HS Phát biểu: Tổng ba góc của một tam giác bằng
180o -1 HS đọc công thức minh hoạ
-1 HS phát biểu: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó
-1 HS đọc các công thức
-BT 68: 2 tính chất đó đều được suy ra trực tiếp từ định lý tổng ba góc của một tam giác
-Ba HS lên bảng điền dấu
X vào chỗ trống trong bảng phụ
-Giải thích:
3)góc lớn nhất có thể là góc nhọn, góc vuông hoặ góc tù
4)Hai góc nhọn phụ nhau
5)Góc ở đỉnh tam giác cân có thể là góc nhọn, góc vuông, góc tù
Ghi bảng
I.Tổng ba góc của tam giác:
A 2 1
2 1 1 2
B C
1)Định lý tổng ba góc:
Â1 + B1 + C1 = 180o 2)Định lý tính chất góc ngoài :
Â2 = B1 + C1
B2 = Â1 + C1
C2 = Â1 + B1 3)BT68/141:
4)BT67/140:
Câu 1: đúng
Câu 2: đúng
Câu 3: sai
Câu 4: sai
Câu 5: đúng
Câu 6: sai
5)BT 107/111 SBT:
ABC cân vì AB = AC
B1=C1=(180o-36o)/2=72o
BAD cân vì
Â2 =B1-D=72o-36o =36o= D Tương tự CAE cân,
DAC cân, EAB cân
II.Hoạt động 2: ÔN TẬP CÁC TRƯỜNG HỢP
BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC(23 ph)
Trang 10HĐ của Giáo viên
-Yêu cầu phát biểu ba
trường hợp bằng nhau của
hai tam giác
-GV đưa hình lên bảng
-Yêu cầu phát biểu các
trường hợp bằng nhau của
hai tam giác vuông
-Yêu cầu làm BT 69/141
SGK
HĐ của Học sinh -HS lần lượt phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác (c.c.c; c.g.c;
g.c.g)
-HS phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
-Làm BT 69/141, vẽ hình vào vở (vở BT in)
Ghi bảng II.Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác: 1)Hai tam giác:
a)cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c) b)cạnh-góc-cạnh (c.g.c) c)góc-cạnh-góc (g.c.g) 2)Hai tam giác vuông: a)cạnh huyền-cạnh góc vuông (c.c.c)
b)Hai cạnh góc vuông (c.g.c)
c)cạnh góc vuông-góc nhọn
d)cạnh huyền-cạnh góc vuông
3)BT 69/141 SGK:
III.Hoạt động 3: CỦNG CỐ (7 ph)
-Hỏi: Định lý là gì?
Muốn chứng minh một
định lý ta cần tiến hành
qua những bước nào?
-Hỏi: Mệnh đề hai đường
thẳng song song là hai
đường thẳng không có
điểm chung, là định lý hay
định nghĩa
-Hỏi: Câu phát biểu sau là
đúng hay sai? Vì sao?
Nếu một đường thẳng c cắt
hai đường thẳng a và b thì
hai góc so le trong bằng
nhau
-Trả lời:
như SGK trang 99, 100
-Trả lời: là định nghĩa
-Trả lời: Sai
II.Củng cố:
-Định lý : một khẳng định được suy
ra từ những khẳng định đúng
-Chứng minh định lý: lập luận từ GT KL
III.Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph).
-Tiếp tục ôn tập chương II
-Làm các câu hỏi ôn tập 4, 5, 6/139 SGK
Trang 11-BTVN: 70, 71, 72, 73/141 SGK 105, 110, 112 SBT.
A.MỤC TIÊU:
+Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông, tam giác vuông cân
+Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán về vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng trong thực tế
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-GV: Thước thẳng, compa, êke, bảng phụ ghi câu hỏi ôn tập và bài tập, bảng ôn tập một số dạng tam giác đặc biệt, bài giải một số bài tập
-HS: Thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm Làm câu hỏi chương II (câu 4, 5, 6)và bài tập ôn tập 70, 71, 72, 73/141 SGK, bàI tập 105, 110, 111, 112 SBT
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động 1: ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ DẠNG TAM GIÁC ĐẶC BIỆT (18 ph).