Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.OÅn ñònh: 2.Kieåm tra baøi cuõ: -1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS -Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ[r]
Trang 1TUẦN 15 Thứ hai ngày:………
Chào cờ ( Theo tồn trường)
*************************************
Tốn: Tiết 71: CHIA SỐ CĨ BA CHỮ SỐ CHO
SỐ CĨ MỘT CHỮ SỐ.
I MỤC TIÊU:
- Biết đặt tính và tính chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số (chia hết và chia cĩ dư ) ( Bài tập cần làm; Bài 1 ( Cột 1,2,3 ); Bài 2; Bài 3
- Làm tính đúng nhanh chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Chuẩn bị bảng con, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà của
tiết 70
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới :
a Giới thiệu:
b HD tìm hiểu bài:
- GV viết lên bảng phép tính: 648 : 3=?
- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc và tự thực
hiện phép tính
+ Nêu cách thực hiện phép chia
+ HD HS chia từng bước
- Chốt: 648 chia 3 bằng bao nhiêu?
* GV nêu phép chia: 236 : 5
- Tiến hành các tương tự như phép tính
648 : 3
Gv cho Hs nhận xét sự khác nhau giữa 2
phép tính
c Luyện tập - thực hành:
Bài 1: ( Cột 1,3,4)
- Xác định yêu cầu của bài, sau đĩ cho HS tự
làm bài
- 2 HS lên bảng,lớp theo dõi,nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lên bảng đặt tính và tính Cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp
- 648 : 3 = 216
- HS đặt tính và tính
236 : 5 = 47 ( dư 1)
- Hs nhận biết được cùng chí số cĩ 3 chữ
số cho số cĩ 1 chức số những khác nhau ở
235 : 5 là phép chia cĩ dư…
- … HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảngcon
KQ: a, 218 ; 75 ; 181
Trang 2- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 2
- HD HS phân tích và tìm cách giải
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, cho điểm HS
CC: áp dụng bảng chia 9 để thực hiện giải
Bài 3:
- GV treo bảng phụ cĩ sẵn bài mẫu và hướng
dẫn HS tìm hiểu bài mẫu
- Yêu cầu HS làm theo nhóm vào bảng phụ
- Chữa bài và cho điểm HS
CC: Giảm một số đi nhiều lần
3 Củng cố, dặn dị:
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về phép
chia số cĩ hai chữ số cho số cĩ một chữ số
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
b, 114 ( dư 1); 192 ( dư 2); 38 ( dư 2)
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Cĩ tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 ( hàng) Đáp số: 26 hàng
- HS đọc bài mẫu và trả lời theo các câu hỏi của GV
- Các nhóm làm bài rồi lên trình bày
( Lưu ý Hs viết đơn vị kèm theo )
*********************************
Tập đọc – Kể chuyện: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I/ Yêu cầu:
TĐ:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
Kể chuyện:
- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
II/Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài tập đọc Mọt trường tiểu học vùng cao
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu:
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
Trang 3thong thả, nhẹ nhàng tình cảm
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ
dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu lớp đồng thanh (nếu cần)
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Ông lão là người như thế nào?
- Ông lão buồn vì điều gì?
- Ông lão mong muốn điều gì ở người con?
-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên
ông lão đã yêu cầu con ra đi và mang tiền
về nhà Trong lần ra đi thứ nhất người con
đã làm gì?
-Người cha đã làm gì đối với số tiền đó?
-Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: siêng năng,
lười bịếng, dành dụm, thản nhiên,…
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
- 5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
- HS trả lời theo phần chú giải SGK HS
đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm.
- Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
- Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh theo tổ
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai
- Ông lão là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai lão rất lười biếng
- Ông lão muốn người con tự kiếm nổi 1 bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác
-Người con dùng số tiền bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về cho cha
-Người cha ném tiền xuống ao
-Vì lão muốn thử xem đó có phải là số tiền mà người con kiếm được không
Nếu thấy tiền vứt đi mà không xót nghĩa
Trang 4-Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?
-Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm
tiền n.t.n?
-Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã
làm gì?
-Hành động đó nói lên điều gì?
- Ông lão có thái độ n.t.n trước hành động
của con?
-Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa
của câu chuyện?
-Hãy nêu bài học ông lão dạy con bằng lời
của em
* GV kết luận: Đôi bàn tay và sức lao động
của con người chính là nguồn tạo nên mọi
của cải không bao giờ cạn.
* Luyện đọc lại:
- GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước
lớp
- Gọi HS đọc các đoạn còn lại
- Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
- Cho HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a Sắp xếp thứ tự tranh:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK
- yêu cầu HS suy nghĩ, sắp xếp các tranh
là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được
-Vì người cha biết số tiền anh mang về không phải là tiền anh kiếm được nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền
-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được chính mươi bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha
-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó
- Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy con biết quí đồng tiền và sức lao động -HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời:
- Có làm lụng vất vả, người ta mới biết
quí đòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
-HS suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời./ Đôi bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn -HS lắng nghe
- HS theo dõi GV đọc
- 4 HS đọc
- HS xung phong thi đọc
- 2 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai: người dẫn truyện, ông lão
- 1 HS đọc yêu cầu
- Làm việc theo nhóm, sau đó bao cáo
- Lới giải: 3 - 5 - 4 -1 -2
Trang 5theo nhoựm, ủaùi dieọn nhoựm baựo caựo trửụực
lụựp
- GV nhaọn xeựt choỏt
b Keồ maóu:
- GV goùi 5 HS khaự keồ trửụực lụựp, moói HS keồ
laùi noọi dung cuỷa moọt bửực tranh
- GV nhaọn xeựt nhanh phaàn keồ cuỷa HS
c Keồ theo nhoựm:
- yờu cầu HS choùn 1 ủoaùn truyeọn vaứ keồ cho
baùn beõn caùnh nghe
d Keồ trửụực lụựp:
- Goùi 5 HS noỏi tieỏp nhau keồ laùi caõu chuyeọn
Sau ủoự goùi 1 HS keồ laùi toaứn boọ caõu chuyeọn
- Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
4.Cuỷng coỏ-Daởn doứ:
- Em coự suy nghú gỡ veà moói nhaõn vaọt trong
truyeọn?
- Khen HS ủoùc baứi toỏt, keồ chuyeọn hay,
khuyeỏn khớch HS veà nhaứ keồ laùi caõu chuyeọn
cho ngửụứi thaõn cuứng nghe
-Veà nhaứ hoùc baứi
- HS keồ theo yờu cầu
- HS nhaọn xeựt caựch keồ cuỷa baùn
-Tửứng caởp HS keồ
- 5 HS thi keồ trửụực lụựp
- Caỷ lụựp nhaọn xeựt, bỡnh choùn baùn keồ ủuựng, keồ hay nhaỏt
- 2 – 3 HS traỷ lụứi theo suy nghú cuỷa mỡnh
- Laộng nghe
*********************************
Đạo đức: Bài 7: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XểM LÁNG GIỀNG
Tiết 2
I.Mục tiêu:
- Nờu được một số việc làm thể hiện quan tõm, giỳp đỡ hàng thỏng xúm giềng
- Biết quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm lỏng giềng bằng những việc làm phự hợp với khả năng
- Biết ý nghĩa của việc quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm lỏng giềng
II.Đồ dùng dạy học:
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng?
- GV đánh giá
2 Giới thiệu bài:
3 Dạy học.
HĐ 1: GT các tư liệu đã sưu tầm theo chủ đề
bài học.
- 2->3 em trả lời theo cách hiểu của mình
Trang 6- Chia nhóm 8.
- Yêu cầu các cá nhân trong nhóm trưng bày các
tranh vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ mà các em
sưu tầm được
- Yêu cầu từng nhóm lên trình bày trước lớp
- Khen các nhóm, cá nhân sưu tầm được nhiều tư
liệu, trình bày tốt
HĐ 2: Đánh giá hành vi.
- Yêu cầu HS đọc BT 4 vở BTĐĐ
- Chia nhóm 4
- Yêu cầu HS thảo luận xem các hành vi đó hành
vi nào nên làm, hành vi nào không nên làm
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày
- Yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét
Kết luận:
- Các việc a, d, e, g là những việc làm tốt thể hiện
sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm; các việc b, c, đ
là những việc không nên làm
- Yêu cầu HS liên hệ bản thân xem đã làm được
việc gì tốt, việc gì chưa tốt với làng xóm láng
giềng
- GV khen các em biết cư xử đúng
HĐ 3: Xử lý tình huống và đóng vai.
- Yêu cầu đọc 4 tình huống ở BT 5 trang 25 vở
BTĐĐ
- Chia nhóm 8
- Yêu cầu bầu nhóm trưởng Các nhóm trưởng bắt
thăm
- Yêu cầu thảo luận, xử lý 1 tình huống rồi đóng
vai
- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai
+) TH 1: Em nên đi gọi người nhà giúp bác Hai
+) TH 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam
+) TH 3: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng để
khỏi ảnh hưởng đến người ốm
+) TH 4: Em nên cầm giúp thư
Kết luận chung.
Yêu cầu đọc ghi nhớ số trang 25
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- 8 em làm 1 nhóm trình bày các ND sưu tầm được với nhóm của mình
- Cả lớp nghe, chất vấn bổ sung
- HS đọc:
a) Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm b) Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c) Ném gà nhà hàng xóm d) Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn
đ) Hái trộm quả vườn nhà hàng xóm
- 3-> 4 em trả lời
- 2 em đọc
- Các nhóm bầu nhóm trưởng rồi thảo luận, xử lý đóng vai
- Cả lớp thảo luận về cách xử lý
- 2->3 em đọc
Trang 7- Yêu cầu có ý thức giúp đỡ gia đình hàng xóm.
************************************************
Thứ ba ngày : ………
Toỏn: Tiết 72: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (Tiếp)
I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Rèn kĩ năng làm tính, giải toán cho HS
II Các hoạt động dạy học:
A KTBC:
- GV đưa một phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, yêu cầu một HS lên bảng đặt tính và thực hiện
- HS + GV nhận xét
B Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu các phép chia
a Giới thiệu phép chia 560 : 8
- GV viết phép chia 560 : 8 - 1HS lên đặt tính - tính và nêu cách tính
560 8 56 chia 8 được 7, viết 7
- GV theo dõi HS thực hiện 56 70 7 nhân 8 bằng 56; 56
00 trừ 56 bằng 0…
- GV gọi HS nhắc lại - 1 vài HS nhắc lại cách thực hiện
Vậy 560 : 8 = 70
b GV giới thiệu phép chia 632 : 7
- GV gọi HS đặt tính và nêu cách tính - 1 HS đặt tính - thực hiện chia
- HS làm bảng con, một HS làm bảng lớp; Trình bày cách đặt tính và cách thực hiện
- GV chốt lại cách đặt tính và cách
thực hiện đúng
* VD phần a và VD phần b có điểm
gì giống và khác nhau? - Cùng là phép chia số có số có ba chữ số cho số có một chữ số mà thương có chữ số 0
- Khác: Phép chia ở phần a là phép chia hết; Phép chia
ở phần b là phép chia có dư
-Ta cần lưu ý điều gì khi thực hiện
Hoạt động 2: Thực hành
- GV tổ chức cho HS làm cột 1, 2, 3
vào bảng con
- HS làm bảng con - Trình bày cách làm
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng
=> Củng cố cách thực hiện phép chia
số có ba chữ số cho số có một chữ số
Bài 2: - Đọc đề 0
- GV và HS phân tích đề, tìm cách - Nêu cách làm
Trang 8- HS giải vào vở - Một HS làm bảng
Bài giải
- GV theo dõi HS làm bài Thực hiện phép chia ta có
365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
=> Củng cố cách giải toán có lời văn
liên quan đến chia số có ba chữ số
cho số cho số có một chữ số có dư
- Làm miệng, nêu đáp án trước lớp- Giải thích cách làm
=> Củng cố về cách thực hiện phép
chia số có ba chữ số cho số có một
chữ số
C Củng cố - dặn dò:
*************************************************
Thể dục: Tiết : 29 Hoàn thiện bài thể dục phỏt triển chung
I/ MỤC TIấU: Giỳp học sinh
-Tiếp tục hoàn thiện bài TD phỏt triển chung.Yờu cầu thực hiện động tỏc tương đối chớnh xỏc.
- ễn tập hợp hàng ngang,dúng hàng,điểm số.Yờu cầu thực hiờn động tỏc nhanh,trật tự
-Trũ chơi Đua ngựa.Yờu cầu biết cỏch chơi và tham gia vào trũ chơi tương đối chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sõn trường 1 cũi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP:
NỘI DUNG
I/ MỞ ĐẦU
- GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yờu
cầu giờ học
- HS đứng tại chỗ vổ tay và hỏt
- HS chạy một vũng trờn sõn tập
- Trũ chơi: Chui qua hầm
- Kiểm tra bài cũ : 4 HS
- Nhận xột
II/ CƠ BẢN:
a.ễn tập hợp hàng ngang, dúng hàng,
điểm số:
- Nhận xột
ĐỊNH LƯỢNG
5phỳt
5phỳt 1lần
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Đội Hỡnh
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hỡnh học tập
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
Trang 9b.Hồn thiện bài thể dục phát triển
chung :
15phút * * * * * *
GV
- Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp
- Nhận xét
*Các tổ luyện tập bài thể dục
- Giáo viên theo dõi gĩp ý
- Nhận xét
*Mỗi tổ cử 3 HS lên thi đua biểu diễn
bài thể dục
- Giáo viên và HS tham gia gĩp ý
- Nhận xét
- Tuyên dương
b.Trị chơi : Đua ngựa
- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức
cho HS chơi
- Nhận xét
1lần/tổ
7phút
Đội hình trị chơi
III/ KẾT THÚC:
- HS đứng tại chỗ vổ tay hát
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ
học
- Về nhà luyện tập bài TD phát triển
chung
4phút Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
**********************************************
Chính tả: (Nghe – viết): HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần ui / uơi (BT2)
- Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
Trang 102/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước
- màu sắc, hoa màu, nhiễm bệnh, tiền
bạc,…
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
- Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con
đã làm gì?
-Hành động đó nói lên điều gì?
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Lời nhân vật phải viết n.t.n?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2:
- - Gọi HS đọc yêu cầu
- - yêu cầu HS tự làm
- - Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3: BT tuỳ chọn.
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS khác viết vào bảng con
- Theo dõi GV đọc
-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó
-6 câu
-Những chữ đầu câu phải viết hoa: Hôm, Ông, Anh,…
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
- HS: sưởi, thọc tay, đồng tiền, vất vả,…
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở
- Đọc lời giải và làm vào vở
-1 HS đọc yêu cầu SGK