1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 Tuần 15 - Giáo viên: Đỗ Thị Thuý

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 816,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.OÅn ñònh: 2.Kieåm tra baøi cuõ: -1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS -Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ[r]

Trang 1

TUẦN 15 Thứ hai ngày:………

Chào cờ ( Theo tồn trường)

*************************************

Tốn: Tiết 71: CHIA SỐ CĨ BA CHỮ SỐ CHO

SỐ CĨ MỘT CHỮ SỐ.

I MỤC TIÊU:

- Biết đặt tính và tính chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số (chia hết và chia cĩ dư ) ( Bài tập cần làm; Bài 1 ( Cột 1,2,3 ); Bài 2; Bài 3

- Làm tính đúng nhanh chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Chuẩn bị bảng con, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà của

tiết 70

- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 Bài mới :

a Giới thiệu:

b HD tìm hiểu bài:

- GV viết lên bảng phép tính: 648 : 3=?

- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc và tự thực

hiện phép tính

+ Nêu cách thực hiện phép chia

+ HD HS chia từng bước

- Chốt: 648 chia 3 bằng bao nhiêu?

* GV nêu phép chia: 236 : 5

- Tiến hành các tương tự như phép tính

648 : 3

Gv cho Hs nhận xét sự khác nhau giữa 2

phép tính

c Luyện tập - thực hành:

Bài 1: ( Cột 1,3,4)

- Xác định yêu cầu của bài, sau đĩ cho HS tự

làm bài

- 2 HS lên bảng,lớp theo dõi,nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc

- HS lên bảng đặt tính và tính Cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp

- 648 : 3 = 216

- HS đặt tính và tính

236 : 5 = 47 ( dư 1)

- Hs nhận biết được cùng chí số cĩ 3 chữ

số cho số cĩ 1 chức số những khác nhau ở

235 : 5 là phép chia cĩ dư…

- … HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảngcon

KQ: a, 218 ; 75 ; 181

Trang 2

- Chữa bài và cho điểm HS.

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 2

- HD HS phân tích và tìm cách giải

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài, cho điểm HS

CC: áp dụng bảng chia 9 để thực hiện giải

Bài 3:

- GV treo bảng phụ cĩ sẵn bài mẫu và hướng

dẫn HS tìm hiểu bài mẫu

- Yêu cầu HS làm theo nhóm vào bảng phụ

- Chữa bài và cho điểm HS

CC: Giảm một số đi nhiều lần

3 Củng cố, dặn dị:

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về phép

chia số cĩ hai chữ số cho số cĩ một chữ số

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

b, 114 ( dư 1); 192 ( dư 2); 38 ( dư 2)

- 1 HS đọc

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Cĩ tất cả số hàng là:

234 : 9 = 26 ( hàng) Đáp số: 26 hàng

- HS đọc bài mẫu và trả lời theo các câu hỏi của GV

- Các nhóm làm bài rồi lên trình bày

( Lưu ý Hs viết đơn vị kèm theo )

*********************************

Tập đọc – Kể chuyện: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I/ Yêu cầu:

TĐ:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

Kể chuyện:

- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ

II/Chuẩn bị:

- Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung

bài tập đọc Mọt trường tiểu học vùng cao

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu:

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

Trang 3

thong thả, nhẹ nhàng tình cảm

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ

dễ lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và

chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Yêu cầu lớp đồng thanh (nếu cần)

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

- Câu chuyện có những nhân vật nào?

- Ông lão là người như thế nào?

- Ông lão buồn vì điều gì?

- Ông lão mong muốn điều gì ở người con?

-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên

ông lão đã yêu cầu con ra đi và mang tiền

về nhà Trong lần ra đi thứ nhất người con

đã làm gì?

-Người cha đã làm gì đối với số tiền đó?

-Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: siêng năng,

lười bịếng, dành dụm, thản nhiên,…

-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- 5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

- HS trả lời theo phần chú giải SGK HS

đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm.

- Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:

- Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh theo tổ

-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK

- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai

- Ông lão là người rất siêng năng, chăm chỉ

- Ông lão buồn vì người con trai lão rất lười biếng

- Ông lão muốn người con tự kiếm nổi 1 bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác

-Người con dùng số tiền bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về cho cha

-Người cha ném tiền xuống ao

-Vì lão muốn thử xem đó có phải là số tiền mà người con kiếm được không

Nếu thấy tiền vứt đi mà không xót nghĩa

Trang 4

-Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?

-Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm

tiền n.t.n?

-Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã

làm gì?

-Hành động đó nói lên điều gì?

- Ông lão có thái độ n.t.n trước hành động

của con?

-Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa

của câu chuyện?

-Hãy nêu bài học ông lão dạy con bằng lời

của em

* GV kết luận: Đôi bàn tay và sức lao động

của con người chính là nguồn tạo nên mọi

của cải không bao giờ cạn.

* Luyện đọc lại:

- GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước

lớp

- Gọi HS đọc các đoạn còn lại

- Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

- Cho HS luyện đọc theo vai

- Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

a Sắp xếp thứ tự tranh:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK

- yêu cầu HS suy nghĩ, sắp xếp các tranh

là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được

-Vì người cha biết số tiền anh mang về không phải là tiền anh kiếm được nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền

-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được chính mươi bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha

-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó

- Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy con biết quí đồng tiền và sức lao động -HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời:

- Có làm lụng vất vả, người ta mới biết

quí đòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.

-HS suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời./ Đôi bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn -HS lắng nghe

- HS theo dõi GV đọc

- 4 HS đọc

- HS xung phong thi đọc

- 2 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai: người dẫn truyện, ông lão

- 1 HS đọc yêu cầu

- Làm việc theo nhóm, sau đó bao cáo

- Lới giải: 3 - 5 - 4 -1 -2

Trang 5

theo nhoựm, ủaùi dieọn nhoựm baựo caựo trửụực

lụựp

- GV nhaọn xeựt choỏt

b Keồ maóu:

- GV goùi 5 HS khaự keồ trửụực lụựp, moói HS keồ

laùi noọi dung cuỷa moọt bửực tranh

- GV nhaọn xeựt nhanh phaàn keồ cuỷa HS

c Keồ theo nhoựm:

- yờu cầu HS choùn 1 ủoaùn truyeọn vaứ keồ cho

baùn beõn caùnh nghe

d Keồ trửụực lụựp:

- Goùi 5 HS noỏi tieỏp nhau keồ laùi caõu chuyeọn

Sau ủoự goùi 1 HS keồ laùi toaứn boọ caõu chuyeọn

- Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

4.Cuỷng coỏ-Daởn doứ:

- Em coự suy nghú gỡ veà moói nhaõn vaọt trong

truyeọn?

- Khen HS ủoùc baứi toỏt, keồ chuyeọn hay,

khuyeỏn khớch HS veà nhaứ keồ laùi caõu chuyeọn

cho ngửụứi thaõn cuứng nghe

-Veà nhaứ hoùc baứi

- HS keồ theo yờu cầu

- HS nhaọn xeựt caựch keồ cuỷa baùn

-Tửứng caởp HS keồ

- 5 HS thi keồ trửụực lụựp

- Caỷ lụựp nhaọn xeựt, bỡnh choùn baùn keồ ủuựng, keồ hay nhaỏt

- 2 – 3 HS traỷ lụứi theo suy nghú cuỷa mỡnh

- Laộng nghe

*********************************

Đạo đức: Bài 7: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XểM LÁNG GIỀNG

Tiết 2

I.Mục tiêu:

- Nờu được một số việc làm thể hiện quan tõm, giỳp đỡ hàng thỏng xúm giềng

- Biết quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm lỏng giềng bằng những việc làm phự hợp với khả năng

- Biết ý nghĩa của việc quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm lỏng giềng

II.Đồ dùng dạy học:

- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng

giềng?

- GV đánh giá

2 Giới thiệu bài:

3 Dạy học.

HĐ 1: GT các tư liệu đã sưu tầm theo chủ đề

bài học.

- 2->3 em trả lời theo cách hiểu của mình

Trang 6

- Chia nhóm 8.

- Yêu cầu các cá nhân trong nhóm trưng bày các

tranh vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ mà các em

sưu tầm được

- Yêu cầu từng nhóm lên trình bày trước lớp

- Khen các nhóm, cá nhân sưu tầm được nhiều tư

liệu, trình bày tốt

HĐ 2: Đánh giá hành vi.

- Yêu cầu HS đọc BT 4 vở BTĐĐ

- Chia nhóm 4

- Yêu cầu HS thảo luận xem các hành vi đó hành

vi nào nên làm, hành vi nào không nên làm

- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày

- Yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét

Kết luận:

- Các việc a, d, e, g là những việc làm tốt thể hiện

sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm; các việc b, c, đ

là những việc không nên làm

- Yêu cầu HS liên hệ bản thân xem đã làm được

việc gì tốt, việc gì chưa tốt với làng xóm láng

giềng

- GV khen các em biết cư xử đúng

HĐ 3: Xử lý tình huống và đóng vai.

- Yêu cầu đọc 4 tình huống ở BT 5 trang 25 vở

BTĐĐ

- Chia nhóm 8

- Yêu cầu bầu nhóm trưởng Các nhóm trưởng bắt

thăm

- Yêu cầu thảo luận, xử lý 1 tình huống rồi đóng

vai

- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai

+) TH 1: Em nên đi gọi người nhà giúp bác Hai

+) TH 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam

+) TH 3: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng để

khỏi ảnh hưởng đến người ốm

+) TH 4: Em nên cầm giúp thư

Kết luận chung.

Yêu cầu đọc ghi nhớ số trang 25

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét giờ học

- 8 em làm 1 nhóm trình bày các ND sưu tầm được với nhóm của mình

- Cả lớp nghe, chất vấn bổ sung

- HS đọc:

a) Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm b) Đánh nhau với trẻ con hàng xóm

c) Ném gà nhà hàng xóm d) Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn

đ) Hái trộm quả vườn nhà hàng xóm

- 3-> 4 em trả lời

- 2 em đọc

- Các nhóm bầu nhóm trưởng rồi thảo luận, xử lý đóng vai

- Cả lớp thảo luận về cách xử lý

- 2->3 em đọc

Trang 7

- Yêu cầu có ý thức giúp đỡ gia đình hàng xóm.

************************************************

Thứ ba ngày : ………

Toỏn: Tiết 72: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (Tiếp)

I Mục tiêu: Giúp HS

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

- Rèn kĩ năng làm tính, giải toán cho HS

II Các hoạt động dạy học:

A KTBC:

- GV đưa một phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, yêu cầu một HS lên bảng đặt tính và thực hiện

- HS + GV nhận xét

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu các phép chia

a Giới thiệu phép chia 560 : 8

- GV viết phép chia 560 : 8 - 1HS lên đặt tính - tính và nêu cách tính

560 8 56 chia 8 được 7, viết 7

- GV theo dõi HS thực hiện 56 70 7 nhân 8 bằng 56; 56

00 trừ 56 bằng 0…

- GV gọi HS nhắc lại - 1 vài HS nhắc lại cách thực hiện

Vậy 560 : 8 = 70

b GV giới thiệu phép chia 632 : 7

- GV gọi HS đặt tính và nêu cách tính - 1 HS đặt tính - thực hiện chia

- HS làm bảng con, một HS làm bảng lớp; Trình bày cách đặt tính và cách thực hiện

- GV chốt lại cách đặt tính và cách

thực hiện đúng

* VD phần a và VD phần b có điểm

gì giống và khác nhau? - Cùng là phép chia số có số có ba chữ số cho số có một chữ số mà thương có chữ số 0

- Khác: Phép chia ở phần a là phép chia hết; Phép chia

ở phần b là phép chia có dư

-Ta cần lưu ý điều gì khi thực hiện

Hoạt động 2: Thực hành

- GV tổ chức cho HS làm cột 1, 2, 3

vào bảng con

- HS làm bảng con - Trình bày cách làm

- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ

bảng

=> Củng cố cách thực hiện phép chia

số có ba chữ số cho số có một chữ số

Bài 2: - Đọc đề 0

- GV và HS phân tích đề, tìm cách - Nêu cách làm

Trang 8

- HS giải vào vở - Một HS làm bảng

Bài giải

- GV theo dõi HS làm bài Thực hiện phép chia ta có

365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày

- GV nhận xét, sửa sai cho HS

=> Củng cố cách giải toán có lời văn

liên quan đến chia số có ba chữ số

cho số cho số có một chữ số có dư

- Làm miệng, nêu đáp án trước lớp- Giải thích cách làm

=> Củng cố về cách thực hiện phép

chia số có ba chữ số cho số có một

chữ số

C Củng cố - dặn dò:

*************************************************

Thể dục: Tiết : 29 Hoàn thiện bài thể dục phỏt triển chung

I/ MỤC TIấU: Giỳp học sinh

-Tiếp tục hoàn thiện bài TD phỏt triển chung.Yờu cầu thực hiện động tỏc tương đối chớnh xỏc.

- ễn tập hợp hàng ngang,dúng hàng,điểm số.Yờu cầu thực hiờn động tỏc nhanh,trật tự

-Trũ chơi Đua ngựa.Yờu cầu biết cỏch chơi và tham gia vào trũ chơi tương đối chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sõn trường 1 cũi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP:

NỘI DUNG

I/ MỞ ĐẦU

- GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yờu

cầu giờ học

- HS đứng tại chỗ vổ tay và hỏt

- HS chạy một vũng trờn sõn tập

- Trũ chơi: Chui qua hầm

- Kiểm tra bài cũ : 4 HS

- Nhận xột

II/ CƠ BẢN:

a.ễn tập hợp hàng ngang, dúng hàng,

điểm số:

- Nhận xột

ĐỊNH LƯỢNG

5phỳt

5phỳt 1lần

PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

Đội Hỡnh

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Đội hỡnh học tập

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * *

Trang 9

b.Hồn thiện bài thể dục phát triển

chung :

15phút * * * * * *

GV

- Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp

- Nhận xét

*Các tổ luyện tập bài thể dục

- Giáo viên theo dõi gĩp ý

- Nhận xét

*Mỗi tổ cử 3 HS lên thi đua biểu diễn

bài thể dục

- Giáo viên và HS tham gia gĩp ý

- Nhận xét

- Tuyên dương

b.Trị chơi : Đua ngựa

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức

cho HS chơi

- Nhận xét

1lần/tổ

7phút

Đội hình trị chơi

III/ KẾT THÚC:

- HS đứng tại chỗ vổ tay hát

- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ

học

- Về nhà luyện tập bài TD phát triển

chung

4phút Đội Hình xuống lớp

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

**********************************************

Chính tả: (Nghe – viết): HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I/ Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần ui / uơi (BT2)

- Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II/ Đồ dùng:

Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

Trang 10

2/ KTBC:

- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết

chính tả trước

- màu sắc, hoa màu, nhiễm bệnh, tiền

bạc,…

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

- GV đọc đoạn văn 1 lần

- Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con

đã làm gì?

-Hành động đó nói lên điều gì?

* HD cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Lời nhân vật phải viết n.t.n?

- Có những dấu câu nào được sử dụng?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2:

- - Gọi HS đọc yêu cầu

- - yêu cầu HS tự làm

- - Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3: BT tuỳ chọn.

- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS khác viết vào bảng con

- Theo dõi GV đọc

-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó

-6 câu

-Những chữ đầu câu phải viết hoa: Hôm, Ông, Anh,…

- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

- HS: sưởi, thọc tay, đồng tiền, vất vả,…

- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con

-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở

- Đọc lời giải và làm vào vở

-1 HS đọc yêu cầu SGK

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w