- Kiến thức: - Học sinh biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu cho một số trường hợp và để so s[r]
Trang 1Trang
Chương III : Thống Kê
Ngày soạn: 02/01/2009
Ngày dạy: 07/01/2009
Tiết 41: Đ1 Thu thập thống kê - Tần số i/ Mục tiêu tiết học:
-Giá trị dấu hiệu Tần số
các bảng đơn giản để ghi lại các kết quả điều tra
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
IIi/ các phương pháp dạy học:
IV/ Tiến trình dạy học
2, Bài mới:
Hoạt động 1 Tiếp cận kiến thức chương III
Bảng1 thu thập thống kê
STT Lớp Số cây trồng được
Lop7.net
Trang 217 9B 35
GV
+ Phóng lớn bảng 1
+ Học sinh trả lời các câu hỏi khi quan sát
bảng:
? Trong bảng cho ta biết thông tin gì
? Nêu Số dòng và cột trong bảng
? Để xác định một thông tin (VD số cây
? Để lập bảng số liệu thông kê học sinh
giỏi của lớp em làm thế nào
1, Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban
đầu
Ví dụ: SGK Bảng 1 là bảng số liệu thống kê ban đầu
?1 SGK/5 : bảng 1 có ba cột (TT, tên lớp, số cây trồng) và 21 dòng
Trong bảng dòng 0 (tt- lớp- số cây trồng
Hoạt động 2: Dấu hiệu
? Nội dung điều tra trong bảng là gì
? Dấu hiệu bảng 1 là gì
? trong bảng có bao nhiêu đơn vị điều tra?
? Em hểu thế nào kà giá trị của dấu hiệu
? Hãy so sánh số các đơn vị điều tra và số
số hạng của dãy giá trị của dấu hiệu
?4
Số f các số 30 gọi là tần số của gía trị
30
? Thế nào là tần số của giá trị
?BT 1
2, Dấu hiệu
a Dấu hiệu, đơn vị điều tra
tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu
Kí hiệu : X, Y, Z Mỗi lớp là một đơn vị điều tra
b Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu
trị của dấu hiệu
ứng với mỗi đơn vị điều tra có một số liệu của dấu hiệu gọi là giá trị của dấu hiệu hiệu là n)
Tần số của mỗi giá trị
?5
?6
?7
Kết luận SGK
Chú ý SGK học sinh đọc KL và chú ý
3, Củng cố:
- Thế nào là bảng số liệu thống kê ban đầu?
- Dấu hiệu của cuộc điều tra là gì?
- Tần số của giá trị là gì?
4, Hướng dẫn về nhà
Trang 3Trang
- Nắm vững các khái niệm
- Bài tập 1,2,3 (SGK - Tr 7,8)
Ngày soạn: 02/01/2009
Ngày dạy: 07/01/2009
Tiết 42 : Luyện tập.
i/ Mục tiêu tiết học:
-dấu hiệu, tần số, số tất cả các giá trị và số các giá trị khác nhau của -dấu hiệu.
-ứng của chúng
Ii/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Iii/ các phương pháp dạy học:
Iv/ Tiến trình dạy học
1, Kiểm tra:
- HS1: Nêu các khái niệm: Dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, tần số?
2, Bàimới:
Phóng to bảng 5 và 6
từ đó có nhận xét
? số cột , dòng của bảng
? Nội dung của bảng ghi lại điều gì
của học sinh
Bài tập 3 (SGK/Tr8)
Dấu hiệu : thời gian chạy 50m của mỗi học sinh (nam, nữ)
Bảng 5: Số các giá trị của dấu hiệu là 20 và số các giá trị khác nhau là 5
Bảng 6 : Số các giá trị của dấu hiệu là 20 và số các giá trị khác nhau là 4
Đối với bảng 5 :
các giá trị khác nhau là: 8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8
3; 8; 5; 2
Đối với bảng 6 :
Các giá trị khác nhau là: 8,7; 9,0; 9,2; 9,3
7; 5
Lop7.net
Trang 4bảng từ đó có nhận xét
? số cột , dòng của bảng
? Nội dung của bảng ghi lại điều gì
của học sinh
? Nhắc lại thế nào gọi là tần số của
dấu hiệu
hộp chè
Số các giá trị của dấu hiệu đó là : 30
100; 101; 102
3, Củng cố:
- Bảng số liệu thống kê ban đầu là gì?
- Dấu hiệu của cuộc điều tra là gì?
- Tần số của giá trị là gì?
4, Hướng dẫn về nhà
- Em hãy làm một điều tra trong lớp em với dấu hiệu là danh hiệu học sinh giỏi, đơn vị điều tra là mỗi tổ
Ngày soạn: 02/01/2009
Ngày dạy: 07/01/2009
Tiết 43: Đ2 Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu.
i/ Mục tiêu tiết học:
ii/ Chuẩn bị :
iii/ các phương pháp dạy học:
- vấn đáp, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm,
iv/ Tiến trình dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
Theo dõi bảng 5
Xác định giá trị khác nhau của dấu hiệu rồi ghi lại theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
Lập thành bảng gọi là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu
số”
Hoạt động 1 Cách lập bảng “ tần số”
Nêu cấu tạo của bảng “tần số” vừa
bảng
Yêu cầu học sinh làm ?1
1 Lập bảng “tần số “
Ví dụ :
Trang 5Trang
Hoạt động 3 Luyện tập
Bài 6 (Tr 11 - SGK)
Cho học sinh làm bài
Nhận xét đánh giá cho điểm học sinh
(?1)
Giá trị x) 98 99 100 101 102
2 Chú ý
a) Có thể chuyển bảng tần số dạng “ngang” thành bảng “dọc”
Ví dụ :
b) So với bảng số liệu thống kê ban đầu thì bảng “ quan sát, nhận xét về giá trị
3 Luyện tập
Bài 6 (Tr 11 - SGK)
a) Dấu hiệu : số con của mỗi gia đình b) Bảng tần số :
Nhận xét :
Số con của các gia đình trong thôn là từ 0 đến 4
Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất
Số gia đình có từ con trở lên chỉ chiếm tỉ lệ xấp
xỉ 16,7%
3, Củng cố
- Thế nào là bảng Tần số?
- Có mấy cách lập bảng tần số ?
4, Hướng dẫn về nhà :
- Bài tập 5,7,8 (SGK - Tr 11,12)
- Nắm vững cách lập bảng “tần số ”, cách nhận xét từ bảng “tần số”
Lop7.net
Trang 6Ngày soạn: 02/01/2009
Ngày dạy: 07/01/2009
Tiết 44: Luyện tập
i/ Mục tiêu tiết học:
-các giá trị của dấu hiệu , số -các giá trị khác nhau, tần số của giá trị
ii/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
iii/ các phương pháp dạy học:
iv/ Tiến trình dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
Chữa bài tập 7 (Tr 11 - SGK)
Nhận xét:
Tuổi nghề thấp nhất là 1
Tuổi nghề cao nhất là 10
Giá trị có tần số lớn nhất là 4
2, Tổ chức luyện tập:
Hoạt động 1: Làm bài 8/tr12-SGK:
Gọi học sinh lên bảng làm bài
Nhận xét về giá trị của dấu hiệu
Theo dõi nhận xét cho điểm học sinh
Bài tập 8: (SGK/11) a)
bắn
Xạ thủ đã bắn 30 phát
Nhận xét :
Điểm số thấp nhất : 7
Điểm số cao nhất : 10
Số điểm 9 chiếm tỉ lệ cao nhất
Hoạt động 2: Làm bài 9 (SGK - Tr 12)
Gọi học sinh lên bảng làm bài
Yêu cầu học sinh xác định dấu hiệu?
Số các giá trị là bao nhiêu? lập bảng
“tần số” và rút ra nhận xét
Theo dõi nhận xét cho điểm học sinh
Bài tập 9 (Tr 12 - SGK)
a) Dấu hiệu ở đây là : thời gian giải mỗi bài toán của mỗi học sinh (tính theo phút)
Số các giá trị là : 35 b) Bảng tần số
Thời gian(x) 3 4 5 6 7 8 9 10
Nhận xét :
- Thời gian giải bài toán nhanh nhất : 3 phỳt
- Thời gian giải bài toán chậm nhất : 10 phút
- Số bạn giải bài toán từ 7 đến 10 phút chiếm tỉ lệ cao
Trang 7Trang
Hoạt động 2: Làm bài 6/Tr 12-SGK
Gọi học sinh lên bảng làm bài
Yêu cầu học sinh xác định dấu hiệu?
Số các giá trị là bn? lập bảng “tần
số” và rút ra nhận xét
Theo dõi nhận xét cho điểm học sinh
Bài 6 (Tr 8 - SBT)
a) Dấu hiệu trong mỗi bài tập làm văn b) Có 40 bạn làm bài
c) Bảng “tần số”
Nhận xét:
Không có bạn nào không mắc lỗi
Số lỗi ít nhất là: 1
Số lỗi nhiều nhất là: 10
Số bài có từ 3 đến 6 lỗi chiếm tỉ lệ cao
3, Củng cố
- Nhắc lại cách kẻ bảng tần số ?
4, Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 4,5,7 (SBT - Tr 4)
Ngày soạn: 17/01/2009
Ngày dạy: 21/01/2009
Tiết 45: Đ3 Biểu đồ i/ Mục tiêu tiết học
theo thời gian Dãy số biến thiên theo thời gian là dãy các số liện gắn với một hiện
từ tháng này sang tháng khác trong một năm, từ quý này sang quý khác, từ
ii/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
-đồ thực tế
-iii/ các phương pháp dạy học:
iv/ Tiến trình dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Nhắc lại các khái niệm: Dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, tần số
tính trực quan hơn đó là biểu đồ
2, Bài mới:
Hoạt động 1: Biểu đồ đoạn thẳng:
7 _
8 _
n
Lop7.net
Trang 8? Các biểu diễn một cặp giá trị (x1;y1) lên hệ
trục toạ độ
- GV nhắc nhở HS: Chú ý khi biểu diễn chia
độ trên hệ trục, do sự chênh lệch quá lớn về
đơn vị lên ta có thểchia khoảng cách đơn vị
trên 2 trục không giống nhau.
Hoạt động 2: Chú ý:
- GV nêu chú ý
- Học sinh đọc và vẽ biểu đồ hình 2
- Đọc và làm theo sgk
2/ Chú ý:
- Ta còn sử dụng biểu đồ hình chữ nhật
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài 10 (Tr 14 - SGK)
Gọi học sinh lên bảng làm bài
Yêu cầu học sinh xác định dấu hiệu? Số
các giá trị là bao nhiêu?
Lập biểu đồ
3, Luyện tập
Bài 10 (Tr 14 - SGK)
a) Dấu hiệu: điểm kiểm tra toán (học kì 1) của mỗi học sinh lớp 7C
Số các giá trị là 50 b) Biểu đồ đoạn thẳng
Hoạt động 4: Bài đọc thêm
- Đọc phần đọc thêm
n f
+ Tính số phần trăm của tần suất
+ Biết vẽ biểu đồ hình quạt
* Biểu đồ hình quạt
+ Xác định tần suất dạng tỉ lệ phần trăm
+ Dựng hình tròn (O; r)
+ Tính tần suất theo độ: Cả vòng tròn
quạt:
Ví dụ: 5% biểu diễn hình quạt có số đo
góc : 5% 3600 = 180
Nhấn mạnh :Biểu diễn hình quạt dùng cho
4 Phần đọc thêm a) Tần suất : công thức f =
N n
N: số các giá trị; n là tần số của một giá trị
f: là tần suất của giá trị đó
b) Biểu đồ hình quạt
VD: SGK/14
( 35) 35%
( 50) 15%
( 28) 10%
( 30) 40%
Cách dựng : SGK/16
3, Củng cố:
- Nêu cách vẽ biểu đồ hình cột ?
20 15 10 5
Trang 9Trang
- nêu cách vẽ biểu đồ hình chữ nhật ?
- ý nghĩa của việc vẽ biểu đồ ?
4, Hướng dẫn về nhà:
- Làm BT 11
- Ôn tập các khái niệm đã học -đọc kĩ phần đọc thêm
Ngày soạn: 18/01/2009
Ngày dạy: 21/01/2009.
Tiết 46: Luyện tập
I Mục tiêu:
ghi dãy số biến thiên theo thời gian
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ và đọc các biểu đồ đơn giản.
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, bảng nhóm, hút dạ
III phương pháp:
iv Tiến trình bài dạy:
1, Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Em hãy lập bảng tần số từ bảng 11 SGK sau đó vẽ biểu đồ dạng đoạn thẳng
HS: Lên bảng làm bài
Lập bảng tần số:
Vẽ biểu đồ:
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho điểm
2, Tổ chức luyện tập:
Hoạt động 1: Làm bài 12 SGK trang 14
HS: Đọc nội dung bài tập 12
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 16 SGK
và trả lời câu hỏi:
- Lập bảng tần số
- Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn
thẳng
HS: Quan sát bảng 16 SGK và làm bài
tập
GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm vào
bảng nhóm sau đó treo kết quả lên bảng
GV: Gọi các nhóm nhận xét chéo sau đó
chuẩn hoá
HS: Nhận xét chéo:
- Nhóm 1 nhận xét nhóm 2
- Nhóm 2 nhận xét nhóm 3
* Bài 12 SGK / 14
- Lập bảng tần số:
Giá trị 17 18 20 25 28 30 31 32
- Vẽ biểu đồ:
Lop7.net
Trang 10- Nhóm 3 nhận xét nhóm 4
- Nhóm 4 nhận xét nhóm 1
Hoạt động 2: Bài tập 13 SGK trang 15
GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập 13
SGK
HS: Đọc nội dung bài tập 13
GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 3
SGK(15)
Em hãy cho biết:
bao nhiêu ?
- Sau bao nhiêu năm (kể từ năm
thêm bao nhiêu ?
HS: Quan sát hình vẽ 3 và trả lời câu hỏi:
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá
và cho điểm
HS: Nhận xét bài làm của bạn
Bài tập 13 SGK /15
- Sau 78 năm (kể từ năm 1921) thì dân số
Hoạt động 3: Đọc bài đọc thêm
HS1: Đọc bài tần suất
HS2: đọc bài biểu đồ hình quạt
* Bài đọc thêm:
- Tần suất tính theo công thức: f =
N n
Trong đó: N là số các giá trị, n là tần số của một giá trị, f là tần suất của giá trị đó
- Biểu đồ hình quạt
4 Củng cố:
- Các loại biểu đồ dùng trong thống kê?
- Cách vẽ từng loại biểu đồ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà ôn tập bài cũ Làm các bài tập trong SBT
-Ngày soạn: 31/01/2009
Ngày dạy: 04/02/2009.
Tiết 47 : số trung bình cộng
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã
hợp và để so sánh khi tìm hiểu những đấ hiệu cùng loại
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, bảng nhóm, hút dạ
Trang 11Trang
III phương pháp: - Vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, … iv Tiến trình bài dạy: 1, Kiểm tra bài cũ: GV: Treo bảng phụ bảng trên GV: Em hãy cho biết có tất cả bao nhiêu bạn làm bài kiểm tra ? Tính điểm trung bình của cả lớp ? GV: gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho điểm 3 6 6 7 7 2
9 6 4 7 5 8
10 9 8 7 7 7
6 6 5 8 2 8
8 8 2 4 7 7
6 8 5 6 6 3
8 8 4 7
* Đặt vấn đề:
Để tính điểm trung bình Các em thấy chúng ta phải cộng tất cả các điểm rồi chia cho số các điểm Làm
này Chúng ta học bài hôm nay.
HS: Quan sát bảng phụ của GV
HS: Trả lời câu hỏi
- Có tất cả 40 HS làm bài kiểm tra
- Để tính điểm trung bình, ta cộng tất cả các điểm rồi chia cho 40
2, Bài mới:
Hoạt động 1: Số trung bình cộng của dấu
hiệu
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 19 SGK và
lập bảng tần số
HS: Lập bảng tần số từ bảng 19 SGK
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
GV: Nếu xem dấu hiệu là điểm của bài kiểm
tra của mỗi HS thì có thể lập bảng tần số
(bảng dọc) có thêm hai cột để tính trung bình
Điểm số
(x) Tần số (n) Các tích (x.n) Điểm TB
=
X
40 250
= 6,25
1, Số trung bình cộng của dấu hiệu
a, Bài toán:
Lop7.net
Trang 12N = 40 Tổng: 250
HS: Kẻ bảng trên vào vở và so sánh xem cách
nào thuận tiện hơn
GV: Vậy cách tính điểm trung bình của cách
trên và cách này thì cách nào tiện hơn ?
GV: Nêu chú ý
HS: Nghe GV giới thiệu chú ý và ghi vào vở
GV:Từ cách tính ở bảng trên, em có nhận xét
gì?
HS: Nêu nhận xét
GV: Chuẩn hoá
GV: Dựa vào bảng tần số ta có thể tính số
trung bình cộng của một dấu hiệu (gọi tắt là
số trung bình cộng và kí hiệu là X )
- Chia tổng đó cho số các giá trị
GV: Em hãy cho biết
- N là gì ?
HS: Trả lời
của dấu hiệu X
- N là số các giá trị
HS: Ghi công thức tính trung bình cộng
Hoạt động 2: Vận dụng làm bài tập
* Làm ?3
GV: Gọi HS đọc nội dung yêu cầu ?3
GV: Từ bảng 21 em hãy tính điểm trung bình
cộng ?
lớp cùng làm sau đó nhận xét bài làm của
bạn
HS: Lên bảng làm bài tập ?3
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
* Làm ?4
GV nêu yêu cầu
HS: Nhận xét bài làm của bạn
* Chú ý : Trong bảng trên, tổng số điểm của bằng tích của điểm số ấy với số bài có cùng
số của nó)
b, Công thức:
Ta có công thức:
=
X
N
n x n x n
x1 . 1 2 . 2 k. k
?3
Điểm
=
X
40 267
= 6,675
?4
Nhận xét: Vì 6,25 < 6,675 Vậy điểm trung bình của HS lớp 7A lớn hơn của HS lớp 7C
Hoạt động 3: ý nghĩa của số trung bình
HS: Ghi ý nghĩa của dấu hiệu SGK
GV: Nêu chú ý SGK
- Không nên lấy số TB cộng làm đại
diện cho các dấu hiệu có khoảng
2 ý nghĩa của số trung bình cộng
Số TB cộng dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.
Trang 13Trang
chênh lệch lớn
- Số TB cộng có thể không thuộc dãy
các giá trị
HS: Ghi các ví dụ chú ý SGK
Hoạt động 4: Mốt của dấu hiệu
GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK
HS: đọc ví dụ SGK
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 22 SGK và
HS: Điều mà cửa hàng quan tâm là cỡ dép
diện chứ không lấy số trung bình cộng của
các cỡ làm đại diện
nhiều nhất (184) vậy cỡ 39 làm đại diện và
là mốt
GV: Vậy mốt là gì ?
HS: Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn
nhất trong bảng tần số.
3 Mốt của dấu hiệu
- Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số.
- Kí hiệu là M 0
4 Củng cố:
GV: Em hãy cho biết công thức tính trung bình cộng của dấu hiệu ?
N
n x n x n
x1 . 1 2 . 2 k. k
GV: Mốt của dấu hiệu là gì ? Mốt của ?3 ở bảng 21 là bao nhiêu ?
HS: Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà ôn tập bài cũ Chuẩn bị bài tập giờ sau luyện tập
- Giải các bài tập 14 19 SGK trang 20, 21, 22
HD: Bài 15:
- Dấu hiệu: Tuổi thọ của mỗi bóng đèn
- Số trung bình cộng là:
X
50
7 1190 18
1180 12
1170 8
1160 5
.
Ngày soạn: 31/01/2009
Ngày dạy: 04/02/2009.
Tiết 48: Luyện tập về số trung bình cộng.
I Mục tiêu:
phải nêu rõ dấu hiệu) để HS luyện tập tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
Lop7.net