- Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng tính toán , biết tìm BCNN một cách hợp lí trong từng trường hợp cuï theå.. HS biết vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản..[r]
Trang 1
Bài soạn : LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS được củng cố và khắc sâu các kiến thức về tìm BCNN và BC thông qua BCNN
- Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng tính toán , biết tìm BCNN một cách hợp lí trong từng trường hợp
cụ thể
HS biết vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản
- Thái độ : cẩn thận
B CHUẨN BỊ :
GV: bảng phụ , phấn màu
HS : bảng nhóm
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I Ổn định lớp : (1 phút )
Kiểm tra sỉ số
II Kiểm tra : ( 5 phút )
GV: Hãy nêu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1
Tìm BCNN (24 ,40,168 )
HS : phát biểu
24 = 23
40 = 23 5
168 = 23 3 7 BCNN ( 24 , 40 , 168 ) = 23 3 5 7 = 840
GV nhận xét và cho điểm
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Để tiếp tục củng cố kiến thức bài 18 ta sang phần :
LUYỆN TẬP 2
2 Các hoạt động :
*Hoạt động1: Dạng tìm x (15
phút )
GV : Cho HS đọc đề bài 156 SGK
GV : x 12 , x 21 , x 28 Như
vậy x quan hệ như thế nào với 12 ,
21 ,28 ?
GV :Muốn tìm BC(12,21,28 ) em
làm thế nào ?
GV : Kết quả bài toán phải thoả
mãn điều kiện gì ?
GV : Gọi HS các nhóm nhận xét
sửa chữa
HS : x BC (12 , 21 ,28 )
HS : tìm BCNN (12 , 21 ,28 ) rồi tìm BC (12, 21, 28 )
HS : 150 < x < 300
HS :6 nhóm HS làm việc trên bảng nhóm
Bài 156 SGK ( trang 60 )
x 12 , x 21 , x 28
=> x BC (12 , 21 ,28 ) và 150 < x < 300
12 = 23 3
Bài 156 SGK ( trang 60 )
x 12 , x 21 , x 28
=> x BC (12 , 21 ,28 ) và 150 < x < 300
12 = 23 3
21 = 3 7
28 = 22 7 BCNN(12,21,28)=22.3 7 = 84
Tuần : 12 Tiết : 36
Ngày soạn :4.11 2009
Ngày soạn : 13.11.2009
Lop6.net
Trang 2GV nhận xét và chỉnh sửa
*Hoạt động2: dạng toán đố (20
phút )
GV : Treo bảng phụ ghi sẵn đề
bài 157 và gọi HS đọc đề
GV : Gạch chân phần đề bài cho
và hỏi bằng phấn màu
GV : Gọi a là số ngày ít nhất mà
hai bạn An và Bách lại cùng trực
nhật , vậy a quan hệ như thế nào
với 10 và 12
GV : Cho HS hoạt động 6 nhóm
trên bảng nhóm trong 3 phút
GV kiểm tra kết quả của các
nhóm và chỉnh sửa
GV yêu cầu HS giải bài tập trang
158 SGK
Hướng dẫn : có thể gọi số cây
phải trồng là a (aN)
GV nhận xét và chỉnh sửa
21 = 3 7
28 = 22 7 BCNN(12,21,28)=22.3 7 = 84
HS : a là BCNN (10 ,12 )
Sau a ngày hai bạn An và Bách lại cùng trực nhật Do đó a là BCNN (10 ,12)
10 = 2 5
12 = 22 3 BCNN (10 , 15 ) = 22 3 5 = 60 Vậy sau ít nhất 60 ngày thì hai bạn An và Bách lại cùng trực nhật
1 HS lên bảng thực hiện
HS dưới lớp cùng làm Gọi số cây mỗi đội phải trồng là a (aN)
aBC(8,9)
100 a 200 BCNN(8,9)=8.9=72 BC(8,9)=B(72)
=0;72;144;216;
Vì 100 a 200 nên a = 144 Vậy số cây mỗi đội phải trồng là
144 cây
HS khác nhận xét
Bài 157 SGK ( trang 58 )
Sau a ngày hai bạn An và Bách lại cùng trực nhật Do đó a là BCNN (10 ,12)
10 = 2 5
12 = 22 3 BCNN (10 , 15 ) = 22 3 5 = 60 Vậy sau ít nhất 60 ngày thì hai bạn An và Bách lại cùng trực nhật
Bài tập 158 trang 60 SGK:
Gọi số cây mỗi đội phải trồng là a (aN)
aBC(8,9)
100 a 200 BCNN(8,9)=8.9=72 BC(8,9)=B(72)
=0;72;144;216;
Vì 100 a 200 nên a = 144 Vậy số cây mỗi đội phải trồng là
144 cây
IV Củng cố : (3 phút )
GV: yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
tìm BCNN
- Nhắc lại cách tìm BC thông qua
tìm BCNN
HS nhắc lại
HS nhắc lại
V Dặn dò : (2 phút )
- Ôn lại bài học chương I
- Trả lời 10 câu hỏi phần ôn tập chương
- Làm bài tập 159 , 160 ( tương tự các bài tập đã giải )
- GV: nhận xét tiết dạy
Lop6.net