- Đọc rõ ràng rành mạch, biết ngắt nghỉ sau dấu chấm, dấu phẩy các bài tập đọc tuÇn 24 - Tìm đúng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của vất được tả như người BT1.. - Đặt đúng dấu phẩy vào đoạn[r]
Trang 1tuần 25
Thứ 2 ngày 20 tháng 2 năm 2012
Tập đọc - kể chuyện:
Hội vật
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Đọc rõ ràng rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các
cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật (1 già, 1 trẻ, cá
tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già trầm tĩnh,
giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi.( Trả lời được các câu hỏi
SGK)
B Kể chuyện:
HS kể được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý cho trước ( SGK)
-KNS : Giáo dục học sinh biết và yêu thích các lễ hội truyền thống ở địa phương
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học
Tập đọc :
A KTBC :
- Đọc bài tiếng đàn + trả lời ND bài
-> HS + GV nhẫn xét
B.Dạy học bài mới :
HĐ1 GTb : ghi đầu bài
HĐ2 GV đọc diễn cảm toàn bài
- GVHD cách đọc
2 em lên bảng đọc bài
HĐ4 Đọctừng đoạn trước lớp
- GV HD cách ngắt nghỉ hơi đúng - HS nghe
- HS đọc đoạn trước lớp + GV gọi HS giải nghĩa từ SGK - HS giải nghĩa từ mới
HĐ5 Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N3
HĐ6 Tìm hiểu bài:
- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh
tượng sôi động của hội vật ? - Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn
xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ…
- Cách đánh của Quắm Đen và ông
Cản Ngũ có gì khác nhau ? - Quắm Đen lăn xả vào, đánh dồn dập ráo riết
- Ông Cả Ngũ; chậm chạp, lớ ngớ
- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm
thay đổi keo vật như thế nào ? - Ông Cả Ngũ bước hụt Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay
Trang 2- Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng
như thế nào?
- Quắm Đen gò lưng vẫn không sao kê nổi chân ông Cả Ngũ…lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên nhẹ như giơ con ếch…
- Theo em vì sao ông Cả Ngũ thắng ? - HS nêu
HĐ7 Luyện đọc lại:
- HD cách đọc
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- 1HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Kể chuyện
HĐ1 GV nêu nhiệm vụ - HS nghe
HĐ2 HD học sinh kể theo từng gợi ý.
- GV nhắc HS: Để kể lại hấp dẫn,
truyền được không khí sôi nổi của cuộc
thi tài đến người nghe cần tưởng tượng
như đang thấy trước mắt quang cảnh
hội vật
- HS nghe
- 5HS tiếp nối nhau kể 5 đoạn
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
HĐ3 Củng cố dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Chiều thứ 2 ngày tháng 2 năm 2012
Toán:
Thực hành xem đồng hồ ( tiếp)
I Mục tiêu:
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, không thời gian)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút ( cả trường hợp mặt đồng hồi có
ghi số La Mã)
- Biết thời điểm làm các công việc hàng ngày của HS
II Đồ dùng dạy học:
Mặt đồng hồ có ghi số, các vạch chia phút
- 6 PBT ( Bài 2)
III Các HĐ dạy học
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1.KTBC:
- Nêu miệng k/q bài tập 3 VBT
- HS + GV nhận xét
HĐ2.Dạy học bài mới:
a.Giới thiệu bài, ghi mục
b.Hướng dẫn thực hành
Bài 1.Xem tranh rồi trả lời CH
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- 1em nêu
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau
cùng quan sát tranh, sau đó 1 HS hỏi,
1HS trả lời
- HS làm việc theo cặp
- Vài HS hỏi đáp trước lớp
a Bạn An tập thể dục lúc 6h 10'
B, 7h 13'
c 10h 24' e, 8h8'
- HS nhận xét
Bài 2:
- HS quan sát hình trong SGK
+ 1h 25' buổi chiều còn gọi là mấy giờ
+ Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào? - Nối A với I
+ B nối với H E nối với N
D với M
Bài 3: Trả lời các câu hỏi sau:
- HS quan sát 2 tranh trong phần a
+ Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt
+ Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong
+ Nêu vị trí của kim giờ, phút ? - HS nêu
b từ 7h kém 5' - 7h 5'
c Từ 8h kết thúc 8h 30'
HĐ3 Củng cố dặn dò:
- GV dùng mô hình đồng hồ gọi HS trả
- Về nhà tập xem đồng hồ
- Chuẩn bị bài sau
Trang 4Luyện Toán :
ôn tập về chia số có bốn chữ số cho một chữ số
I MUẽC TIEÂU:
- Giuựp HS bieỏt thửùc hieọn pheựp chia soỏ coự boỏn chửừ soỏ cho soỏ coự moọt chửừ soỏ:
trửụứng hụùp chia heỏt, thửụng coự 4 chửừ soỏ vaứ thửụng coự 3 chửừ soỏ
- AÙp duùng pheựp chia soỏ coự boỏn chửừ soỏ cho soỏ coự moọt chửừ soỏ ủeồ giaỷi caực baứi
toaựn coự lieõn quan
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC:
1/ Tổ chức:
2/ Luyện tập:
* Bài 1:
- BT yêu cầu gì?
- Gọi 3 HS làm trên bảng
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 2: Điền dấu >; < ; =
- Muốn điến dấu đúng ta làm ntn?
- Gọi 3 HS làm trên bảng
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 3:
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
- Muốn tìm số giấy còn lại ta làm ntn?
- Muốn tìm số giấy đã sử dụng ta làm
ntn?
- BT thuộc dạng toán gì?
- Gọi 1 HS làm trên bảng
- Chấm bài, nhận xét
- Hát
- Thực hiện phép chia
- Lớp làm phiếu vở
5078 5 9172 3 2406 6
00 01 00
07 1015 17 3057 06 401
28 22 0
3 1
- Thực hiện phép chia
- Tìm thương -So sánh các thương với nhau để điền dấu
- Lớp làm nháp
9436 : 3 > 4840 : 4
5478 : 4 < 8550 : 5
1275 : 5 = 1530 : 6
- Có 1050 tờ giấy thi Đã sử dụng hết 1/3
- Còn lại bao nhiêu tờ giấy thi
- Lấy số giấy đã có trừ số giấy đã sử dụng
- Lấy số giấy có chia 3
- Bài toán giải bằng hai phép tính
- lớp làm vở
Bài giải:
Số giấy đã sử dụng là:
1050 : 3 = 350 ( tờ)
Trang 53/ Củng cố:
- Đánh giá giờ học
- Dặn dò: Ôn lại bài
1050 - 350 = 700 ( tờ) Đáp số: 700 tờ giấy thi
Thứ 3 ngày 21 tháng 2 năm 2012
Tập đọc
Hội đua voi ở tây nguyên
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, rành mạch, Biết ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, giữa các
cụm từ
- Hiểu ND bài: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên; qua đó, cho thấy
nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của
hội đua voi.( Trả lời được các câu hỏi SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các HĐ dạy học:
A KTBC: - Đọc truyện Hội vật
- HS + GV nhận xét
B Dạy học bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài - dùng tranh ở
SGK để giới thiệu bàii
HĐ2 GV đọc diễn cảm bài văn
GV hướng dẫn cách đọc
2 Học sinh đọc bài
- HS nghe
HĐ4 Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn cách nghỉ hơi đúng - HS nối tiếp đọc đoạn
+ GV gọi HS giải nghĩa từ SGK - HS giải nghĩa từ mới
HĐ5 Đọc từng đoạn trong nhóm
HĐ6 Thi đọc.
Gv nhận xét
- HS đọc theo N2 Mỗi tổ cử 1 em thi đọc đoạn 2
HS nhận xét bình chọn
- 1 em đọc cả bài
HĐ7 Tìm hiểu bài:
- Tìm những chi tiết tả công việc
chuẩn bị cho cuộc đua? - Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Hai chàng trai
điều khiển ngồi trên lưng voi…
- Cuộc đua diễn ra như thế nào ?
GV cho HS xem tranh và giảng
- Chiêng trống vừa nổi lên, cả 10 con voi lao đầu, hăng máu phóng như bay
Bụi cuốn mù mịt Những chàng man - gát gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về, trúng đích
- Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh dễ
thương ?
- Những chú voi chạy về đích trước tiên đều nghìm đá huơ cổ vũ, khen ngợi chúng
Trang 6HĐ8 Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn cách đọc
- 3HS đọc lại đoạn văn
- 2HS đọc cả bài
- GV nhận xét ghi điểm
- HS nhận xét
HĐ9 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
Toán
Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
I Mục tiêu:
- Giúp HS: Biết cách giải các bài toán có liên quan đến về đơn vị
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng nhóm
III Các HĐ dạy học - học:
HĐ1:KTBC.
- Nêu các bước giải 1 bài toán có lời
văn?
- HS + GV nhận xét
HĐ2 Dạy học bài mới:
a.Giới thiệu bài, ghi mục
b: HD giải bài toán liên quan đến rút
về đơn vị
-2HS đọc bài toán
+ Muốn tính số mật ong có trong mỗi
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng + lớp làm
vào vở
Đáp số: 5 l mật ong + Để tính số lít ,mật ong trong mỗi can
- GV giới thiệu: Để tìm được số mật
ong trong 1 can chúng ta thực hiện
phép tính chia Bước này gọi là rút về
đơn vị tức là tìm giá trị của 1 phần
- HS nghe
Trang 7trong các phần khác nhau.
* Bài toán 2:
- 2 HS đọc lại
+ Muốn tính số mật ong có trong 2
can trước hết ta phải làm phép tính gì
?
- Tính được số mật trong 1 can
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng + lớp làm
vở
Số lít mật ong có trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l) Đáp số: 10 lít mật ong + Trong bài toán 2, bước nào là bước
- GV: Các bài toán rút về đơn vị
thường được giải bằng 2 bước
+ B1: Tìm giá trị của 1 phần trong các
+ B2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng
HĐ3 Thực hành.
* Bài 1:
- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 2HS
- Yêu cầu HS làm vào vở nháp + 1HS
làm vào bảng nhóm
Bài giải
6 x 3 = 18 (viên)
Đáp số: 18 (viên)
HS nhận xét
- Bài toán trên thuộc dạng toán gì ? - Liên quan rút về đơn vị
- Bước rút về đơn vị trong bài toán trên
là bước nào?
- Tìm số viên thuốc có trong 1 vỉ
* Bài 2:
- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 2HS
Chữa chung
Trang 828 : 7 = 4 (kg)
Số gạo có trong 5 bao là:
4 x 5 = 20 (kg)
Đáp số: 20 kg
- Bài toán trên bước nào là bước rút về
Hđ 4 Củng cố - dặn dò:
Về nhà chuẩn bị bài sau
Nhận xét giờ học
Chính tả (nghe - viết )
Hội vật
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi 1 đoạn trong
truyện hội vật
- Làm đúng bài tập 2 a
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết ND bài 2a
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - GV đọc: xã hội, sáng
kiến, xúng xính
- HS + GV nhận xét
B Dạy học bài mới:
HĐ1 GTB
HĐ2 HD viết chính tả.
- GV đọc đoạn văn 1 lần
Học sinh viết vào bảng con
- HS nghe
- 2HS đọc lại
* Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông
+ Giữa 2 đoạn ta viết như thế cho đẹp
+ Trong đoạn văn những chữ nào phải
- GV đọc 1 số tiếng khó: Cản Ngũ,
Quắm Đen, giục giã, loay hoay - HS luyện viết bảng con
- GV quan sát, sửa cho HS
HĐ3.Viết chính tả
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS
HĐ4 Chấm chữa bài
Trang 9- GV thu vở chấm điểm
HĐ5 HD làm bài tập
* Bài 2 a tr hay ch
* trăng trắng
Chong chóng
HĐ6 Củng cố - dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Hoạt động tập thể :
Ôn lại bài thể dục nhịp điệu và chơi trò chơi
I Mục tiêu.
- HS tập đều và đẹp bài thể dục nhịp điệu.
- Chơi trò chơi: Bịt mắt bắt dê
- Có tinh thần thoải mái sau giờ học căng thẳng
II Các hoạt động dạy học.
HĐ1 GV đưa Lớp ra sân tập hợp
HS tập hợp 2 hàng dọc
GV nêu nhiệm vụ y/c bài
HS chơi trò chơi : Diệt con vật có hại ( 5 phút)
HĐ2.Ôn bài thể dục nhịp điệu
- GV cho Lớp chuyển thành đội hình 4 hàng ngang
- Cho Lớp ôn lại bài thể dục nhịp điệu ( 2 lần)
Sau mỗi lần GV nhận xét, sửa sai
- Chơi trò chơi: Bịt mắt bắt dê
GV tập hợp Lớp thành một vòng tròn
- Hướng dẫn cách chơi: Chọn 2 em dùng khăn bịt mắt các em lại, một em giả
làm người đi tìm, em còn lại giả làm dê bị lạc đàn, tất cả những em này ở trong
vòng tròn và cách người đi tìm ít nhất 1,5 m
Khi có lệnh của Gv em làm dê di chuyển trong vòng tròn và thỉnh thoảng kêu
be, be Em đóng vai người đi tìm đến chỗ có tiếng kêu và khi bắt được “Dê” thì
người đóng vai dê không được đóng vai của mình nữa.Trò chơi cứ thế tiếp tục
- HS chơi thử 1 lần
- Chơi chính thức , GV quan sát nhắc nhở
HĐ3 Kết thúc
Gv cho Lớp chuyển thành đội hình 2 hàng ngang
Gv nhận xét giờ học, dặn dò
Trang 10
Thứ 4 ngày 22 tháng 2 năm 2012
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết giải các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị,
II Các HĐ dạy học:
HĐ1.KTBC:
Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập
Tóm tắt : 6 thùng : 192 L dầu
9 thùng : ….L dầu?
- HS + GV nhận xét
HĐ2 Dạy học bài mới:
a.Giới thiệu bài, ghi mục
b Thực hành
Bài 2:
Học sinh lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? - Rút về đơn vị
- Yêu cầu HS làm vở ,1HS lên bảng
Bài 3:Lập đề toán theo tóm tắt sau và
giải/
+ 4 xe có tất cả bao nhiêu viên gạch ? - 8520 viên
2130 x 3 = 6390 (viên gạch)
Đáp số: 6390 viên gạch + Bài toán trên thuộc bài toán gì? - Thuộc dạng bài toán liên quan đến
rút về đơn vị
+ Bước nào là bước rút về đơn vị trong
Bài 4:
Trang 11+ Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? - 1HS
- Yêu cầu HS làm vào vở + 2HS lên
- GV nhận xét
HĐ3 Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống ND bài, nhận xét giờ
học
- HS nghe
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Thứ 5 ngày 23 tháng 2 năm 2012
Tập viết: Ôn chữ hoa S
I Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S ( 1 dòng ), C,T ( 1 dòng ) ; viết đúng
tên riêng Sầm Sơn ( 1 dòng ) và câu ứng dụng :Côn Sơn …… rì rầm bên tai( 1
lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- HS K,G viết cả bài
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa S,Sầm Sơn
III Các HĐ dạy học:
- A KTBC:
- GV đọc: Phan Rang, Rủ
- HS + GV nhận xét
B Dạy học bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
HĐ2 HD viết trên bảng con.
a Luyện viết chữ viết hoa
GV yêu cầu HS mở vở, quan sát
Học sinh viết vào bảng con
- HS mở vở TV quan sát
- GV viết mẫu , kết hợp nhắc lại cách
- HS tập viết chữ S vào bảng con
- GV quan sát sửa sai
b HS viết từ ứng dụng:
- GV giới thiệu về Sầm Sơn; là nơi
nghỉ mát nổi tiếng của nước ta
Cho HS quan sát chữ mẫu Sầm Sơn HS
Trang 12cách viết - HS tập viết Sầm Sơn vào bảng con
- GV quan sát sửa sai
- HS viết bảng con: Sầm Sơn, Ta
GV quan sát sửa sai
HĐ3 HD học sinh viết vào vở tập
viết.
- GV quan sát, uấn nắn cho HS - HS viết vào vở
HĐ4 Chấm chữa bài.
- NX bài viết
HĐ5 Củng cố dặn dò
- GV hệ thống ND bài
* Đánh giá tiết học:
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Viết và tính giá trị của biểu thức
II Các hoạt động dạy học
HĐ1.KTBC:
- Gọi HS chữa bài tập 4 VBT
- HS + GV nhận xét
HĐ2.Dạy học bài mới:
a.Giới thiệu bài, ghi mục
b.Thực hành
Bài 1
a GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1
Học sinh lên chữa bài tập 4
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
Số tiền mua 3 quả trứng là:
Bài 2:
HS làm bài vào vở, đổi vở để kiểm tra k/q
6 phòng: 2550 viên gạch Số viên gạch cần lát 1 phòng là:
Trang 137 phòng : …….viên gach ? 2550 : 6 = 425 (viên gạch)
Số viên gạch cần lát 7 phòng là:
- GV hỏi hai bài toán trên thuộc dạng
- Bước nào nào bước rút về đơn vị trong
Bài 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu
- GV hướng dẫn một phép tính:
- Trong ô trống 1 em điền số vào? Vì
sao? - Điền số 8 km Vì bài biết 1 giờ đi được 4 km Số cần điền ở ô trống 1 là
số km đi được trong 2 giờ Vì thế ta lấy 4km x 2 = 8km
HS Nhận xét
- GV nhận xét
Quãng đường
Bài 4:
- HS làm nháp
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng a.32 : 8 x 3 = 4 x 3
= 12
49 x 4 : 7 = 196 : 7 = 28
HĐ3 Củng cố dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Chiều thứ 5 ngày 23 tháng 2 năm 2012
Luyện Tiếng việt:
Luyên tập chính tả
I Mục tiêu
- Nghe viết đúng chính tả đoạn 2 của bài nhà ảo thuật , trình bày đúng hình thức
văn xuôi
- Làm đúng bài tập 1 về điền vần ut hay uc
- Đặt dấu chấm, dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
- II.Các hoạt động dạy học
Trang 14Nội dung Phương pháp lên lớp
HĐ1 Kiểm tra bài cũ.
HS đọc thuộc bài Cái cầu
HĐ2 Các hoạt động dạy học.
a.Giới thiệu bài, ghi mục.
b Viết chính tả bài Nhà ảo thuật
( Đoạn 2)
c Làm bài tập.
Bài 1.Điền vần uc hay ut
a Em đi mua b….vào l … 9 giờ
b Bé Bi m…tay liên t…
c.Lũ l…., nước tràn vào nhà làm
m…cả sách vở
Bài 2.Đặt dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
thích hợp vào chỗ trống trong đoạn
văn
Hai ông cháu đi đến cạnh ruộng lúa
nước…Nam hỏi ông:
- Sao ruộng lúa mì không có nước mà
ruộng lúa này lại ngập nước hả ông…
Chẳng đợi ông trả lời , Nam hỏi tiếp :
- Ruộng lúa này ngâm nước suốt cả
đêm mà không bị thối rữa…
Ông giải thích : Việc này phải xét từ tổ
tiên của lúa nước…Quê hương của
những loại lúa nước là những cánh
đồng trũng vùng nhiệt đới ẩm…Sống ở
những môi trường đó lâu ngày chúng
đâm ra thích nước
HĐ3 Củng cố dặn dò.
GV hệ thống ND bài
Nhận xét giờ học, dặn dò
Gọi HS đọc( 3 em)
HS, GV nhận xét
GV gọi HS đọc đoạn 2 H: Trong bài có những chữ nào viết hoa? ( Lý, Xô - phi)
GV hướng dẫn cách viết từ Xô - phi
Lưu ý HS cách trình bày bài
GV đọc – HS nghe và viết bài vào vở
Gv đọc- HS đổi vở khảo bài Chấm một số bài, nhận xét
HS nêu y/c Làm vào vở
1 em lên chữa Chữa chung
c Em đi mua bút vào lúc 9 giờ.
d Bé Bi mút tay liên tục.
c.Lũ lụt, nước tràn vào nhà làm
mục cả sách vở.
HS nêu y/c
2 em đọc đoạn văn
HS nghe Thảo luận cặp làm vào PBT Gọi HS nêu miệng
Cả Lớp nhận xét chữa bài
GV y/c HS giẩi thích vì sao lại điền
đấu đó
Thứ tự các dấu cần điền là : dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm hỏi, dấu chấm, dấu chấm
Gv chốt cách sử dụng dấu chấm đẻ kết thúc câu còn dấu chấm hỏi dùng để đặt sau các câu hỏi
HS nghe