1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 6 - Môn Số học - Chương I: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

16 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 202,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Häc sinh n¾m v÷ng c¸c tÝnh chÊt giao ho¸n, kÕt h¬p cña phÐp céng vµ phÐp nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết ph¸t viÓu vµ viÕt d¹ng tæng qu¸[r]

Trang 1

Chương 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Ngày soạn : 10-08-2010

Ngày giảng :

Tiết 1- Bài1:

Tập Hợp Phần tử của tập hợp

A- Mục tiêu

- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

- Biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu thuộc

và không thuộc 

- Rèn cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

B- Chuẩn bị - GV: Nghiên cứu STK, SGK, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập

C- Các hoạt động dạy và học

I- ổn định tổ chức: Sĩ số lớp : vắng :

II- Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chương 1:

III- Bài mới:

* Hoạt động 1: Các ví dụ

GV: giới thiệu sơ qua về chương trình và

yêu cầu của môn học

HS quan sát hình 1/ SGK/ 4

- Trên bàn có những đồ vật gì ?

 Tập hợp các đồ vật trên bàn

- Tương tự, HS tự lấy VD về tập hợp

GV: Để đặt tên cho các tập hợp người ta

dùng các chữ cái in hoa

* Hoạt động 2 : Cách viết Các kí hiệu

GV: Giới thiệu cách viết tập hợp A, giới

thiệu kí hiệu , 

- Tập hợp A có những phần tử nào ?

- Số 5 có phải phần tử của A không ?

Lấy ví dụ một phần tử không thuộc A

HS: Không 10 A …

- Viết tập hợp B các gồm các chữ cái a,

1 Các ví dụ

- Tập hợp các đồ vật trên mặt bàn

- Tập hợp các chữ cái a, b, c

- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5

2 Cách viết Các kí hiệu

* Viết tập hợp theo cách liệt kê

Ví dụ 1: Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4:

hoặc

A = 0;1; 2;3 A = 1;3; 0; 2 

Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của A

kí hiệu:

Trang 2

b, c

HS: B = {a; b; c }

- Tập hợp B gồm những phần tử nào ?

- Lấy một phần tử không thuộc B

- Lấy VD:+ Một phần tử thuộc B Viết

bằng kí hiệu

+ Một phần tử không thuộc B Viết bằng

kí hiệu

- Qua hai VD trên em hãy cho biết cách

viết tập hợp ?

- GV giới thiệu : chú ý: SGK/ 5

GV: Yêu cầu HS làm bài tập3 vào bảng

con Yêu cầu giơ bảng kết quả

GV: Kiểm tra và chữa một số bài

- Cách viết khác của tập hợp A

- Có mấy cách viết tập hợp ? Đó là gì?

 Kết luận

- HS đọc kết luận

GV giải thích “ tính chất đặc trưng“

- Cho A = 0;1;2;3

A = xN x4 được không ? Tại

sao ?

- Cho VD về tập hợp được biểu diễn theo

hai cách?

Cách 1: liệt kê

Cách 2: Dùng tính chất đặc trưng

- Có thể dùng sơ đồ Ven để biểu diễn 1

tập hợp:

1  A; 5 A đọc là 1 thuộc A, 5  không thuộc A

VD2: Tập hợp các chữ cái a, b, c

B = a,b,c

* Chú ý: SGK

Bài tập 3.SGK-tr.6

x A ; y B, b A, b A   

* Viết tập hợp theo cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử:

Ví dụ: Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4:

A = x N x  /  4

* Biểu diễn tập hợp bằng sơ đồ Ven

Ví dụ: Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4:

1 0

3 2

IV- Củng cố

HS làm ?1 hoạt động theo nhóm, thời

gian 3 phút Nhóm nào xong trước thì ?1

D = xN x 7

Trang 3

lên trình bày.

GV Gọi HS làm bài tập 1/ SGK/ 6

?2 Tìm tập hợp các chữ cái trong từ:

“ NHA TRANG”

D = 0;1;2;3;4;5;6

2  D ; 10  D

Bài 1/ SGK/ 6

Cách 1: A = 19;20;21;22;23  

Cách 2: A =x N / 18 x 24   

12A 16  A

?2

N;H;A;T;R;G

V- Hướng dẫn về nhà

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Làm các bài tập 2 ; 4 ; 5 SGK

- Chuẩn bị bài mới

D rút kinh nghiệm- Bổ Sung:

………

………

………

Ngày soạn : 10-08-2010

Ngày dạy : Tiết 2

Tập hợp các số tự nhiên

A- Mục tiêu

- HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được quy ước về thứ tự trong tập hợp số

tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên trục số, điểm biểu diễn số nhỏ nằm bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn

- Phân biệt đợc các tập N và N*, biết đợc các kí hiệu , , biết viết một số tự   nhiên liền trớc và liền sau một số

- Rèn cho HS tính chính xác khi sử dụng kí hiệu

B- Chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu STK, SGK

- HS: Làm bài tập về nhà

C- Các hoạt động dạy và học

I- ổn định tổ chức: Sĩ số lớp : vắng :

II- Kiểm tra bài cũ:

HS1: - Cho ví dụ một tập hợp

- Viết bằng kí hiệu

- Lấy một phần tử thuộc và không thuộc tập hợp trên, viết bằng kí hiệu

Trang 4

HS2: Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách

III- Bài mới

* Hoạt động 1: Tập hợp N và tập hợp

N *

GV: Giới thiệu về tập hợp số tự nhiên

- Biểu diễn tập hợp số tia nhiên trên tia

số như thế nào ?

- Nêu cách vẽ tia số ?

- GV biểu diễn các số tự nhiên 0; 1; 2;

trên tia số Tên gọi của các điểm lần lượt

là điểm 0; điểm 1; điểm 2;

? Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi

mấy điểm ?

 Kết luận

- GV giới thiệu tập hợp N*

- Có gì khác giữa hai tập hợp N và N*

- Điền vào ô vuông các kí hiệu ; : 

5 N 5 N*

0 N 0 N*

HS: Đứng tại chỗ trả lời

* Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin

trong SGK các mục a, b, c, d, e Nêu

quan hệ thứ tự trong tập N

- Cho VD về hai số tự nhiên khác nhau ?

So sánh chúng ?

- Trên tia số điểm biểu diễn số nhỏ có vị

trí như thế nào so với điểm biểu diễn số

lớn ?

GV giới thiệu kí hiệu ;

Tính chất b) (bắc cầu)

Cho HS lấy VD minh hoạ

1 Tập hợp N và tập hợp N *

- Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N: N0;1;2;3; 

- Biểu diễn số tự nhiên trên tia số:

• • • • • • • •

0 1 2 3 4 5 6 7

Kết luận: Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm duy nhất trên tia số Điểm biểu diễn số tự nhiên a được gọi là điểm a

- Tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu N*: N*1;2;3; 

2 Thứ tự trong tập số tự nhiên

a) a, b  N ; a  b  

 b a

b a

Chú ý:

 b a

b a

 a  b

 b a

b a

 a  b

b)

 c b

b a

 a < c

Trang 5

- Tìm số liền sau của 5; 1; 0 ?

- Tìm số liền trước của 5; 0 ?

 chú ý c)

- Nêu cách tìm số liền trước , liền sau

của số tự nhiên a (a  0)?

- HS làm ? (sgk-t7)

- HS làm bài tập 6/SGK/ 7+8

- Trong N tìm số tự nhiên lớn nhất, nhỏ

nhất ?

- Tìm số phần tử của tập hợp N và N* ?

HS làm bài tập 8/ SGK/ 8

- Số tự nhiên không vượt quá 5 là những

số nào ?

? Biểu diễn các số là phần tử của A trên

tia số ?

c) Số liền trước và số liền sau

- Mỗi số tự nhiên a có một số liền sau duy nhất (a + 1)

- Mọi số tự nhiên a khác 0 có một số liền trước duy nhất (a -1)

- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau

1 đơn vị

? 28, 29, 30

99, 100, 101

Bài tập 6

a/ 18, 100, a+1

b/ 34, 999, b-1

d) Trong N:

- Số 0 là số nhỏ nhất

- Không có số lớn nhất

e) N có vô số phần tử

Bài tập 8/ SGK/ 8

A = xN x5

A = 0;1;2;3;4;5

• • • • • •

0 1 2 3 4 5

IV- Củng cố

- Tập hợp N và tập N* khác nhau ở điểm nào ?

V- Hướng dẫn về nhà

- GV hướng dẫn HS về học và làm bài tập về nhà : 7; 9; 10 / SGK/ 8

- GV giới thiệu kí hiệu N: trong từ tiếng pháp Naturel là tự nhiên

- Làm bài tập 14; 15 SBT

GV: Hướng dẫn bài 14 ( SBT)

D rút kinh nghiệm- Bổ Sung:

………

………

………

Ngày soạn : 10-08-2010

Trang 6

Ngày dạy :

Tiết 3

Bài 3 : Ghi số tự nhiên

A- Mục tiêu

- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân

Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số thay đổi theo vị trí

- Biết đọc và viết các chữ số La mã không quá 30

- Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong cách đọc và ghi số tự nhiên

B- Chuẩn bị

GV: - Nghiên cứu STK, SGK

- Bảng ghi sẵn các số La mã từ 1 đến 30

- Phiếu 1: ghi nội dung bài tập 11b

Số đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng

chục 1425

2307

Đáp án

Số đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng

chục 1425

2307 1423 43 142230 20

HS: Làm bài tập về nhà Đọc bài mới

C- Tiến trình lên lớp

I- ổn định : Sĩ số lớp : vắng :

II- Kiểm tra bài cũ:

HS1: - Viết tập hợp N và N*

- Làm bài tập 7 HS2: - Viết tập hợp A các số tự nhiên không thuộc N*

- Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng hai cách

III- Bài mới

* Hoạt động 1: Số và chữ số

- Cho ví dụ một số tự nhiên

HS: - Ví dụ: 0; 53; 99; 1208

- Người ta dùng mấy chữ số để viết các

số tự nhiên ?

HS: - Dùng 10 chữ số 0 ; 1 ; 2; 3; ; 9

- Một số tự nhiên có thể có mấy chữ số ?

HS : Có thể có 1 hoặc 2 …

- Yêu cầu HS đọc chú ý SGK

HS : - Làm bài tập 11b SGK vào bảng

1 Số và chữ số

- Dùng 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,

9 ta ghi được mọi số tự nhiên

- Một số có thể có một, hai, ba,… chữ số

* Chú ý:(SGK)

Trang 7

GV: Phát phiếu 1, HS làm GV đánh giá

một số bài

* Hoạt động 2: Hệ thập phân

- Đọc mục 2 SGK

GV trong quá trình học người ta thường

sử dụng hệ thập phân ( hệ cơ số 10)

- Thế nào là hệ thập phân ?

- So sánh giá trị một đơn vị của hai hàng

liền nhau trong một số tự nhiên ?

 Nguyên tắc

- So sánh giá trị của số 2 và số 3 ? So

sánh 32 với 23 ?

 Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào

những yếu tố nào ?

- GV giới thiệu cách viết tổng quát số có

nhiều chữ số

- Yêu cầu học sinh làm ?

* Hoạt động 3 Chú ý - Cách ghi số La

- Đọc số La Mã trên mặt đồng hồ ?

- Số La Mã được viết bằng kí hiệu nào ?

- Giá trị của mỗi chữ số ?

GV giới thiệu cách viết các số La Mã từ

20 đến 30 vào bảng ghi sẵn

HS lên viết tiếp vào bảng

- Nhận xét: các số trong hệ thập phân so

với cách viết trong hệ La Mã ?

GV:

- Giới thiệu cách ghi số La mã Cách đọc

- Đọc các số La mã: XIV ; XXVII ;

XXIX

- GV nêu một số ví dụ

- HS theo dõi ghi nhớ

2 Hệ thập phân

- Số tự nhiên có 2 chữ số = a.10 + b (với a 0)

- Số tự nhiên có 3 chữ số

= a.100 + b.10 + c (với a 0)

? - Số lớn nhất có ba chữ số : 999

- Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau: 987

3 Chú ý - Cách ghi số La mã

- Trong hệ La mã có 7 chữ số

Chữ số I V X Giá trị tương

ứng trong hệ thập phân 1 5 10

50 100 500 1000

- Cách ghi số sgk- 10

Ví dụ:

VII = V + I + I = 5 + 1 + 1 = 7 XVIII = X + V + I + I + I = 10 + 5 + 1 + 1 + 1 = 8

IV- Củng cố

- Hệ thống nội dung bài

- Làm bài tập 12 ; 13 SGK

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở Một số HS lên bảng trình bày

Đáp án : Bài 12  2;0

Trang 8

Bài 13 a/ 1000

b/ 1023

V- Hướng dẫn về nhà

Làm bài tập : 14 ; 15 SGK

Làm bài 23 ; 24 ; 25 ; 28 SBT

GV: Hướng dẫn bài 15 SGK

a) XIV = 14 ; XXVI = 26

b) 17 = XVII ; 25 = XXV

D rút kinh nghiệm- Bổ Sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn : 16-08-2010

Ngày dạy :

Tiết 4

Bài 4 : Số phần tử của một tập hợp Tập hợp con - T1

A- Mục tiêu

- Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một, nhiều phân tử, có thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào

- Biết tìm số phần tử của tập hợp bằng công thức tổng quát

- Học sinh được củng cố khái niệm tập hợp, phần tử của tập hợp, tập hợp số tự nhiên

- Vận dụng được các tính chất, quan hệ giữa các số vào làm bài tập

- Có ý thức ôn tập, củng cố kiến thức thường xuyên

Trang 9

B : Chuẩn bị

* GV: - Nghiên cứu STK, SGK

- Bảng phụ có nội dung sau:

1 Các tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?

 

D 0 E but,thuoc Hx N / x 10  

2 Viết tập hợp các số tự nhiên x mà x + 5 = 2

3 Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?

* HS: Làm bài tập về nhà

C- Các hoạt động dạy và học

I- ổn định tổ chức: Sĩ số lớp : vắng :

II- Kiểm tra bài cũ:

HS1: - Làm bài tập 14 SGK

ĐS: 210 ; 201 ; 102 ; 120 HS2: - Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân

- Làm bài tập 23 SBT ( Cho HS khá giỏi)

ĐS: a Tăng gấp 10 lần b Tăng gấp 10 lần và thêm 2 đơn vị

III- Bài mới

* Hoạt động 1 Số phần tử của một

tập hợp

- Hãy tìm hiểu các tập hợp A, B, C, N

Mỗi tập hợp có mấy phần tử ? hoặc:

- Tìm số phần tử của các tập hợp sau:

( bằng cách đếm số lượng phần tử)

- Tập hợp N có bao nhiêu phần tử ? Là

những phần tử nào ?

- Yêu cầu HS làm

?1 (sgk-t12)

?2 (sgk-t12)

Tìm tập hợp A các số tự nhiên x thoả

mãn x + 5 = 2

- GV: Trình bày nội dung tập hợp rỗng

- Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu

phần tử ?

1 Số phần tử của một tập hợp

A =  1 có một phần tử

B = a,b có hai phần tử

C = 0;1;2;;100 có 101 phần tử

N = 0;1;2; có vô số phần tử ?1 (sgk-t12)

?2 (sgk-t12) Không có số tự nhiên x thoả mãn:

x + 5 = 2

* Chú ý: Tập hợp không có phần tử nào

gọi là tập hợp rỗng Tập rỗng kí hiệu 

VD:  A

+ Kết luận: Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần

tử, cũng có thể không có phần tử nào

Trang 10

 Kết luận: SGK/12.

* Hoạt động 2 Luyện tập

GV khái quát bài

- HS thảo luận nhóm bài tập 16/SGK/13

thời gian 3 phút

Nhóm nào xong trước lên trình bày

GV nêu nhận xét các nhóm học tập

GV lưu ý: ba trường hợp đặc biệt là

 0 ;;N

GV Yêu cầu:

- Đọc thông tin trong bài 21 và làm tiếp

theo cá nhân

GV viết hai tập hợp A và B

- Nhận xét gì về đặc điểm của các phần

tử của tập hợp A và tập hợp B ?

- Cách tính số các số hạng ?

(số cuối - số đầu ) : k + 1

k: là khoảng cách giữa hai số liên tiếp

của dãy số cách đều.

HS: Lên bảng trình bầy HS khác làm và

so sánh kết quả

- Hướng dẫn bài 22(SGK)

HS: Lên bảng trình bầy

- Thế nào là số chẵn ? số lẻ ?

- Đối chiếu kết quả , có nhận xét gì?

GV: Hướng dẫn bài 23(SGK)

- Cách tính số các số hạng của dãy số

chẵn liên tiếp từ a đến b ?

( b – a) : 2 + 1

- Cách tính số các số hạng của dãy số lẻ

liên tiếp từ m đến n ?

( n – m) : 2 + 1

- áp dụng tính số phần tử của tập hợp D,

E vào bảng con

- GV yêu cầu HS giơ bảng ktra và biểu

dương bài làm nhanh và chữa bài sai

2 Luyện tập

Bài 16/SGK/13

 A =  20  A có một phần tử

Tương tự: B =  0  B có một phần tử

C có vô số phần tử

D  

Bài 21 SGK

- Tập hợp các số hạng của dãy số tự nhiên từ a đến b có:

( b – a): k + 1 k: là khoảng cách giữa hai số liên tiếp của dãy số cách đều.

có 99 – 10 + 1 =

B 10;11;12; ;99

90 phần tử

Bài 22 SGK

L = 11;13;15;17;19

A = 18;20;22

B = 25;27;29;31

Bài 23 SGK

- Tập hợp số các số hạng của dãy số chẵn liên tiếp từ a đến b có:

( b – a) : 2 + 1 số hạng

- Tập hợp số các số hạng của dãy số lẻ liên tiếp từ m đến n có:

( n – m) : 2 + 1 số hạng

Trang 11

- Nhận xét ? D 21;23;25; ;99 có :

(99 – 21):2 + 1 = 40 phần tử

có :

E 32;34;36; 96

(96-32) : 2 + 1 = 33 phần tử IV- Củng cố GV: Đưa ra câu hỏi - Một tập hợp có thể có thể có mấy phần tử ? Cho ví dụ V- Hướng dẫn về nhà - Học bài theo SGK -Làm các bài tập còn lại trong SGK: 18 Bài 29, 30, 31, 34, SBT - Hướng dẫn Bài 18/SGK/13 A =  0  A không là tập hợp rỗng vì A có một phần tử là số 0 Bài tập 42 SBT Từ 1 đến 9 phải viết 9 chữ số Từ 10 đến 99 phải viết 90.2 = 180 chữ số Trang 100 phải viết 3 chữ số Vậy Tâm phải viết: 9 + 180 + 3 = 192 chữ số D rút kinh nghiệm- Bổ Sung: ………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn : 16-08-2010

Trang 12

Ngày dạy :

Tiết 5

Bài 4 : Số phần tử của một tập hợp Tập hợp con – T2

A- Mục tiêu

- Học sinh hiểu được khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau

- Biết kiểm tra một tập hợp có phải là tập hợp con của một tập hợp không

- Biết sử dụng đúng kí hiệu , ,  , 

- Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu : , ,  , 

- Học sinh được củng cố khái niệm tập hợp, phần tử của tập hợp, tập hợp số tự

nhiên

- Vận dụng đợc các tính chất, quan hệ giữa các số vào làm bài tập

- Có ý thức ôn tập, củng cố kiến thức thường xuyên

B- Chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu STK, SGK Thước ; bảng phụ, đề kiểm tra 15’

- HS: Làm bài tập về nhà Bảng con, phấn

C- Các hoạt động dạy và học

I- ổn định tổ chức: Sĩ số lớp : vắng :

II- Kiểm tra bài cũ:

HS1: - Một tập hợp có thể có mấy phần tử ?

- Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 6 và nhỏ hơn 11 bằng hai cách Tập M

có mấy phần tử ?

HS2: Bài tập 17

- Tập hợp A x N / x 20  có 21 phần tử

- Tập hợp B không có phần tử nào B 

III- Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tập hợp con

- Treo minh hoạ bằng sơ đồ Ven (E, F)

GV giới thiệu khái niệm E  F

- Em có nhận xét gì về quan hệ giữa hai

tập hợp E và F ?

HS: - Mọi phần tử của E đều là phần tử

của F

- GV : Giới thiệu tập hợp con như SGK

2 Tập hợp con

F

F

VD: E = x;y E

F = x, y,c,d

Ta thấy: mọi phần tử của E đều thuộc F Lúc đó ta nói tập hợp E là tập hợp con của tập hợp F Kí hiệu : E  F hoặc

c d x y

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w