Trong hình vuoâng hai đường, baèng nhau, đường chéo cắt nhau tại vuông góc với nhau, trung ñieåm cuûa moãi phaân giaùc caùc goùc cuûa đường, bằng nhau, vuông hình vuoâng goùc vôi nhau,[r]
Trang 1HÌNH VUÔNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
HS hiểu định nghĩa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật và hình thoi
Biết vẽ một hình vuông, biết chứng minh một tứ giác là hình vuông
Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh, tính toán và trong các bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : Bài soạn, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các bài tập
Thước kẻ, compa, êke, phấn màu
2 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
Thước kẻ, compa, êke, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
HS1 : Các câu sau đây đúng hay sai ? (GV treo bảng phụ)
1) Hình chữ nhật là hình bình hành
2) Hình chữ nhật là hình thoi
3) Trong hình thoi hai đường chéo cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường và
vuông góc với nhau
4) Trong hình chữ nhật hai đường chéo
bằng nhau và là các đường phân giác của
các góc của hình chữ nhật
5) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi
6) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
7) Tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi
8) Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi
Đáp án : 1/ Đúng ; 2/ Sai ; 3/ Đúng ; 4/ Sai ; 5/ Sai ; 6/ Đúng ; 7/ Sai ; 8/ Đúng
Đặt vấn đề :Có tứ giác nào vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi không ?
Bài mới hôm nay sẽ trả lời câu hỏi này
3 Bài mới :
Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
7’
HĐ 1 Định nghĩa :
GV vẽ hình 104 tr 107
SGK lên bảng và cho HS
quan sát
GV giới thiệu : Tứ giác
ABCD vừa vẽ là một hình
HS : Quan sát hình vẽ 104
1 Định nghĩa :
Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn
Tuần : 11
C
D
Trang 2vuông
Hỏi : Vậy hình vuông là tứ
giác như thế nào ?
GV Ghi tóm tắt định nghĩa
hình vuông như SGK
GV Cho HS quan sát phần
tóm tắt và
Hỏi : Hình vuông có phải
là hình chữ nhật không ?
có phải là hình thoi
không?
GV Chốt lại : Hình vuông
vừa là hình chữ nhật, vừa
là hình thoi và đương
nhiên là hình bình hành
Trả lời : Hình vuông là một tứ giác có 4 góc vuông và có 4 cạnh bằng nhau
Trả lời : Hình vuông là một hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau Hình vuông là một hình thoi có
4 góc vuông
HS : Nghe GV chốt lại và ghi bài
cạnh bằng nhau Tứ giác ABCD là hình Vuông
Từ định nghĩa hình vuông suy ra :
Hình vuông là hình chữ nhật có 4 cạnh bằng nhau
Hình vuông là hình thoi có 4 góc vuông
Như vậy hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi
10’
HĐ 2 Tính chất :
Hỏi : Theo em hình vuông
có những tính chất gì ?
GV yêu cầu HS làm bài
?1 :
Đường chéo hình vuông
có những tính chất gì ? Vì
sao ?
Trả lời : Hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi nên hình vuông có đầy đủ các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi
Trả lời : Hai đường chéo hình vuông :
Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Bằng nhau
Vuông góc với nhau
Là đường phân giác của các góc hình vuông
2 Tính chất :
Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi
9’
HĐ3 :Dấu hiệu nhận biết
Hỏi : Một hình chữ nhật
cần biết thêm điều kiện gì
sẽ trở thành hình vuông ?
Tại sao ?
Hỏi : Hình chữ nhật còn
có thể thêm điều kiện gì
Trả lời : Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông Vì hai cạnh kề bằng nhau thì sẽ có bốn cạnh bằng nhau
Trả lời : Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông
3 Dấu hiệu nhận biết
1 Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông
2 Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hìnhvuông
3 Hình chữ nhật có một
0 90 ˆ ˆ ˆ
ˆ B C D
A
AB = BC = CD = DA
Trang 3Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
sẽ là hình vuông
Hỏi : Hình thoi cần thêm
điều kiện gì sẽ là hình
vuông ? Tại sao ?
Hỏi : Hình thoi có thể
thêm điều kiện gì cũng sẽ
là hình vuông ?
GV Treo bảng phụ có năm
dấu hiệu nhận biết hình
vuông yêu cầu HS nhắc
lại
GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi : Có tứ giác nào vừa là
hình chữ nhật vừa là hình
thoi ?
góc với nhau hoặc hình chữ nhật có một đường chéo đồng thời là đường phân giác của một góc sẽ là hình vuông
Trả lời : Hình thoi có một góc vuông sẽ là hình vuông Vì khi một hình thoi có một góc vuông thì sẽ có bốn góc đều vuông Trả lời : Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông
HS : Nhắc lại các dấu hiệu nhận biết hình vuông
HS : Nêu nhận xét SGK tr 107
đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.
4 Hình thoi có một góc vuông là hình vuông
5 Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông
(HS tự chứng minh các dấu hiệu nhận biết trên)
Nhận xét :
Một tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông
4’
HĐ4:Củngcố và luyên tập
Bài tập ?2
GV treo bảng phụ có hình
vẽ 105 SGK
GV gọi 4 HS lần lượt làm
miệng tìm các hình vuông
trên hình 105a, b, c, d tr
108 SGK
HS : Cả lớp quan sát các hình vẽ a, b, c, d (h105)
HS1 : trả lời miệng H105a
HS2 : trả lời miệng H105b
HS3 : Trả lời miệng H105c
HS4 :Trả lời miệng H105d
Bài tập ? 2 :
Hình 105 a : Tứ giác là hình vuông (hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau)
Hình 105b : Tứ giác là hình thoi, không phải là hình vuông
Hình 105c : Tứ giác là hình vuông (hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc hoặc hình thoi có hai đường chéo bằng nhau)
Hình 105d : Tứ giác là hình vuông (hình thoi có 1 góc vuông)
Bài 80 tr 108 SGK :
Trang 4Hỏi : Hãy chỉ rõ tâm đối
xứng của hình vuông, các
trục đối xứng của hình
vuông
GV giải thích :
Hai đường chéo là trục
đối xứng (đó là tính chất
của hình thoi)
Hai đường thẳng đi qua
trung điểm các cặp cạnh
đối là trục đối xứng (tính
chất của hình chữ nhật)
Trả lời : Tâm đối xứng của hình vuông là giao điểm của hai đường chéo
Bốn trục đối xứng của hình vuông là hai đường chéo và hai đường thẳng
đi qua trung điểm các cặp cạnh đối
5’
Bài 81 SGK :
GV treo bảng phụ hình vẽ
106 tr 108 SGK
Hỏi : Tứ giác AEDF là
hình gì ? Vì sao ?
GV Gọi HS nhận xét và
bổ sung chỗ sai sót
HS : Cả lớp quan sát hình vẽ
HS Suy nghĩ trả lời :tứ giác AEDF là hình vuông và giải thích
1 vài HS nhận xét
Bài 81 SGK :
Tứ giác AEDF có:
 = 450 + 450 = 900
Ê = = 90Fˆ 0 (gt)
AEDF là hình chữ nhật lại có : AD là phân giác của  Nên AEDF là hình vuông (theo dấu hiệu nhận biết)
1’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
Bài tập về nhà : 79, 82, 84 tr 108, 109 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
45 0
45 0
A
E
B
D
C
F
Trang 5LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
Rèn kỹ năng vẽ hình, phân tích bài toán, chứng minh tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh, tính
toán
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : Thước thẳng, compa, ê ke, bảng phụ ghi đề bài tập,
2 Học sinh : Ôn tập kiến thức và làm bài tập theo hướng dẫn của GV
Thước kẻ có chia khoảng, compa, êke Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1 : Nêu tính chất và dấu hiệu nhận biết hình vuông
HS2 : Giải bài tập 83 tr 109 SGK : Các câu sau đúng hay sai ?
a) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi
b) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình thoi
c) Hình thoi là tứ giác có tất cả các cạnh bằng nhau
d) Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông
e) Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông
Đáp án : a/ sai ; b/ đúng ; c/ đúng ; d/ sai ; e/ đúng
3 Bài mới :
Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
12’
HĐ1 : Sửa bài tập về nhà
Bài tập 82 tr 108 SGK :
GV treo bảng phụ hình vẽ
107 SGK
ABCD là hình vuông
Chứng minh tứ giác
HS : Đọc đề bài và quan sát hình vẽ 105 ở bảng phụ
Bài tập 82 tr 108 SGK
Chứng minh
Tuần : 11
Tiết : 22
Ngày : 03 / 11 / 2005
3 2 1 3
Trang 6EFGH là hình vuông
GV Yêu cầu HS nêu GT
và KL
GV Gọi 1 HS lên bảng
chứng minh
Gọi HS nhận xét bài làm
của bạn
GV Chốt lại phương pháp:
Chứng minh EFGH là
hình thoi có 1 góc vuông
EFGH là hình vuông
HS : Nêu GT và KL ABCD là hình vuông
E AB ; F BC ;
G CD ; H AD
AE = BF = CG = DH EFGH là hình vuông 1HS lên bảng chứng minh
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
Xét AEH và BFE có :
AE = BF ; Â = = 90Bˆ 0(gt)
DA = AB (gt)
DH = AE (gt) Nên : AEH = BFE (cgc)
HE = EF và 3 3
ˆ
Ta có :
Ê3+Ê1=900(vì 3 1=900)
ˆ
Ê2 = 900 (1) Chứng minh tương tự :
EF = FG ; FG = GH
HE = EF = FG = GH Nên :EFGH là hình thoi (2) Từ (1) và (2) EFGH là hình vuông
15’
Bài 84 tr 109 SGK :
GV Treo bảng phụ ghi
sẵn đề bài 84 tr 109 SGK
GV yêu cầu 1 HS lên
bảng vẽ hình
GV Lưu ý tính thứ tự
trong hình vẽ
GV gọi HS nêu GT KL
GV gọi HS1 trình bày
miệng câu a
GV Ghi bảng
Gọi HS2 trình bày miệng
câu b
GV ghi bảng
GV vẽ lại ABC vuông
HS : Đọc to đề bài trước lớp
1HS lên bảng vẽ hình
HS : Nêu GT - KL ABC ; D BC ;
DE // AB ; DF // AC a) AEDF là hình gì ? b) D ở vị trí nào trên
BC thì AEDF là hình thoi
c) ABC vuông tại A thì AEDF là hình
gì ?
HS1 trình bày miệng câu a
HS2 : Trình bày miệng câu b
Bài 84 tr 109 SGK :
Chứng minh a)
vì DE // AF (F AB)
FD // AE (E AC)
Nên AEDF là hình bình hành
b)
Hình bình hành AEDF là hình thoi khi AD là tia phân giác góc A
D là giao điểm của tia phân giác  với cạnh BC
c)
GT KL
AH = BE
GT KL
Trang 7Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
tại A
Hỏi : Nếu ABC vuông
tại A thì tứ giác AEDF là
hình gì ?
Hỏi : Điểm D ở vị trí nào
trên cạnh BC thì tứ giác
AEDF là hình vuông
GV treo bảng phụ ghi bài
giải sẵn
Trả lời : Tứ giác AEDF là hình chữ nhật
Trả lời : Nếu ABC vuông tại A và D là giao điểm của tia phân giác góc A với cạnh BC thì AEDF là hình vuông
HS đối chiếu với bài làm của mình ở nhà và sửa sai
Khi ABC vuông tại A thì AEDF là hình chữ nhật Để AEDF là hình vuông thì
AD là tia phân giác của góc vuông A
D là giao điểm tia phân giác góc vuông A với cạnh BC
6’
HĐ 2 Luyện tập tại lớp :
Bài 79 tr 108 SGK
GV treo bảng phụ đề bài
79 :
a) Một hình vuông có
cạnh bằng 3cm đường
chéo của hình vuông đó
bằng 6cm ; 18cm ; 5cm
hay 4cm ?
b) Đường chéo của hình
vuông bằng 2dm Cạnh
của hình vuông đó bằng :
1dm ; dm ; dm hay
2
3
2
dm
3
4
GV Cho HS hoạt động
nhóm
HS : Đọc đề bài
HS : hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
Sau 3 phút đại diện mỗi nhóm trả lời miệng kết quả và giải thích
Bài 79 tr 108 SGK
a)
Đường chéo hình vuông bằng 18cm
b)
Cạnh hình vuông bằng dm
2
3’
HĐ 3 : Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại
phương pháp của bài 82
và bài 84
HS : Nhắc lại phương pháp bài 82 và bài 84
cm
Trang 84 Hướng dẫn học ở nhà :
Xem lại các bài đã giải
Ôn các câu hỏi ôn tập chương I tr 110 SGK
Làm bài tập 85 tr 109 SGK, bài tập 87 ; 88 ; 89 tr 111 SGK
Tiết sau ôn tập chương I
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
HS cần hệ thống hóa các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
Vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của mình
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : Sơ đồ nhận biết các loại tứ giác vẽ trên bảng phụ
Thước thẳng, compa, ê ke, bảng phụ ghi đề bài tập,
2 Học sinh : Ôn tập lý thuyết theo các câu hỏi ôn tập ở SGK và làm các
bài tập theo yêu cầu của GV
Thước kẻ có chia khoảng, compa, êke Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với ôn tập chương
3 Bài mới :
Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
7’
HĐ 1 Ôn tập lý thuyết :
GV treo bảng phụ vẽ sơ đồ
các loại tứ giác tr 152 SGV
để ôn tập cho HS
1) Ôn tập định nghĩa các
hình
Hỏi : Nêu định nghĩa tứ
giác
Hỏi : Nêu định nghĩa hình
thang
Hỏi : Nêu định nghĩa hình
thang cân
HS : Quan sát sơ đồ và vẽ sơ đồ vào vở
Trả lời : Định nghĩa tr
64 SGK
HS Trả lời : Định nghĩa
tr 69 SGK
HS Trả lời : Định nghĩa
tr 72 SGK
I Ôn tập lý thuyết :
1 Định nghĩa các hình :
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB,
BC, CD, DA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề đáy
Tuần : 12
Tiết : 23
Ngày : 10 / 11 / 2005
Trang 10Hỏi : Nêu định nghĩa hình
bình hành
Hỏi : Nêu định nghĩa hình
chữ nhật
Hỏi : Nêu định nghĩa hình
thoi
Hỏi : Nêu định nghĩa hình
vuông
GV Lưu ý HS : Hình thang,
hình bình hành, hình chữ
nhật, hình thoi, hình vuông
đều được định nghĩa theo tứ
giác
HS Trả lời : Định nghĩa
tr 90 SGK
HS Trả lời : Định nghĩa
tr 97 SGK
HS Trả lời : Định nghĩa
tr 104 SGK
HS Trả lời : Định nghĩa
tr 107 SGK
bằng nhau
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau
5’
2) Ôn tập về tính chất các
hình :
a) Tính chất về góc :
Hỏi : Nêu tính chất tổng
các góc của một tứ giác
Hỏi : Trong hình thang hai
kề một cạnh bên như thế
nào ?
Hỏi : Trong hình thang cân,
hai góc kề một đáy, hai góc
đối như thế nào ?
Hỏi : Trong hình bình hành
các góc đối, hai góc kề với
mỗi cạnh như thế nào ?
Hỏi : Trong hình chữ nhật
các góc như thế nào ?
HS Trả lời
HS Trả lời : bù nhau
HS Trả lời : bằng nhau, bù nhau
HS Trả lời : Bằng nhau, bù nhau
HS Trả lời : Các góc đều bằng 900
2 Tính chất các hình :
a) Tính chất về góc :
Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
Trong hình thang, hai góc kề cạnh bên bù nhau
Trong hình thang cân hai góc kề một đáy bằng nhau, hai góc đối bù nhau
Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau, hai góc kề với mỗi cạnh bù nhau
Trong hình chữ nhật các góc đều bằng 900
3’
b) Tính chất về đường chéo:
Hỏi : Trong hình thang cân
hai đường chéo như thế nào
?
Hỏi : Trong hình bình hành
hai đường chéo như thế nào
?
HS Trả lời : Bằng nhau
HS Trả lời : Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
b) Tính chất về đường chéo :
Trong hình thang cân hai đường chéo bằng nhau
Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi