GV treo bảng phụ có các HS : cả lớp vẽ hình và điền công thức, ký hiệu vào vở hình vẽ sẵn : Hình chữ Một HS lên bảng điền công thức vào các hình Hình chữ nhật nhaät, hình vuoâng, hình Ta[r]
Trang 1LUYƯN TËP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Củng cố cho HS công thức tính diện tích tam giác
HS vận dụng được công thức tính diện tích tam giác trong giải toán : tính toán, chứng minh, tìm vị trí đỉnh của tam giác thỏa mãn yêu cầu về diện tích tam giác
Phát triển tư duy : HS hiểu nếu đáy của tam giác không đổi thì diện tích tam giác tỉ lệ thuận với chiều cao tam giác, hiểu được tập hợp đỉnh của tam giác khi có đáy cố định và diện tích không đổi là một đường thẳng song song với đáy của tam giác
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Thước thẳng, compa, thước đo góc bảng phụ vẽ hình 135 SGK
2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
Thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 9phút
HS1 : Nêu công thức tính diện tích ?
Sửa bài tập 19 tr 122 SGK (đề và hình vẽ trên bảng phụ)
Đáp án : S = a.h S1 = 4 ô; S2 = 3 ô; S3 = 4 ô; S4 = 5 ô; S5 = 4,5 ô; S6 = 4 ô
2 1
S7 = 3,5 ô; S8 = 3 ô S1 = S3 = S6 ; S2 = S8 (ô vuông)
HS2 : Sửa bài tập 27 (a, c) tr 129 SBT
Đáp án : a) ta có : BC = 4cm (cố định), A di chuyển trên d BC mà S = 4.AH
2 1
Nên điền vào ô trống trong bảng ta có :
c) Gọi độ dài AH là x(cm) và diện tích ABC là y (cm2) Ta có :
y = 4.x = 2x diện tích ABC tỉ lệ thuận với chiều cao AH
2 1
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
HĐ 1 : Luyện tập
Bài 18 tr 121 SGK
GV treo bảng phụ đề bài 18 HS : đọc đề bài và quan
Bài 18 tr 121 SGK
Chứng minh
Ngày : 04 / 12 / 2005
Tuần : 16
Tiết : 30
Trang 2TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
5’
và hình vẽ 132 SGK
Hỏi : Em nhận xét gì về
đường cao của AMB và
AMC ?
GV gọi 1 HS lên bảng trình
bày cách chứng minh
GV gọi HS nhận xét và sửa
sai
sát hình vẽ
HS : hai này có cùng chiều cao
1HS lên bảng chứng minh Một vài HS nhận xét
Kẻ AH BC
SAMB = BM AH
2 1
SAMC = MC.AH
2 1 Mà MB = MC (gt)
BM.AH = MC.AH 2
1
2 1
SAMB = SAMC
6’
Bài 21 tr 122 SGK
GV treo bảng phụ bài 21
và hình vẽ 134
GV gợi ý :
Tính diện tích hình chữ
nhật ABCD theo x
Tính diện tích ADE
Lập hệ thức biểu thị
diện tích hình chữ nhật
ABCD gấp 3 lần diện tích
ADE
Sau đó GV gọi 1 HS lên
bảng trình bày bài làm
GV gọi HS nhận xét
HS : đọc đề bài và quan sát hình vẽ
HS : vẽ hình và nghe giáo viên gợi ý
1HS lên bảng trình bày Một vài HS nhận xét
Bài 21 tr 122 SGK
AD = BC = 5cm (t/c:hcn)
SABCD = BC.x = 5x (cm2)
SADE = =5(cm 2 )
2
2 5 2
.
EH AD
Vì : SABCD = 3.SADE Nên : 5x = 3 5 = 15
x = 3(cm)
7’
Bài 24 tr 123 SGK
Tính diện tích của một
cân có đáy bằng a và
cạnh bên bằng b
GV yêu cầu 1 HS lên
bảng vẽ hình và ghi GT,
KL
Hỏi : Để tính được diện
tích cân ABC, biết BC =
a, AB = AC = b ta cần biết
điều gì ?
Hỏi : Hãy nêu cách tính AH
1 HS đọc to đề trước lớp
1HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
ABC, AB = AC = b
GT BC = a
KL tính SABC ?
HS : Kẻ đường cao AH Và tính AH
HS : Áp dụng định lý
Bài 24 tr 123 SGK
Giải Theo định lý Pytago ta có :
AH2 = AC2 HC2 = b2 =
2
2
a
4
4b2 a2
AH =
2
4b2 a2
SABC =
2
.AH
BC
Trang 3TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV gọi 1HS lên bảng tính
diện tích cân ABC
GV gọi HS nhận xét và bổ
sung
GV hỏi tiếp : Nếu a = b
hay ABC là đều thì
diện tích đều cạnh a
được tính bằng công thức
nào ?
GV gọi HS nhận xét
Pytago vào vuông AHC
ta có : AH2 = AC2 HC2 1HS lên bảng tính diện tích ABC
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
1HS lên bảng tính diện tích của đều có cạnh bằng a (bài 25 tr 123 SGK)
Một HS nhận xét
2
a
2
4b2 a2
=
4
2 2
4b a
Nếu a = b thì :
AH =
2
2 2
4a a
=
2
3 2
3a2 a
SABC =
4
3 2
3 2
2
a a
a
5’
Bài 30 tr 129 SBT
Cho ABC, biết AB =
3AC Tính tỉ số hai đường
cao xuất phát từ các đỉnh
B và C
GV Vẽ hình lên bảng
GV yêu cầu HS tính tỉ số :
(GV gợi ý : hãy tính
CK
BI
diện tích ABC khi AB là
đáy, khi AC là đáy)
GV nhận xét và bổ sung
chỗ sai sót
1HS đọc to đề trước lớp và một HS khác đọc lại
HS : vẽ hình vào vở Một HS khálên bảng trình bày dưới sự gợi ý của GV
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 30 tr 129 SBT
SABC =
2
2
.CK AC IB AB
AB.CK = AC.BI
AC
AB
CK BI
8’
Bài 22 tr 122 SGK
GV phát cho các nhóm
giấy kẻ ô vuông, trên đó
có hình 135 tr 122 SGK
Yêu cầu HS hoạt động
nhóm
GV : Khi xác định các
điểm cần phải giải thích
lý do và xem có bao nhiêu
điểm thỏa mãn
GV gọi đại diện một
nhóm lần lượt trình bày
lời giải
GV kiểm tra bài làm của
một vài nhóm khác
Mỗi HS nhận một phiếu học tập có hình 135
Sau đó học sinh hoạt động theo nhóm
Bảng nhóm HS phải vẽ hình và giải thích rõ khi xác định các điểm
Đại diện một nhóm trình bày lời giải
HS : Nhận xét bài làm của bạn
Bài 22 tr 122 SGK
a) Điểm I nằm trên đường thẳng a đi qua điểm A và song songvới đường thẳng
PF thì SPIF = SPAF vì hai có đáy PF chung và hai đường cao tương ứng bằng nhau Có vô số điểm I
Trang 4TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
Hỏi : Qua các bài tập vừa
làm hãy cho biết : nếu
ABC có cạnh BC cố định,
diện tích của không đổi
thì tập hợp các đỉnh A của
là đường nào ?
Trả lời : thì tập hợp các đỉnh A của là 2 đường thẳng song song với BC, cách BC một khoảng bằng
AH (AH là đường cao của
ABC)
b) Điểm 0 đường thẳng
b sao cho khoảng cách từ
0 đến đường thẳng PF bằng 2 lần khoảng cách từ
A đến PF thì SP0F = 2SPAF Có vô số điểm 0 như thế c) N đường thẳng c sao cho khoảng cách từ N đến đường thẳng PF = ½ khoảng cách từ A đến PF thì SPNF = SPAF Có vô số điểm N như thế
3’
HĐ 2 : Củng cố
Yêu cầu HS nhắc lại các
công thức tính diện tích
hình chữ nhật, hình vuông,
vuông và
HS : Nhắc lại các công thức tính diện tích các hình đã học
1’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
Ôn các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình tam giác, các tính chất của diện tích tam giác
Làm các bài tập 23 tr 123 SGK Bài 28 ; 29 ; 31 tr 129 SBT
Ôn lại diện tích hình thang (tiểu học) Xem bài mới diện tích hình thang
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
¤N TËP HäC Kú I
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Ôn tập kiến thức về các tứ giác đã học
Ôn tập các công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, tứ giác có hai đường chéo vuông góc
Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm hiểu điều kiện của hình
Thấy được mối quan hệ giữa các hình đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho HS
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : Sơ đồ các loại tứ giác tr 152 SGV và hình vẽ sẵn trong khung
chữ nhật tr 132 SGK để ôn tập kiến thức Thước thẳng, compa, êke, phấn màu
2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
Thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với ôn tập
3 Bài mới :
8’
HĐ 1 : Ôn tập lý thuyết :
GV treo bảng phụ có các
hình vẽ sẵn : Hình chữ
nhật, hình vuông, hình
tam giác, hình thang, hình
bình hành, hình thoi và
yêu cầu HS điền công
thức tính diện tích các
hình trên
GV nhận xét và cho điểm
HS : cả lớp vẽ hình và điền công thức, ký hiệu vào vở Một HS lên bảng điền công thức vào các hình
HS : Nhận xét bài làm của bạn
7’ GV đưa bài tập sau lên bảng phụ :
Xét xem các câu sau đúng hay sai ?
1 Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
HS Suy nghĩ và trả lời :
1 Đúng
Tuần : 17
Tiết : 31
Ngày :18 / 12 / 2005
a b Hình chữ nhật
S = a b
a d
S = a 2 = d
2
a
S = 1 a.h
2
Tam giác
Trang 62 Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân
3 Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song
song
4 Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
5 Tam giác đều là hình có tâm đối xứng
6 Tam giác đều là một đa giác đều
7 Hình thoi là một đa giác đều
8 Tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi là hình vuông
9 Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau và bằng nhau
là hình thoi
2 Sai
3 Đúng
4 Đúng
5 Sai
6 Đúng
7 Sai
8 Đúng
9 Sai
17’
HĐ 2 : Luyện tập
Bài 1 (bài 161 tr 77 SBT)
GV treo bảng phụ bài 161
GV vẽ hình lên bảng
Gọi 1HS nêu GT, KL
a) Chứng minh tứ giác
DEHK là hình bình hành
GV gọi một HS lên bảng
chứng minh câu (a)
GV gọi HS nhận xét và bổ
sung
b) ABC có điều kiện gì
Một HS đọc to đề trước lớp
HS vẽ hình vào vở 1HS nêu GT, KL ABC
GT BD ; CE là trung tuyến
BD CE = G
GH = HB; GK =KC a)DEHK hình bình hành
KL b)ĐK của ABC để
DEHK là hình chữ nhật c) BD CE thì DEHK là hình gì ?
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
HS : nhắc lại câu hỏi
Bài 1 (bài 161 tr 77 SBT)
Chứng minh
Ta có : AE = EB (gt)
AD = DC (gt)
DE là đường trung bình của ABC
ED // BC ; ED = (1)
2
BC
Tương tự : HK là đường trung bình của GBC
HK // BC ; HK = (2)
2
BC
Từ (1) và (2) ED // HK và ED = HK Nên DEHK là hình bình hành
thì tứ giác DEHK là hình
chữ nhật ?
GV gợi ý bằng cách vẽ
hình minh họa
b) Hình bình hành DEHK là hình chữ nhật khi :
HD = EK BD = CE
ABC cân tại A Vậy : ĐK ABC cân tại
A thì tứ giác DEHK là hình chữ nhật
Trang 7GV gọi 1 HS lên bảng
chứng minh
c) Nếu trung tuyến DB và
CE vuông góc với nhau thì
tứ giác DEHK là hình gì ?
1 HS lên bảng chứng minh
HS Trả lời : nếu DB CE thì hình bình hành DEHK là hình thoi vì có hai đường chéo với nhau
c) Hình vẽ minh họa
10’
Bài 2 (51 tr 132 SBT):
Cho ABC với ba đường
cao AA’ ; BB’ ; CC’ Gọi
H là trực tâm của tam giác
đó Chứng minh rằng :
= 1 '
' '
' '
'
CC
HC BB
HB
AA
HA
GV yêu cầu 1 HS lên
bảng vẽ hình
Hỏi : Em nào chứng minh
được?
GV gợi ý:
SHBC + SHAC + SHAB = SABC
Chia cả hai vế cho SABC, Ta
được vế phải bằng 1
Sau đó GV gọi 1 HS khá,
giỏi lên bảng trình bày
GV gọi HS nhận xét và bổ
sung
1 HS đọc to đề bài
1 HS lên bảng vẽ hình
HS cả lớp suy nghĩ
HS nghe GV gợi ý
1 HS khá, giỏi lên bảng trình bày
1 vài HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 2 (51 tr 132 SBT):
Chứng minh Gọi AA’ ; BB’ ; CC’ là các đường cao của ABC
Ta có:
SHBC + SHAC + SHAB = SABC
ABC HAB ABC HAC ABC HBC
S
S S
S S
S
=1
AB CC
AB HC AC BB
AC HB BC AA
BC HA
'.
'.
'.
'.
'.
'
' '
' '
'
CC
HC BB
HB AA
HA
2’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
Ôn tập lý thuyết chương I và II, làm lại các dạng bài tập đã giải
Chuẩn bị kiểm tra học kỳ I
IV RÚT KINH NGHIỆM
H A
C’
B’
Trang 8TR¶ BµI KIĨM TRA HäC Kú i
(PHẦN HÌNH HỌC)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CỦA PHÒNG GIÁO DỤC
KẾT QUẢ
Từ trung bình trở lên :
Tuần: 18
Tiết: 32
Trang 9§ 4 DIƯN TÝCH H×NH THANG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học sinh nắm được công thức tính diện tích, hình thang, hình bình hành
HS tính được diện tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học
Học sinh vẽ được hình bình hành hay hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một hình bình hành cho trước
Yêu cầu HS chứng minh được định lý về diện tích hình thang, hình bình hành
Yêu cầu HS làm quen với phương pháp đặc biệt hóa
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : Thước thẳng, compa bảng phụ ghi bài tập, định lý
2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
Thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 3phút kiểm tra vở của một số HS yếu, kém
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
13’
HĐ 1 : Công thức tính
diên tích hình thang :
Hỏi : Nêu định nghĩa hình
thang
GV vẽ hình thang ABCD
(AB // CD) rồi yêu cầu HS
nêu công thức tính diện
tích hình thang ở tiểu học
GV yêu cầu HS dựa vào
công thức tính diện tích
hoặc diện tích hình chữ
nhật để chứng minh công
thứ tính diện tích hình
thang
GV cho HS làm bài ?1
(hình vẽ bảng phụ)
Trả lời : Hình thang là một tứ giác có hai cạnh đối song song
HS : Nêu công thức tính diện tích hình thang :
SABCD =
2
)
(ABCD AH
HS cả lớp suy nghĩ để tìm cách chứng minh công thức tính diện tích hình thang từ diện tích hình
HS : đọc đề và quan sát hình vẽ
1 Công thức tính diện
tích hình thang :
Kẻ CK AB ta có :
SADC =
2
.DC
AH
SABC =
2
.CK
AB
Mà CK = AH
Tuần : 19
Tiết : 33
Ngày : 12 / 01 / 2006
Trang 10TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV gợi ý : Tính :
SADC = ?
SABC = ?
Từ đó GV gọi HS lên
bảng tính diện tích hình
thang từ diện tích hình
Sau đó GV yêu cầu HS
phát biểu định lý tính diện
tích hình thang
HS : SADC =
2
.DC
AH
HS : Kẻ CK AB
SABC =
2
.CK
AB
1HS lên bảng tính diện tích hình thang ABCD từ diện tích hình ADC và
ABC
HS : phát biểu định lý tính diện tích hình thang tr 112 SGK
SABC = Do đó :
2
.AH
AB
2
.AH
AB
2
.DC
AH
SABCD =
2
)
(ABCD AH
Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao :
S = (a + b) h 2
1
8’
HĐ 2 : Công thức tính
diên tích hình bình hành :
Hỏi : Hình hành là một
dạng đặc biệt của hình
thang điều đó có đúng
không ? giải thích ?
(GV vẽ hình bình hành
lên bảng)
GV cho HS làm bài ?2 :
Hãy dựa vào công thức
tính diện tích hình thang
để tính diện tích hình
bình hành
GV treo bảng phụ ghi định
lý và công thức tính diện
tích hình bình hành tr 124
GV yêu cầu một vài HS
nhắc lại định lý
HS : điều đó là đúng Vì hình bình hành là một hình thang có hai đáy bằng nhau
HS : đọc đề bài Một HS làm miệng tính diện tích hình thang diện tích hình bình hành
HS : đọc định lý và công thức tính diện tích hình bình hành
Một vài HS nhắc lại định lý
2 Công thức tính diện
tích hình bình hành ;
SHinh thang = (a+b).h
2 1 Mà a = b
Shình bình hành =
2
) (aa h
Shình bình hành = a.h
6’
HĐ 3 : Ví dụ
GV treo bảng phụ ví dụ
(a) tr 124 SGK và vẽ hình
chữ nhật với hai kích
thước a, b lên bảng
Hỏi : Nếu có cạnh bằng
a, muốn có diện tích bằng
a b, phải có chiều cao
HS : đọc ví dụ a SGK
HS : vẽ hình chữ nhật đã cho vào vở
Trả lời : Để diện tích là
a b thì chiều cao tương ứng với cạnh a phải là 2b
3 Ví dụ :
Giải a)
a b
a b
a
H
Trang 11TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
tương ứng với cạnh a là
bao nhiêu ?
Sau đó GV vẽ có diện
tích bằng a b vào hình
Hỏi : Nếu có cạnh bằng
b thì chiều cao tương ứng
là bao nhiêu ?
HS : cả lớp vẽ vào vở
Trả lời : Nếu có cạnh bằng b thì chiều cao tương ứng phải là 2 a
6’
GV treo bảng phụ ví
dụ (b) tr 124 SGK và vẽ
hình chữ nhật với hai kích
thước a, b lên bảng
Hỏi : có hình chữ nhật
kích thước là a và b Làm
thế nào để vẽ một hình
bình hành có một cạnh
bằng một cạnh của hình
chữ nhật và có diện tích
bằng nửa diện tích của
hình chữ nhật đó ?
GV yêu cầu 2 HS lên
bảng vẽ hai trường hợp
HS : đọc ví dụ b SGK
HS : vẽ hình chữ nhật đã cho vào vở
HS : Hình bình hành có diện tích bằng nửa hình chữ nhật suy ra diện tích của hình bình hành bằng
½ ab Nếu hình bình hành có cạnh là a thì chiều cao tương ứng phải là ½ b, nếu có cạnh là b thì chiều cao tương ứng phải là ½ a
Hai HS lên bảng vẽ trên bảng phụ
b)
7’
HĐ 4 : Luyện tập, củng
cố :
Bài tập 26 tr 125 SGK
GV treo bảng phụ đề bài
26 và hình vẽ 140 SGK
Hỏi : Để tính diện tích
hình thang ABED ta cần
biết thêm cạnh nào ?
GV yêu cầu HS nêu cách
tính AD
GV gọi HS lên bảng tính
diện tích ABED
GV gọi HS nhận xét
GV cho HS làm bài tập :
Tính diện tích một hình
HS : đọc đề bài 26 và quan sát hình vẽ
Trả lời : để tính diện tích hình thang ABED, ta cần biết cạnh AD
HS : nêu cách tính AD
1 HS lên bảng trình Một vài HS nhận xét
1HS đọc to đề trước lớp
Bài tập 26 tr 125 SGK
23
828
AB
S ABCD
SABCD =
2
)
(ABDE AD
2
36 )
31 23 (
Bài làm thêm
a b
a b