Tìm ra + Viết bảng + Cho học sinh viết bảng con + Nhận xét + Đọc cho học sinh viết chúnh tả vào vở + Đọc cho học sinh sóat lỗi + Thu bài chấm điểm , nhận xét c Hướng dẫn làm bài tập - Gọ[r]
Trang 1Tiết 145 :PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
A-MỤC TIÊU
Giúp HS :
-Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 100 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng )
- Củng cố về giải toán có lời văn bằng hai phép tính và về tính diện tích hình chữ nhật
B-Đồ Dùng Dạy Học
Bảng phụ vẽ hình ở bài 3 và bài 4
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1/KTBC
-Tiết toán hôm trước em học bài gì?
-Hãy nêu quy tắc tính diện tích hình vuông ?
-Gọi 1 HS lên bảng ,lớp làm bảng con ,tính S hình hình vuông có
cạnh dài 7 cm
-Nhận xét
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài :
Tiết toán hôm nay, các em học toán bài phép cộng các số trong
phạm vi 100 000 –Ghi bảng
B/ Hướng dẫn HS tự thực hiện phép cộng: 45732+36194
-Số hạng thứ nhất có mấy chữ số ?
-Số hạng thứ 2 có mấy chữ số ?
-45732+36194 là phép cộng 2 số trong phạm vi
100 000
-Tương tự như phép cộng các số trong phạm vi
10 000 các em hãy thực hiện qua bảng con
-Nhận xét bài làm
-Chốt lại ý đúng :
45732
+ 36194
81296
-Y/C nhóm 2 em trao đổi: Muốn cộng hai số có nhiều chữ số talàm
thế nào?
Muốn cộng hai số có nhiều chữ số ta viết các số hạng sao cho
các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau, rồi viết dấu
cộng , kẻ vạch ngang và cộng từ phải qua trái (kết hợp chỉ phép
cộng)
- Ghi bảng và gọi nhiều em nhắc lại
C/ Thực hành
Bài 1:
-Tổ chức cho HS làm bài vào bảng con theo nhóm , 2 em lên bảng
làm
Nhóm 1 Nhóm 2
64827 86149 37092 72469
+21957 +12735 +35864 + 6829
Nhận xét bài làm HS
Bài 2: -Tổ chức cho HS làm bài vào bảng con theo nhóm, 2 em lên
bảng làm
Nhóm 1 Nhóm 2
-HS nêu
-Vài em trả lời -HS thực hiện
-Lắng nghe
-Nêu ý kiến -Nghe -Thực hiện qua bảng con
-Nhóm 2 em thực hiện -Đại diện nhóm nêu ý kiến
-Vài em nêu
-HS thực hiện vào bảng con theo nhóm
- HS thực hiện vào bảng con theo
Trang 2a/ 18257 +64439 b/ 35046 +26739
52819 + 6546 2475 +6820
-Nhận xét bài làm: Đặt tính ,kết quả
Bài 3:Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Y/C học sinh làm vào vở
-Hướng dẫn sữa bài
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
- Vẽ sơ đồ lên bảng
A C 350 m B D
2350km 3km
-Y/C học sinh làm vào vở ,1 HS làm bảng phụ
-Hướng dẫn sữa bài
Bài giải Độ dài đoạn đường AC là :
2350 – 350 = 2000 (m) Độ dài đoạn đường AD là:
3 km = 3000 m
2000 + 3000 = 5000 (m) Đáp số : 5000 m
-Chấm 1 số bài, nhận xét
D/ Củng cố –dặn dò:
-Tiết toán hôm nay, em học bài gì?
- Muốn cộng hai số có nhiều chữ số talàm thế nào?
-Về nhà xem bài luyện tập trang 156
nhóm
-1 HS đề bài ,lớp đọc thầm -Chiều dài hình chữ nhật:9cm -Chiều rộng hình chữ nhật:6 cm -Tính diện tích hình chữ nhật -HS làm bài vào vở ,1 em làm ởø bảng phụ
-1 HS đề bài ,lớp đọc thầm -Đoạn đường AB dài 2350m, đoạn đường CD dài 3km Có cùng chung chiếc cầu C đến B dài 350 m
-Tính độ dài đoạn đường từ A đến D?
-HS thực hiện
-HS nêu
Tuần 28+29:tiết 56 – 57: thực hành: ĐI Thăm Thiên Nhiên
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
Trang 3- Vẽ, nói hoặc viết về những cây cối và các con vật mà HS đã quan sát được khi đi thăm thiên nhiên.
- Khái quát hoá những đặc điểm chung của những thực vật và động vật đã học.
II Đồ dùng dạy – học:
- Các hình trong SGK trang 108, 109.
- Giấy khổ A4, bút màu đủ dùng cho mỗi HS.
- Giấy khổ to hồ dán.
III Hoạt động dạy – học:
* Tiết 1: Đi thăm thiên nhiên.
- Dắt HS đi thăm thiên nhiên ở gần
trường hoặc ở ngay vườn trường.
- Y/C cả lớp : Quan sát, vẽ hoặc ghi chép
mô tả cây cối và các con vật các em đã
nhìn thấy.
* Luu ý: Từng HS ghi chép độc lập, sau
đó về báo cáo với nhóm.
* Tiết 2: làm việc tại lớp ở một địa điểm
của khu vực tham quan
1 Hoạt dộng 1: Làm việc theo nhóm
- Y/C cá nhân báo cáo những gì đã quan
sát được kèm theo bản vẽ.
- GV và HS cùng đánh giá, nhận xét.
2 Hoạt động 2:
- Cho HS thảo luận:
+ nêu nhưng đặc điểm chung của thực
vật: Đặc điểm chung của động vật.
+ Nêu những đặc điểm chung của cả thực
vật và động vật.
* Nhận xét và kết luận:
- Trong tự nhiên có rất nhiều loài thực
vật Chúng có hình dáng, độ lớn khác
nhau Chúng thường có những đặc điểm
chung : Có rễ, thân, lá, hoa và quả.
- HS đi theo nhóm Các nhóm trưởng quản lí các bạn.
-Từng cá nhân báo cáo với nhóm nhưng gì bản thân đã quan sát được kèm theo bản vẽ phác thảo hoặc ghi chép cá nhân Đồng thời cả nhóm cùng bàn bạc cách thể hiện sản phẩm vào tờ giấy to.
- Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm mình.
- HS thảo luận 4 nhóm và nêu kết quả.
- HS lắng nghe
Trang 4- Trong tự nhiên có rất nhiều loài động
vật Chúng có hình dạng, độ lớn… khác
nhau Cơ thể cxhúng thường gồm 3 phần:
Đầu , mình và cơ quan di chuyển.
- Thực vật và động vật đều là những cơ
thể sống, chúng được gọi chung là sinh
vật.
* Củng cố dặn dò:
+ Nêu những đặc điểm chung của thực
vật?
+ Nêu những đặc điểm chung của động
vật?
- HS nêu lại.
Chính tả Tuần 29 Buổi học thể dục A) Mục tiêu
- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn từ Thầy giáo nĩi nhìn xuơng chúng tơi
trong bài Buổi học thể dục
- Viết đúng tên riêng người nước ngồi : Đê-rốt-xi, Cơ-rét-ti, Xtác-đi,
Ga-rơ-nê, Nen –li
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/xhoặc in/inh.
B) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
C) Các họat động dạy học
1) Kiểm tra bài cũ
- Đọc cho học sinh viết :bĩng rổ , nhảy cao , đấu
võ, thể dục thể hình
- Nhận xét KTBC
2) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Buổi học thể dục – ghi bảng
b) Hướng dẫn viết chính tả
+ Đọc mẫu đoạn văn
- Vì sai Nen-li cố xin thầy giáo cho được tập
như mọi người ?
- Câu nĩi của thầy giáo được đặt trong dấu câu
gì ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì
sao ?
- 1 học sinh lên bảng viết , cả lớp viết bảng con
- Nhắc lại
- Nghe
- 1 học sinh đọc lại
- Học sinh nêu
- Học sinh tìm
Trang 5- Tên riêng người nước ngoài được viết như thế
nào ?
+ Trong bài có những chữ nào các em hay viết
sai Tìm ra
+ Viết bảng
+ Cho học sinh viết bảng con
+ Nhận xét
+ Đọc cho học sinh viết chúnh tả vào vở
+ Đọc cho học sinh sóat lỗi
+ Thu bài chấm điểm , nhận xét
c) Hướng dẫn làm bài tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài 2.
+ Treo bảng phụ
- Hướng dẫn học sinh làm bài 2a.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
+ Thu bài chấm điểm nhận xét
3) Củng cố dặn dò
- Hôm nay các em viết chính tả bài gì ?
- Về nhà viết lại các lỗi sai
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- học sinh trả lời
- Viết hoa chữ đầu tiên , có dấu gạch ngang giữa các tiếng.
- Học sinh tim và nêu ra
- 1 học sinh lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con :
Nen –lin , cái xà , khuỷu tay , rạng rỡ.
- Viết bài
- Sóat lỗi
- 7 học sinh nộp bài
- 1 học sinh đọc , lớp đọc thầm
- Theo dõi
- Nghe
- 1 học sinh lên bảng , cả lớp làm bài vào vở
- 5 học sinh nộp bài
*Lời giải nhảy xa – nhảy sào – sới vật
- Lắng nghe
Chính tả Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục A) Mục tiêu
- Nghe – viết chính xác đoạn từ Giữ gìn dân chủ của mỗi một nhười yêu
nước trong bài
- Làm đúng các bài tập phân biệt s/x hoặc in/inh.
B) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
C) Các họat động dạy học
1) Kiểm tra bài cũ
- Đọc cho học sinh viết : nhảy xa, nhảy sào, sới
vật, xiếc
- Nhận xét KTBC
2) Bài mới
- 1 học sinh lên bảng viết , cả lớp viết bảng con
Trang 6a) Giới thiệu bài : Lời kêu gọi toàn dân tập thể
dục – ghi bảng
b) Hướng dẫn viết chính tả
+ Đọc mẫu đoạn văn
- Vì sao mỗi người dân phải luyện tập thể dục ?
- Đọan văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì
sao ?
- Chữ đầu đọa viết như thế nào ?
+ Trong bài có những chữ nào các em hay viết
sai Tìm ra
+ Viết bảng
+ Cho học sinh viết bảng con
+ Nhận xét
+ Đọc cho học sinh viết chúnh tả vào vở
+ Đọc cho học sinh sóat lỗi
+ Thu bài chấm điểm , nhận xét
c) Hướng dẫn làm bài tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài 2.
+ Treo bảng phụ
- Hướng dẫn học sinh làm bài 2a.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
+ Thu bài chấm điểm nhận xét
3) Củng cố dặn dò
- Hôm nay các em viết chính tả bài gì ?
- Về nhà viết lại các lỗi sai
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Nhắc lại
- Nghe
- 1 học sinh đọc lại
- Học sinh trả lời
- Có ba câu
- Học sinh nêu
- Lùi vào 1 ô viết hoa
- Học sinh tìm
- Theo dõi
- 1 học sinh lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con :
giữ gìn, sức khỏe, bổn phận
- Viết bài
- Sóat lỗi
- 7 học sinh nộp bài
- 1 học sinh đọc , lớp đọc thầm
- Theo dõi
- Nghe
- 1 học sinh lên bảng , cả lớp làm bài vào vở
- 5 học sinh nộp bài
*Lời giải bác sĩ, mỗi sáng, xung quanh, thị xã,
ra sao, sút.
- Lắng nghe
Tập viết Ôân chữ hoa T ( tiếp theo ) A) Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa T ( Th ) thông qua bài tập ứng dụng
1) Viết tên riêng Thăng Long bằng mẫu chữ nhỏ
2) Viết câu ứng dụng Thể dục thường xuyên băng nghìn viên thuốc bổ bằng chữ cỡ nhỏ
B) Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa T ( Th )
- Các chữ Thăng Long và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ
C) Các họat động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài học sinh viết ở nhà
Trang 7- Gọi học sinh nhắc lại câu ứng dụng của bài trước.
- Nhận xét phần KTBC
2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Ôân chữ viết hoa T ( Th ) – ghi bảng
b) Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con
+ Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- Viết mẫu chữ Th , L nhắc lại cách viết
+ Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- Treo bảng ghi từ ứng dụng
Thăng Long là tên cũ của thủ đô Hà Nội do vua Lí Thái Tổ (
Lí Công Uẩn ) đặt Theo sử sách thì khi dời kinh đôtừ Hoa Lư
ra thành Đại La , Lí Thái Tổ mơ thấy rồng vàng bay lên , vì
vậy vua đổi tên Đại La thành Thăng Long ( rồng bay lên )
+ Luyện viết câu ứng dụng
- Treo bảng câu ứng dụng
* Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ: Năng tập
thể dục làm cho con người khỏe mạnh như uống rất nhiều
thuốc bổ
- Cho học sinh viết bảng con: Thể dục
+ Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết
- Theo dõi học sinh viết
- Thu bài chấm điểm , nhận xét
Củng cố dặn dò
- Về luyện viết lại các chữ hoa cho đẹp Viết bài tập ở nhà
- Nhận xét tiết học
- 2 học sinh nhắc lại
- Nhắc lại
- T (Th ), L
- Học sinh viết trên bảng con Th, L
- 2 học sinh đọc
- Nghe, viết Thăng Long
- 1 học sinh đọc
- Nghe
- Viết bảng con
- Học sinh viết bài vào vở
Tiết 29:
VIẾT VỀ MỘT TRẬN THI ĐẤU THỂ THAO
I/ Mục đích, yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết: Dựa vào bài làm miệng ở tuần trước HS viết được 1 đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu kể lại một trận thi đấu thể thao mà em đã có dịp xem Bài viết đủ ý, diễn đạt rõ ràng, thành câu, giúp người nghe hình dung được trận đấu.
II/ Đồ dùng dạy – học:
-Bảng lớp viết 6 câu hỏi gợi ý cho bài tập 1, tiết TLV tuần 28.
III/ Các hoạt động dạy – học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 3 HS kể lại trận thi đấu thể thao mà các em có dịp xem ( BT1, tiết TLV, tuần 28).
B/ Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2.Hướng dẫn HS viết bài:
a/ Hoạt động 1:
-GV ghi 6 câu hỏi gợi ý của BT1, tiết TLV
tuần 28 lên bảng.
-1 HS nêu yêu cầu của các câu hỏi.
Trang 8-GV nhắc HS:
+Trước khi viết, cần xem lại kĩ những câu
hỏi gợi ý BT1 Đó là những nội dung cơ
bản cần kể tuy người viết vẫn có thể kể linh
hoạt, không phụ thuộc vào các gợi ý.
+Viết đủ ý, diễn đạt rõ ràng, thành câu,
giúp người nghe hình dung được trận đấu.
+Nên viết vào giấy nháp những ý chính
trước khi viết vào vở.
b/ Hoạt động 2:
-GV cho HS viết bài.
-GV cho HS đọc bài viết.
-GV chấm chữa nhanh một số bài, cho
điểm, nêu nhận xét chung.
-HS viết bài.
-7 HS nối tiếp nhau đọc bài viết
=> Cả lớp nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò:
-GV yêu cầu những HS viết bài chưa tốt về nhà viết lại bài.
-GV dặn HS chuẩn bị viết thư cho một bạn nước ngoài ( mà em biết qua
đọc báo, nghe đài, xem truyền hình, phim ảnh, qua các bài đọc; cũng có thể
là người bạn do em tưởng tượng ra).
Trang 9TUẦN 29
MỞ RỘNG VỐN TỪ :THỂ THAO DẤU PHẨY
I Mục đích, yêu cầu :
1 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Thể thao : kể đúng tên một số môn thể thao, tìm
đúng từ ngữ nói về kết quả thi đấu
2 Oân luyện về dấu phẩy ( ngăn cách bộ phận trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục
đíchvới bộ phận đứng sau nó trong câu – Gv hiểu, không nói với HS )
II Đồ dùng dạy, học :
- Bảng phụ ghi nội dung các bài tập
- Một số tranh ảnh về các môn thể thao được nói đến ở bài tập 1
III Hoạt động dạy và học :
Giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu 2 HS lên bảng đặt câu theo mẫu “ Để làm
gì ?” Cả lớp nhận xét
2 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học – ghi tên bài
lên bảng
b) Hướng dẫn HS làm các bài tập :
* Bài tập 1 :
- Nêu yêu cầu của bài ( Bảng phụ ) Gọi 1 HS đọc
yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài ra nháp
- Chia bảng làm 2 phần, chia lớp làm hai đội chơi GV
phổ biến cách chơi : Cô sẽ mời 2 đội lên thi tìm từ (
theo yêu cầu của bài )tiếp sức Mỗi đội xếp thành một
hàng , lần lượt từng HS trong đội lên bảng viết các từ
mình tìm được vào bảng ( GV đã kẻ sẵn ) Đến bạn
cuối hàng sẽ tự đếm và viết cuối bài số lượng từ
nhóm mình tìm được
- Tổ chức cho các đội chơi tìm từ tiếp sức
- Hướng dẫn HS cả lớp đọc bảng từ của mỗi nhóm,
nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
- GV lấy bài của hóm thắng cuộc làm chuẩn, viết bổ
sung từ để hoàn chỉnh bảng kết quả Gợi ý :
Học sinh
- 2 HS lên bảng đặt câu theo mẫu “ Để làm gì ?” Cả lớp nhận xét
- Nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ và tự làm bài ra nháp
- Nghe
- Tham gia trò chơi
- Nhận xét
- Theo dõi
Các môn thể thao bắt đầu bằng tiếng :
bóng đá, bóng chuyền,
bóng rổ, bóng bầu dục,
bóng hơi, bóng ném,
bóng bàn, bóng nước, …
chạy việt dã, chạy vượt rào, chạy ngắn, chạy vũ trang, chạy tiếp sức, …
đua xe đạp, đua mô tô, đua xe lăn, đua thuyền, đua ngựa, đua voi, …
nhảy cao, nhảy xa, nhảy cầu, nhảy sào, nhảy ngựa, nhảy dù, …
- GV giải thích thêm về một số môn thể thao (
xa lạ với HS ) bằng lời và bằng tranh ảnh
* Bài tập 2 :
- Nêu yêu cầu của bài ( Bảng phụ ) Gọi 1 HS
đọc yêu cầu của bài
- Nghe, quan sát tranh ảnh
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 10- Yêu cầu 1 HS đọc lại truyện vui.
- Yêu cầu HS đọc truyện vui ( trong SGK ) và
tự tìm từ trong truyện nói về kết quả thi đấu
thể thao, ghi ra giấy nháp
- GV chỉ định một số HS nêu các từ các em
vừa tìm được, cả lớp nhận xét, bổ sung GV
chốt đáp án : Các từ trong truyện nói về kết
quả thi đấu thể thao là : được, thua, không ăn,
thắng, hoà
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung câu chuyện
:
+ Anh chàng trong truyện tự nhận mình là
người như thế nào ?
+Em hiểu người cao cờ là người như thế nào
?
+ Anh ta có thắng ván cờ nào không ?
+ Anh ta đã nói thế nào về kết quả các ván
cờ của mình ?
+ Truyện đáng cười ở điểm nào ?
@ GV kết luận : Anh càng trong câu chuyện
thật đáng chê, huênh hoang tự nhận cao cờ
nhưng đánh cờ lại thua cả 3 ván Đã vậy anh
ta lại cố tình nói tránh để khỏi phải nhận là
mình thua
* Bài tập 3 :
- Nêu yêu cầu của bài ( Bảng phụ ) Yêu cầu
HS đọc thầm yêu cầu của bài tập trong SGK
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập 1 HS
lên bảng làm bài
- Hướng dẫn HS nhận xét bài của bạn trên
bảng GV chốt đáp án đúng :
a) Nhờ chuẩn bị tốt về mọi mặt, SEA Gams 22
đã thành công rực rỡ
b) Muốn cơ thể khoẻ mạnh, em phải năng tập
thể dục
c) Để trở thành con ngoan, trò giỏi, em cần
học tập và rèn luyện
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
cho nhau để kiểm tra bài lẫn nhau
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- dặn HS nhớ tên các môn thể thao, kể cho
người thân nghe câu chuyện vui Cao cờ
Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc lại truyện vui
- HS đọc truyện vui ( trong SGK ) và tự tìm từ trong truyện nói về kết quả thi đấu thể thao, ghi ra giấy nháp
- Một số HS nêu các từ các em vừa tìm được, cả lớp nhận xét, bổ sung
+ Anh chàng trong truyện tự nhận mình là người cao cờ
+ Người cao cờ là người chơi cờ giỏi
+ Anh ta chẳng thắng ván cờ nào
+ Anh ta nói tránh đi rằng anh ta không ăn, đối thủ của anh ta thắng, và anh ta xin hoà nhưng đối thủ không chịu
- Anh chàng đánh ván nào thua ván ấy nhưng dùng cách nói tránh để khỏi nhận là mình thua
- Nghe
- HS đọc thầm yêu cầu của bài tập trong SGK
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu
- HS làm bài vào vở bài tập 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Nghe
- Nghe