Ở hình b đó là cặp góc so le trong b số đo hai góc đó không bằng nhau g Ở hình c đó là cặp góc đồng vị , số 0 d đo mỗi góc đều bằng 60 900 Nếu một đường thẳng cắt 2 80 0 đường thẳng và t[r]
Trang 1Giáo án hình học 7
Ngày soạn: 27/08/2008
Tiết: 01
Chương I : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
§1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh Nêu được tính chất : hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Kỹ năng : Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình.
Tư duy : Bước đầu tập suy luận
II CHUẨN BỊ:
GV : Thước thẳng , thước đo góc, giấy rời
HS : Thước thẳng , thước đo góc, giấy rời
III HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
Thế nào là hai góc kề bù? Nêu tính chất hai góc kề bù
3 Bài mới :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’ HĐ1: : Tiếp cận khái niệm góc
đối đỉnh.
GV cho HS quan sát hình vẽ 2 góc
đối đỉnh, 2 góc không đối đỉnh
trong SGK
GV: hai góc O1 , O2 ở hình 1 gọi là
hai góc đối đỉnh
GV: Thế nào là hai góc đối đỉnh?
GV: Cho HS làm ?1 : Nêu nhận
xét quan hệ về cạnh , về đỉnh của
và trong hình 1 SGK
A
1
O OA3
GV: Khi hai góc và đối đỉnh A
1
O OA3
ta còn nói góc O1 đối đỉnh với góc
O3 hoặc góc O3 đối đỉnh với góc
O1
GV : Cho HS làm ? 2
HS: Quan sát hình vẽ
HS : Trả lời
HS : - Cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’
- Cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’
HS làm trong giấy nháp
1 HS đứng tại chỗ trả lời
1.Thế nào là hai góc đối đỉnh
(SGK)
5’ HĐ2 : Thể hiện khái niệm hai
góc đối đỉnh.
GV: Cho góc xOy Hãy vẽ góc
x’Oy’ đối đỉnh với góc xOy
GV : Vẽhai đường thẳng cắt nhau
rồi đặt tên cho hai cặp góc đối
đỉnh được tạo thành
HS vẽ ra giấy nháp
1 HS lên bảng vẽ
1 HS lên bảng vẽ
4
1 O y' x'
y x
Trang 216’ HĐ3: Phát hiện tính chất của
hai góc đối đỉnh.
GV : Hãy ước lượng bằng mắt số
đo của hai góc đối đỉnh và A
1
O OA3
GV: Cho HS làm ?3 ( Hoạt động
theo nhóm)
GV Vẽ hai đường thẳng cắt nhau
trên giấy Gấp giấy sao cho một
góc trùng với góc đối đỉnh của nó
GV: Hãy phát biểu nhận xét về số
đo của hai góc đối đỉnh sau khi
thực nghiệm, quan sát đo đạc
GV: Bằng phương pháp suy luận
chúng ta có thể suy ra được
= hay không?
A
1
O OA3
GV: và , và quan hệ A
1
O OA2 OA3 OA2
với nhau như thế nào?
GV: Hãy so sánh (1) và (2) rút ra
kết luận?
GV: Từ (3) ta suy ra điều gì?
GV: Em hãy nêu tính chất của hai
góc đối đỉnh
1 Vài HS ước lượng số đo
Mỗi nhóm nêu kết quả đo góc của nhóm mình và dự đoán kết quả
Cả lớp tiến hành gấp giấy theo yêu cầu GV
Gọi 1 vài HS nêu nhận xét
HS: Là hai góc kề bù
1 HS đứng tại chỗ trả lời
1 HS nhận xét
HS phát biểu
2) Tính chất của hai góc đối đỉnh.
Vì và kề bù nên:A
1
O OA2 + = 1800 (1)
A
1
O OA2
Vì và kề bù nên:A
3
O OA2 + = 1800 (2)
A
3
O OA2
So sánh (1) và (2) ta có + = + (3)
A
1
O OA2 OA3 OA2
Từ (3) suy ra : A A
O O
Tính chất : Hai góc đối đỉnh
thì bằng nhau
9’ HĐ4: Củng cố
GV: Cho HS làm bài 1 (81) GSK
GV: Cho cả lớp vẽ hình và điền
vào chổ trống trên bảng phụ
GV: Cho HS làm bài 2 (82) SGK
GV treo bảng phụ đã ghi sẵn đề
bài
Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV
1 HS lên bảng vẽ và điền vào bảng phụ
Cả lớp làm bài trong ít phút
1 HS lên bảng điền vào bảng phụ
1 vài HS nhận xét kết quả
Cả lớp thực hành vẽ ra nháp
1 HS lên bảng vẽ và viết tên hai cặp góc đối đỉnh
Bài 1 (81) GSK:
a) Góc xOy và góc x’Oy’ là hai
góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy là
tia đối của cạnh Oy’
b) Góc x’Oy và góc xOy’ là hai
góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia
đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy là
tia đối của cạnh Oy’.
Bài 2 (82) SGK
a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của
góc kia gọi là hai góc đối đỉnh
b) Hai đường thẳng cắt nhau
4
1 O y' x'
y x
Trang 3Giáo án hình học 7
GV: Cho HS làm bài 3 (82) GSK
tạo thành hai cặp góc đối đỉnh.
Bài 3 (82) GSK:
Hai cặp góc đối đỉnh là:
và
A '
zAt A'z At
và
A
zAt A' 'z At
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài theo SGK và vở ghi Làm bài tập 4, 5, 6 (82, 83) SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-A z' t
t' z
Trang 4Ngày soạn: 27/08/2008
Tiết: 02
§ LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- HS nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất : hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước
- Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập.
II CHUẨN BỊ:
- GV : SGK, thước thẳng , thước đo góc , bảng phụ
- HS : SGK, thước thẳng , thước đo góc , bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :9ph
HS1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ hình , đặt tên
và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh?
Giải bài tập 5( 82) SGK
HS2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình
bằng suy luận hãy giải thích vì sao hai góc đối đỉnh thì bằng nhau?
3 Bài mới :
30’ Hoạt động 1 : Luyện tập
GV: Cho HS làm bài 6(83) SGK
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
GV: Để vẽ hai đường thẳng cắt nhau
và tạo thành một góc 470 ta vẽ như
thế nào?
GV: Hãy tóm tắt bài toán?
GV: Biết số đo , em có thể tính A
1
O
được không vì sao?A
3
O
GV: Biết ta có thể tính được A
1
không vì sao?
GV: Vậy em có thể tính được A
4
O
không?
GV: Cho HS làm bài 7 (83) SGK
GV: Treo bảng nhóm
GV: Yêu cầu HS mỗi câu trả lời phải
có lý do
HS: Cả lớp làm ra giấy nháp HS: 1em lên bảng vẽ hình
HS: Vẽ xOyA 47 0 Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox
Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy ta được đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O có một góc bằng 470
1 HS lên bảng tóm tắt
HS: Có A A 0 ( Hai góc kề
1 2 180
O O
bù ) Vậy A 0 A
A 0 0 0
2 180 47 133
Có A A 0( hai góc đối đỉnh)
4 2 133
O O
Các nhóm hoạt động và ghi kết quả vào bảng nhóm
2 HS lên bảng vẽ HS: Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh
Bài 6(83) Sgk
Cho xx’ yy’ = {O}
= 47A 0
1
O
Tìm A A A
2 ?, 3 ?, 4 ?
O O O
A A 0( tính chất
2 1 47
O O
hai góc đối đỉnh)
Bài 7 (83) Sgk
( Đôùi đỉnh)
A A
O O
( Đôùi đỉnh)
A A
O O
47 0
4
y'
x'
x
y
O
6 5
4 3 2 1 O
z
y'
x' z' x
y
Trang 5Giáo án hình học 7
GV: Cho HS làm bài 8 (83) SGK
GV: Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình
GV: Qua hình vẽ , em có thể rút ra
nhận xét gì?
GV: Cho HS làm bài 9 (83) SGK
GV: Muốn vẽ góc vuông xAyA ta làm
thế nào?
GV: Muốn vẽ A'x Ay'đối đỉnh với xAyA
ta làm thế nào?
GV: Hai góc vuông không đối đỉnh
là hai góc vuông nào?
GV: ngoài cặp góc vuông trên em có
thể tìm được các cặp góc vuông khác
không đối đỉnh nữa không?
GV: Hai đường thẳng cắt nhau tạo
thành một góc vuông thì các góc còn
lại cũng bằng một góc vuông
GV: Vậy dựa vào cơ sở nào ta có
điều đó?
1 HS đọc đề bài HS:Dùng êke vẽ tia Ay sao cho
A 90 0
xAy
HS: Vẽ tia đối Ax’ của tia Ax
Vẽ tia Ay’là tia đối của tia
Ay Ta được A'x Ay' đối đỉnh AxAy
HS: AxAyvà AxAy'là một cặp góc vuông không đối đỉnh
HS: Cặp xAyA vàAyAx'
Cặp AyAx'và A'x Ay
Cặp A'x Ay' vàA 'y Ax
2 HS lên bảng triønh bày
( Đôùi đỉnh)
A A
O O
( Đôùi đỉnh)
A A' '
xOzx Oz
( Đôùi đỉnh)
A ' A '
yOx y Ox
A ' A ' A ' 180 0
zOx yOy zOz
Bài 8 (83) Sgk
Bài 9 (83) Sgk
Có AxAy+AyAx'= 1800 (kề bù)
= 1800 -
AyAx' AxAy
= 1800 - 900
AyAx'
= 900
= = 900 (Đối đỉnh)
A' '
x Ay AxAy
= = 900(Đối đỉnh)
A '
y Ax A'x Ay
3’ Hoạt động 2: Củng cố
GV: Thế nào là hai góc đối đỉnh?
GV: Nêu tính chất của hai góc đối
đỉnh?
GV: cho HS làm bài 7 ( 74) SBT
1HS đứng tại chỗ trả lời
1 HS cho biết kết quả
Bài 7 ( 74) Sbt
Câu b sai
4 Hướng dẫn về nhà : (2’)
- Làm bài tập 7 (83) SGK vào vở bài tập
- Làm bài tập 4, 5, 6, ( 74 ) SBT
- Đọc trước bài hai đường thẳng vuông góc, chuẩn bị êke, giấy
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-70 0
70 0
z
y' y
x
O
70 0
70 0
z y
x
y'
y
x A x'
Trang 6Ngày soạn: 01/09/2008
Tiết: 03
§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
Công nhận tính chất : Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b a.
Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng
2 Kỹ năng : Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng đã cho
3 Thái độ : Bước đầu tập suy luận
II CHUẨN BỊ:
GV : SGK, Thước thẳng , êke, giấy rời
HS : SGK, Thước thẳng , êke, giấy rời, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :(4’)
Hỏi: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất hai góc đối đỉnh? Vẽ xAyA 90 0 Vẽ A'x Oy' đối đỉnh với góc xAy
3 Bài mới : (38’)
8’ HĐ1: Thế nào là hai đường thẳng
vuông góc ?
GV:Cho HS làm ?1
GV:Trải phẳng giấy đã gấp rồi dùng
thước và bút vẽ các đường thẳng theo
nếp gấp , quan sát nếp gấp và các góc
tạo thành bởi các nếp gấp đó
GV: Vẽ đường thẳng xx’ và yy’ cắt
nhau tại O và AxOy = 900 ,GV yêu cầu
HS tóm tắt nội dung
GV: Hãy dựa vào bài số 9 ( 83) hãy
nêu cách suy luận
GV: Gọi HS đứng trả lời
GV: Vậy thế nào là hai đường thẳng
vuông góc ?
GV: giới thiệu hai đường thẳng vuông
góc
HS cả lớp làm theo HS: Các nếp gấp là hình ảnh của hai đường thẳng vuông góc và bốn góc tạo thành đều là góc vuông
HS: Tóm tắt nội dung
HS: Suy nghĩ trả lời
HS: trả lời
1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?
Cho xx’ yy’ = {A}
AxAy= 900
Tìm AxAy= A'x Ay=A'x Ay'=900
Có AxAy+AyAx'= 1800 (kề bù)
= 1800 -
AyAx' AxAy
= 1800 - 900 = 900
AyAx'
= = 900 (Đối đỉnh)
A' '
x Ay xAyA
= = 900(Đối đỉnh)
A 'y Ax A'x Ay Định nghĩa: (SGK) K/h: xx’
yy’
19’ HĐ2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
GV: Muốn vẽ hai đường thẳng vuông
góc ta làm thế nào?
GV: Ngoài cách vẽ trên ta còn cách
HS: nêu cách vẽ như SGK
2) Vẽ hai đường thẳng vuông góc
y'
y
x A x'
Trang 7Giáo án hình học 7
vẽ nào khác nữa không?
GV: Cho HS làm ?3
GV: Cho HS làm ? 4 ( theo nhóm)
GV: cho HS làm bài 1SGK
Bài 2 : SGK
HS: Làm ra giấy nháp
HS: Hoạt động theo nhóm
HS: Lên điền vào chỗ trống HS: Lên bảng vẽ hình minh hoạ
Có 1 và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng cho trước
Bài 1sgk
a) … Cắt nhau tạo thành bốn
góc vuông
b) … Chỉ một đường thẳng b
đi qua M và b vuông góc với a
c) … ký hiệu xx’ yy’
Bài 2 : SGK
a) Đúng b) sai , vì a cắt a’ tại O nhưng
900 A
1
O
8’ HĐ3: Đường trung trực của đoạn
thẳng
GV: Cho đoạn thẳng AB vẽ trung
điểm I của AB Qua I vẽ đường thẳng
d vuông góc với AB
GV: Giới thiệu đường thẳng d gọi là
đường trung trực của đoạn thẳng AB
GV: Vậy đường trung trực của đoạn
thẳng là gì?
GV: Giới thiệu điểm đối xứng HS
nhắc lại
GV: Muốn vẽ đường trung trực của
đoạn thẳng ta vẽ như thế nào?
Bài tập : Cho đoạn thẳng CD = 3cm
Hãy vẽ đường trung trực của đoạn
thẳng ấy?
GV: ngoài cách vẽ của bạn ,em còn
cách vẽ nào khác?
Cả lớp vẽ hình vào vở
2 HS lên bảng vẽ
HS: phát biểu HS: Nhắc lại HS: Ta có thể dùng thước thẳng và êke để vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
HS: vẽ đoạn CD = 3cm Xác định
H CD sao cho CH = 1,5cm Qua
H vẽ đường thẳng d vuông góc CD Gấp giấy sao cho điểm C trùng với điểm D Nếp gấp chính là đường thẳng d , là đường trung trực của đoạn thẳng CD
3) Đường trung trực của
đoạn thẳng:
Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy
3’ Hoạt động 4: Củng cố
Hãy nêu định nghĩa hai đường thẳng
vuông góc ? Lấy ví dụ thực tế về hai
đường thẳng vuông góc
GV: Nếu biết hai đường thẳng xx’ và
yy’vuông góc với nhau tại O ta suy ra
1HS trả lời
2 HS đứng tại chỗ trả lời
d
1,5cm 1,5cm H
d I
O
b a
a a'
Trang 8điều gì? Trong số những câu trả lời
sau câu nào đúng câu nào sai?
a) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau
tại O
b) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt
nhau tạo thành một góc vuông
c) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt
nhau tạo thành bốn góc vuông
Mỗi đường thẳng là đường phân giác
của một góc bẹt
4 Hướng dẫn về nhà : (2’)
- Học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc , đường trung trực của đoạn thẳng
- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc , vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
- Làm bài 13, 14, 15, 16 ( 86 – 87 ) SGK ; bài 10, 11 ( 75 ) SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
-Giáo án hình học 7
Ngày soạn: 01/09/2008
Tiết: 04
§LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Nắm vững khái niệm hai đường thẳng vuông góc
2 Kỹ năng : Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
3 Thái độ : Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng.
II CHUẨN BỊ:
GV : SGK, Thước thẳng , êke, giấy rời, bảng phụ
HS : SGK, Thước thẳng , êke, giấy rời
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ :(9’)
HS1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?
Cho đường thẳng xx’ và O thuộc xx’ , hãy vẽ
đường thẳng đi qua O và vuông góc với xx’
HS2: Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng ? Cho đoạn thẳng AB = 4cm hãy vẽ đường trung trực của AB
3 Bài mới : (33’)
28’ HĐ1 : Luyện tập
GV: cho HS làm bài 15 ( 86) SGK
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Treo bảng phụ có vẽ hai hình
bài 17
( 87 ) SGK
GV: Gọi lần lượt 3 HS lên bảng
kiểm tra xem hai đường thẳng a và
a’ có vuông góc với nhau không?
GV: Cho HS làm bài 18 ( 87 ) SGK
GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc
chậm đề bài
GV: Gọi 1 HS lên bảng
GV: Cho HS làm bài 19 ( 87) SGK
( HS hoạt động nhóm)
GV: Hướng dẫn HS trình tự vẽ hình
HS : Chuẩn bị giấy và thao tác như hình 8
HS1: Nếp gấp zt vuông góc với đường thẳng xy tại O
HS2: Có bốn góc vuông là :
AzOz zOy yOt tOx, A , A , A
HS1: Lên bảng kiểm tra hình a HS2: Lên bảng kiểm tra hình b,
a a’
HS3: Lên bảng kiểm tra hình c
HS Nêu nhận xét
HS : Đọc đề bài 1HS lên bảng vẽ hình
HS: Trao đổi trong nhóm vẽ hình chú ý nêu được trình tự cách vẽ
Bài 15 ( 86) Sgk
Gấp giấy
Bài 17 ( 87 ) Sgk
Kiểm tra hình
Bài 18 ( 87 ) Sgk
Bài 19 ( 87) Sgk
x
y
d2
d1
C
B O
A
600
d1 B
C
O
Trang 10GV: Cho HS làm bài 20( 87 ) SGK
GV: Em hãy cho biết vị trí 3 điểm
A, B, C có thể xảy ra?
GV: Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình và
nêu cách vẽ
GV: Lưu ý trường hợp
Hỏi Trong hai hình vẽ trên em có
nhận xét gì về vị trí của đường
thẳng d1 và d2 trong trường hợp 3
điểm thẳng hàng và A, B , C không
thẳng hàng?
HS: Ba điểm A, B, C thẳng hàng
Ba điểm A, B, C không thẳng hàng
1 HS vẽ trường hợp ba điểm A, B,
C thẳng hàng
1 HS vẽ trường hợp ba điểm A, B,
C không thẳng hàng
HS: Trường hợp ba điểm A, B, C thẳng hàng thì đường trung trực của đoạn thẳng AB và đường trung trực của đoạn thẳng BC không có điểm chung
Trường hợp ba điểm A, B, C không thẳng hàng thì hai đường trung trực cắt nhau tại 1 điểm
Bài 20( 87 ) Sgk
a) Trường hợp ba điểm A, B,
C thẳng hàng.
b) Trường hợp ba điểm A, B,
C không thẳng hàng
5’ HĐ2: Củng cố
GV: Định nghĩa hai đường thẳng
vuông góc với nhau
GV: Phát biểu tính chất đường
thẳng đi qua một điểm và vuông
góc với đường thẳng cho trước
Bài tập trắc nghiệm: Trong các câu
sau câu nào đúng câu nào sai?
a) Đường thẳng đi qua trung điểm
của đoạn thẳng AB là đường trung
trực của đoạn thẳng AB
b) Đường thẳng vuông góc với
đoạn thẳng AB là đường trung trực
của đoạn thẳng AB
c) Đường thẳng đi qua trung điểm
của đoạn thẳng AB và vuông góc
với AB là đường trung trực của
đoạn thẳng AB
d) Hai mút của đoạn thẳng đối
xứng nhau qua đường trung trực của
nó
HS: Trả lời câu hỏi a) sai
b) Sai
c) Đúng d) Đúng
4 Hướng dẫn về nhà : (2’)
- Hoàn chỉnh các bài tập đã chữa
d2
d1
O2
O1
C B
A
d2
d1
O2
O1
C B
A
O2
O1
d2
B A