1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Toán 4 - Tiết 171: Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó

11 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 315,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy – học: Những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện kể dân gian häc TruyÒn thuyÕt KÓ vÒ nh©n vËt vµ sù kiÖn lÞch sö trong qu¸ khø.. Cã nhiÒu chi tiÕt tưëng tưîng kú[r]

Trang 1

TUẦN: 15 Ngày dạy: 30/11

Tiết : 55 & 56

Ôn tập truyện dân gian

I Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc :

- Những đặc điểm của thể loại truyện dân gian đã học, hiểu được nội dung, ý nghĩa của

truyện

- Nhận thức được vai trò của truyện dân gian trong kho tàng Văn học Việt Nam

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng kể chuyện, diễn kịch, vẽ tranh minh họa nhận biết nội dung, ý nghĩa của truyện dân gian

3 Thái độ: GD học sinh say mê hứng thú học bộ môn

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi đặc điểm tiêu biểu của truyện dân gian, so sỏnh điểm giống, khỏc

- HS: Đọc, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi sgk

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra (4'): Truyện " Treo biển" và " Lợn cưới, áo mới" có ý nghĩa gì ?

2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung bài học.

3 Cỏc hoạt động dạy – học:

Những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện kể dân gian đã

học

Kể về nhân vật và sự

kiện lịch sử trong quá

khứ ( Lê Lợi, Đánh

giặc Minh )

Kể về cuộc đời

và số phận 1 số kiểu nhận vật quen thuộc (

mồ côi, xấu xí )

Mượn truyện loài vật, đồ vật hoặc con người để nói bóng gió chuyện con ngời ( ếch ngồi )

Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống ( Khoe áo, khoe của )

Có nhiều chi tiết

t-ưởng tượng kỳ ảo

Có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

Có ý nghĩa ẩn dụ,

Có cơ sở cốt lõi là sự

Người kể, người

nghe tin câu chuyện

nh có thật

Người kể,

ngư-ời nghe không tin là có thật

Thể hiện cách đánh

giá của nhân dân đối

với các sự kiện, nhân

vật lịch sử

Ước mơ niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện

đối với cái ác.

Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người đọc trong cuộc sống

Nhằm gây cười mua vui hoặc phê phán châm biếm những thói

hư tật xấu trong xã hội

GV: Yờu cầu HS kể lại truyện trong số các truyện em đã học (minh họa cho từng đặc điểm của

thể loại)

Trang 2

TIẾT 56

HĐ1( 15' ) : Hướng dẫn HS so sánh sự giống

nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ

tích; giữa ngụ ngôn và truyện cười

GV cho hai dãy lớp thảo luận theo nhóm bàn

GV giao nhiệm vụ:

- Dãy 1: So sánh sự giống và khác nhau giữa

truyền thuyết và cổ tích ?

- Dãy 2: So sánh sự giống và khác nhau giữa

ngụ ngôn và truyện cười ?

- Thời gian: 7'

Các nhóm thảo luận

Đại diện các nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, kết luận bằng bảng phụ.

- Hãy minh họa sự giống và khác nhau đó

bằng các câu chuyện đã học ?

HĐ2(20'): Hướng dẫn học sinh luyện tập

GV yêu cầu nêu yêu cầu: Kể một số truyện dân

gian đã học Kể giọng to, rõ ràng, có thể kết

hợp với cách kể chuyện đã học để kể hoặc kể

chuyện sáng tạo.

GV cho học sinh kể trước nhóm

GV gọi một vài em kể trớc lớp.

GV cho học sinh sắm vai nhân vật trong hai

truyện cười đã học để trình bày trớc tập thể lớp

Đại diện mỗi tổ cử một nhóm bạn thể hiện lớp

kịch ngắn ấy.

- Hãy vẽ 1 bức tranh minh họa 1 truyện dân

gian đã học ?

III So sánh sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết với cổ tích, giữa ngụ ngôn và truyện cười.

* Truyền thuyết và cổ tích:

a Giống nhau

- Đều có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

- Các chi tiết giống nhau: Sự ra đời thần

kỳ, nhân vật chính có những tài năng phi thờng

b Khác nhau :

- Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử Thường được tin là có thực

- Cổ tích: Kể về cuộc đời 1 số kiểu nhân vật nhất định, thể hiện ước mơ

của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và các ác Thường được coi là không có thực

* Truyện ngụ ngôn và truyện cười:

a Giống nhau:

- Thường gây cười

b Khác nhau

- Truyện cười: để gây cười, mua vui phê phán châm biếm

- Truyện ngụ ngôn: khuyên nhủ răn dạy con người một bài học nào đó.

IV Luyện tập

1 Kể lại một số truyện dân gian đã

học.

2 Thể hiện một lớp kịch ngắn:

- Treo biển

- Lợn cới áo mới

3 Vẽ tranh minh họa truyện dân gian

đã học

3 Củng cố (3'): - GV hệ thống kiến thức qua 2 giờ ôn tập.

- Nắm đợc đặc điểm tiêu biểu của 4 thể loại truyện đã học.

4 Hướng dẫn học ở nhà (2'):

- Ôn lại toàn bộ kiến thức về truyện dân gian đã học.

- Vẽ tranh minh họa cho truyện đó học mà em thớch.

Trang 3

-TUẦN: 15 Ngày dạy: 4/12

TIẾT : 57 Chỉ từ

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS hiểu được:

1 Kiến thức: ý nghĩa và công dụng của chỉ từ Biết cách sử dụng chỉ từ khi nói,viết.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng chỉ từ

3.Thái độ: Tích cực sử dụng chỉ từ khi có thể để góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ phần I và II sgk

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra (4'):Thế nào là số từ và lượng từ ? công dụng của số từ và lượng từ ? Lấy ví dụ mimh hoạ ?

2 Giới thiệu bài(1'): Danh từ ngoài kết hợp với số từ và lượng từ, còn có khả năng kết hợp với chỉ từ

Vậy chỉ từ là gì, ý nghĩa và công dụng của chỉ từ như thế nào giờ học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

3 Cỏc hoạt động dạy – học:

HĐ1(10' ): Hướng dẫn học sinh nhận diện chỉ từ trong

cõu, tìm hiểu khái niệm chỉ từ:

GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần I SGK

HS đọc ví dụ trên bảng phụ- chú ý các từ in đậm

- Các từ in đậm trong đoạn văn bổ sung ý nghĩa cho từ

nào ?

- Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại gì ? ( Bổ

sung ý nghĩa cho danh từ)

- Chỳng cú tỏc dụng gỡ?

HS đọc phần 2 sgk

GV: So sánh các từ và cụm từ trong các ví dụ có điểm gì

giống và khác nhau về hình thức, từ đó rút ra ý nghĩa của

các từ được in đậm?

HS: Cỏc từ: ụng vua ấy, viờn quan ấy, làng kia, nhà nọ đó

được cụ thể húa, được xỏc định rừ ràng trong khụng gian

HS đọc phần 3 SGK :

GV: Các từ ấy, nọ trong ví dụ này có gì khác với các từ

ấy, nọ trong ví dụ 1 ?

HS: Tuy cựng định vị sự vật nhưng một bờn là định vị về

khụng gian (viờn quan ấy, nhà nọ), cũn một bờn là định vị

về thời gian (hồi ấy, đờm nọ)

GV: Những từ in đậm trong ví dụ gọi là chỉ từ, vậy thế

nào là chỉ từ ? Chỉ từ có ý nghĩa gì trong câu ?

HS: đọc ghi nhớ sgk

HĐ2(10' ): Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hoạt động

của chỉ từ trong câu:

HS quan sát VD ở phần I :

GV:- Trong các câu đã dẫn ở phần I, chỉ từ đảm nhiệm

chức vụ gì ?

GV treo bảng phụ ghi ví dụ a, b sgk T 137

I Chỉ từ là gì ?

1 Đọc ví dụ: sgk /136, 137

2 Nhận xét

* VD1:

+ nọ  ông vua + ấy  viên quan + kia  làng + nọ  cha con nhà

==> Tỏc dụng định vị sự vật trong khụng gian nhằm tỏch biệt sự vật này với sự vật khỏc

* VD2: So sỏnh ý nghĩa của cỏc cặp:

- ụng vua / ụng vua nọ

- viờn quan / viờn quan ấy

- làng / làng kia

- nhà / nhà nọ

==> Thiếu tớnh xỏc định / được cụ thể húa, được xỏc định rừ ràng trong khụng gian.

> Các từ in đậm đều bổ sung ý nghĩa cho danh từ

* VD3: So sỏnh cỏc cặp

- viờn quan ấy / hồi ấy

- nhà nọ / đờm nọ

==> Định vị về khụng gian / định vị về thời gian

3 kết kuận

* Ghi nhớ: SGK Tr 137

II Hoạt động của chỉ từ trong câu:

1 VD 1 (SGK/ 136)

Chỉ từ: ấy, nọ, kia làm nhiệm vụ phụ

ngữ sau của danh từ, cựng với danh từ và phụ ngữ trước lập thành một cụm danh

Trang 4

GV: Tìm chỉ từ trong các ví dụ trên ?

- Xác định chức vụ của chúng trong câu ?

GV: Qua tìm hiểu ví dụ, em thấy chỉ từ có khả năng hoạt

động trong câu như thế nào?

HS: đọc ghi nhớ sgk

HĐ3(15' ): Hướng dẫn học sinh luyện tập

HS đọc yêu cầu bài tập

GV cho học sinh hoạt động nhóm( 4 nhóm)

GV giao nhiệm vụ

Nhóm 1: thảo luận ý a

Nhóm 2: thảo luận ý b

Nhóm 3: thảo luận ý c

Nhóm 4: thảo luận ý d

Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét chéo

GV nhận xét, kết luận

GV nêu yêu cầu bài tập 2/ 138

GV cho mỗi dãy lớp làm 1 ý

Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, kết luận

HS đọc yêu cầu bài tập 3

Gv gọi 1 số học sinh trình bày ý kiến

HS khác nhận xét

GV nhận xét, kết luận

từ: viờn quan ấy, một cỏnh đồng làng

kia, hai cha con nhà nọ.

> Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm

danh từ

2.VD2 (Tr 138): Tỡm chỉ từ:

a) Đó: làm chủ ngữ

b) đấy: làm trạng ngữ

> Chỉ từ làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ

trong câu

* Ghi nhớ 2 SGK/138

III Luyện tập

1 Bài tập 1: í nghĩa và chức vụ cỳ phỏp của cỏc chỉ từ:

a) hai thứ bỏnh ấy:

+ ấy: định vị sự vật trong không gian

+ Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ

b) đấy, đây:

+ Định vị sự vật trong không gian + Làm CN trong câu

c) Nay:

+ Định vị sự vật trong không gian + Làm trạng ngữ

d) đú:

+ Định vị sự vật trong thời gian + Làm trạng ngữ

2 Bài tập 2: Có thể thay như sau:

a) Đến chân núi Sóc = đến đấy,

b,) làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy

 Cần viết như vậy để khỏi lặp từ

3 Bài tập 3: Nhận xột về tỏc dụng của chỉ từ:

- Không thể thay được

> chỉ từ có ý nghĩa rất quan trọng,

chúng có thể chỉ ra những sự vật, thời

điểm khó gọi thành tên, giúp người đọc, người nghe định vị được các sự vật, thời

điểm ấy trong chuỗi sự vật hay dòng thời gian vô tận

4 Củng cố(3')

GV hệ thống bài: Nắm được thế nào là chỉ từ, ý nghĩa của chỉ từ và hoạt động của chỉ từ trong câu

5 Hướng dẫn học ở nhà( 2'):

- Học phần ghi nhớ trong SGK

- Nắm chắc kiến thức chỉ từ và hoạt động của chỉ từ trong câu, lấy vớ dụ minh họa

- Học bài cũ: Kể chuyên tưởng tượng

- Chuẩn bị bài : Động từ

Trang 5

-TUẦN: 15 Ngày dạy: 4/12

TIẾT : 58 Động từ

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS :

1.Kiến thức: Nắm được khái niệm động từ, một số loại động từ chính, đặc điểm của động từ

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, xác định động từ

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng động từ khi nói, viết.

II Chuẩn bị :

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ và bảng phân loại động từ

- HS: Chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi sgk

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra:(4') Thế nào là chỉ từ ? lấy ví dụ ?

2 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm của động từ

GV: treo bảng phụ ghi ví dụ phần I SGK

HS : đọc ví dụ

GV: Trong chương trình tiểu học, các em đã tìm hiểu về

động từ, em hãy nhắc lại thế nào là động từ ?

- Tìm động từ trong ví dụ trên ?

HĐ 2: Nêu ý nghĩa khái quát của các động từ và chỉ ra

sự khỏc biệt giữa động từ với danh từ?

GV: Động từ có đặc điểm gì khác với danh từ ?

- Các động từ trên thường kết hợp với những từ nào ?

GV: Danh từ có kết hợp được với những từ trên không ?

HS: Không, danh từ kết hợp với số từ và lượng từ phía

trước, kết hợp với chỉ từ phía sau

GV: Động từ có khả năng giữ chức vụ gì trong câu ?

GV: Danh từ thường giữ chức vụ gì trong câu ?

HS: Làm chủ ngữ

- Lấy ví dụ động từ làm chủ ngữ ? Vị ngữ ?

GV: Em có nhận xét gì về động từ khi làm chủ ngữ

trong câu ?

- Qua các đặc điểm trên của động từ, em thấy động từ

khác danh từ như thế nào ?

- Qua tìm hiểu ví dụ, em thấy động từ có đặc điểm gì ?

HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu các loại động từ chính:

HS đọc câu hỏi 1 SGK

GV treo bảng phụ ghi bảng phân loại

Gọi HS lên bảng điền các động từ vào bảng phân loại

- Qua tìm hiểu em thấy có mấy loại động từ ? 2 loại:

+ ĐT tình thái: đòi hỏi ĐT khác đi kèm

I Đặc điểm của động từ

1 Ví dụ: ( sgk ): Tỡm động từ a) đi, đến, ra, hỏi

b) lấy, làm, lễ c) treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề

2 í nghĩa khỏi quỏt của động từ: Động

từ là những từ chỉ hành động, trạng thỏi, của sự vật

* Động từ khác với danh từ:

- Khụng kết hợp

với: đó, sẽ, đang,

cũng, vẫn, hóy, chớ, đừng,

- Cú khả năng kết

hợp với: đó, sẽ,

đang, cũng, vẫn, hóy, chớ, đừng

- Thường làm chủ

ngữ trong cõu

- Thường làm vị ngữ trong cõu

- Khi làm vị ngữ

phải cú từ là đứng

trước

- Khi làm chủ ngữ,

mất khả năng kết

hợp với: đó, sẽ,

đang, cũng, vẫn, hóy, chớ, đừng

Vớ dụ:

- Học tập là nhiệm vụ hàng đầu của người

CN học sinh

- Tôi / học

CN VN

3 kết luận

* Ghi nhớ 1: sgk /146

II Các loại động từ chính:

Bảng phân loại

ĐT đũi hỏi

cú ĐT khỏc đi kèm phía

ĐT không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau

Trang 6

+ ĐT chỉ hành động, trạng thái: Không đòi hỏi động từ

khác đi kèm

- Tìm thêm những từ có đặc điểm tương tự động từ

thuộc mỗi nhóm trên ?

HS đọc ghi nhớ sgk

HĐ3: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

HS đọc yêu cầu bài tập 1 SGK

GV cho học sinh thảo luận theo nhóm bàn

GV giao nhiệm vụ: Tìm các động từ trong truyện "Lợn

cưới áo mới" ?

- Thời gian: 4'

Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét- GV nhận xét, kết luận

HS đọc truyện vui- bài tập 2/ 147

GV: Câu chuyện buồn cười ở chỗ nào ?

HS suy nghĩ, trả lời

Bài tập vận dụng

HS: Thực hiện cá nhân- 3 HS lên bảng thực hiện

GV+ HS: nhận xét, chuẩn câu đúng

sau

Trả lời câu

hỏi làm gì

?

đi,chạy, cười,

đọc,hỏi, ngồi,

đứng

Trả lời các câu hỏi:

Làm sao?

Thế nào ?

dám, toan,

định buồn,gãy,ghét, đau, nhức, nứt,

yêu, vui

* Ghi nhớ : sgk

III Luyện tập

1 Bài tập1:Tỡm các động từ trong truyện: Lợn cưới áo mới:

Có, khỏe, may, đem, ra, mặc, đứng, hóng,

đợi, có, đi, khen, thấy, thấy, hỏi, tức tối, chạy, giơ, bảo, mặc

 ĐT chỉ tình thái

2 Bài tập 2:

Truyện: "Thói quen dùng từ"

Truyện buồn cười ở chỗ:Đối lập giữa hai

động từ: đưa – cầm > Phê phán thói tham lam, keo kiệt của con người

3 Bài tập 3:

a) Đặt câu có sử dụng động từ tình thái VD: Em định làm bài tập.

b) Đặt câu có sử dụng động từ chỉ hành

động

VD: Tôi đi học.

c) Đặt câu có động từ chỉ trạng thái

VD: Tôi bị đau chân.

3 Củng cố(3'):

- Thế nào là động từ ? động từ có đặc điểm gì ?

- Có mấy loại động từ ? Đó là những loại động từ nào? Cho VD từng loại

4 Hướng dẫn về nhà(2'):

- Học thuộc hai phần ghi nhớ trong SGK

- Đọc lại truyện "Treo biển" và tìm động từ

- Chuẩn bị bài: Cụm động từ ( SGK/ 147)

Luyện tập kể chuyện tưởng tượng ( SGK/ 139) (Lập dàn ý trước ở nhà)

Đề bài: Hãy tưởng tưởng em là một động vật hoang dã ( khỉ, gấu, báo, hươu, nai ), nơi sinh sống của

em đang bị đe doạ bởi những biến động của khí hậu và môi trường Em hãy viết một bức thư gửi con người trên trái đất, bày tỏ với họ xem con người có thể làm gì nhằm giúp em sống sót

- Kớ duyệt tuần 15

Ngày 30/12/2009 Nguyễn Thị Hương

Trang 7

- Lập dàn ý

- Viết bài hoàn chỉnh ( Nguyễn Ngân, Nhung, Đức, Bình ( 6b); Phương, Hương, Thiện, Ngân ( 6a)

Tiết: 58- Tập làm văn

Luyện tập kể chuyện tưởng tượng Dạy 6a:

6b:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh

Biết cách làm một dàn ý cho đề bài tự sự tưởng tượng và kể chuyện tưởng tượng trước tập thể

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học về văn kể chuyện tưởng tượng để giải quyết một số đề bài tự sự tưởng tượng sáng tạo

- Tích hợp với giáo dục bảo vệ môi trường thiên nhiên

3.Thái độ: Học sinh yêu thích kể chuyện theo trí tưởng tượng, yêu thích thiên nhiên.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV:Bảng phụ ghi dàn bài đề văn phần I SGK

- HS: Đọc và chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK, hướng dẫn tiết 57

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra :

? Thế nào là kể chuyện tưởng tượng ? kể tên một số câu chuyện tưởng tượng mà em biết ?

- Kiểm tra chuẩn bị bài của HS

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy- Trò Nội dung

HĐ1: Hướng dần học sinh tìm hiểu đề bài

GV: Chép đè bài lên bảng

HS đọc đề bài

GV cho học sinh tìm hiểu đề bài

- Đề bài yêu cầu gì về thể loại ?

( Kể chuyện tưởng tượng )

- Nội dung kể về truyện gì ?

- nơi sinh sống của mình đang bị đe doạ bởi

sự biến động của khí hậu và môi trường chung

của trái đất.

- Đề xuất được những việc con người cần làm

mà em để cho loài đọng vật mà em hoá thân

được sống sót

HĐ2: Hướng dẫn học sinh xây dựng dàn

bài dựa trên những gợi ý:

I Tìm hiểu đề, tìm ý.

Đề bài:

Hãy tưởng tưởng em là một động vật hoang dã ( khỉ, gấu, báo, ), nơi sinh sống của em đang bị đe doạ bởi những biến

động của khí hậu và môi trường Em hãy viết một bức thư gửi con người trên trái

đất, bày tỏ với họ xem con người có thể làm gì nhằm giúp em sống sót.

II Lập dàn bài:

1 Mở bài:

Trang 8

HS:

- 3 cá nhân trình bày phần dàn ý đã chuẩn bị ở

nhà

GV+ HS: lắng nghe, nhận xét, thống nhất dàn

ý cơ bản

Hoạt động 3: Hướng dẫn viết đoạn văn

GV: Giao nhiệm vụ:

- Tổ 1: Viết phần mở bài

- Tổ 2: Viết đoạn thân bài về cuộc sống hiện

tại của mình khi môi trường bị đe doạ

- Tổ 3: Viết đoạn thân bài về những nguyên

nhân gây biến đổi khí hậu

- Tổ 4: Viết đoạn thân bài đề xuất những việc

cần làm của con người về việc bảo vệ môi

trường

HS: Cá nhân thực hiện

- Đại diện 4 tổ trình bày đoạn văn của mình

GV+ HS nhận xét, sửa chữa

GV: Thu bìa của HS vêf nhà chấm chữa

Giới thiệu nhân vật mình hoá thân, lí do viết thư

2 Thân bài:

+ Môi trường:

- Kể về môi trường đã sống trước kia

- Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi của khí hậu hiện tại

- Môi trường biến đổi theo khí hậu NTN?

- Cuộc sống khó khăn của mình hiện tại NTN?

+ Đề xuất những việc con người cần làm:

- Không thải rác bừa bãi

- Không chặt phá rừng tự nhiên

- Bảo vệ bầu khí quyển

+ Tác dụng của việc bảo vệ môi trường

đối với loài động vật và với chính loài người

3 Kết bài: Suy nghĩ, cảm xúc của em về

một môi trường xanh, sạch đẹp

III Viết đoạn văn

( HS tự bộc lộ)

3 Củng cố

- GV khái quát cách làm bài kể chuyện tưởng tượng

- Nắm được cách làm bài kể chuyện tưởng tượng phải chú ý tới điều gì, đưa yếu tố tưởng tượng vào bài khi nào

4 Hướng dẫn học ở nhà

- Ôn lại bài danh từ, số từ, lượng từ

- Đọc, soạn bài Con hổ có nghĩa ( SGK/ 14)

Trang 9

Tiết: 59- Văn bản

Hướng dẫn đọc thêm

Dạy 6a: hổ có nghĩa

6b: ( Truỵên trung đại Việt Nam )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Bước đầu làm quen với truyện trung đại Việt nam

- Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện: Con hổ có nghĩa Sơ bộ hiểu được cách viết truyện hư cấu ở thời trung đại

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc truyện tưởng tượng, kĩ năng kể chuyện tưởng tượng

3 Thái độ:

Giáo dục học sinh lòng biết ơn đối với những người đã giúp đỡ mình lúc khó khăn hoạn nạn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Thầy: Đọc tài liệu: "Đọc- hiểu văn bản Ngữ Văn 6"- NXBGD

- Trò: Soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy- Trò Nội dung

HĐ1: tìm hiểu truyện TĐ Việt nam

HS đọc chú thích *

- Thế nào là truyện trung đại ?

GV: Phân biệt truyện TT, cổ tích, ngụ ngôn, truyện

cười với truyện trung đại VN

HĐ2: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm

hiểu chú thích:

GV hướng dẫn đọc: Phân biệt rõ lời kể với lời của

nhân vật Chú ý diễn tả sinh động chi tiết hổ đến đón

bà đỡ trần đi và chi tiết hổ đến trước ngôi mộ nhảy

nhót.

I Định nghĩa truyện trung đại Việt nam ( SGK/ 143)

II Đọc, tìm hiểu chung

Trang 10

GV đọc mẫu một đoạn

HS đọc văn bản

GV lưu ý hs các chú thích 1, 2, 4, 6,10

- Văn bản này thuộc thể văn gì ?

( Kể chuyện tưởng tượng )

- Văn bản được chia làm mấy đoạn ? ( 2 đoạn )

- Quan hệ của 2 đoạn có gì giống nhau ?

( thống nhất về nghĩa của con người trong cuộc sống

)

- Trong đoạn 1 có mấy nhân vật ? ( 3 nhân vật )

HĐ3: HS luyện đọc

HS khá ,giỏi đọc

Lớp nhận xét- GV nhận xét

HS trung bình đọc

GV nhận xét

HS yếu đọc

GV nhận xét

HĐ4: hướng dẫn học sinh Tìm hiểu nội dung,

nghệ thuật của truyện

* Bước 1: Tìm hiểu ân nghĩa của con hổ thứ nhất

- Nhân vật bà đỡ Trần được giới thiệu như thế nào ?

GV giới thiệu thêm về bà đỡ: Xưa có ít bệnh viện,

một số người khéo tay tự đỡ đẻ cho người khác->

được mọi người kính trọng

- Cách giới thiệu đó giúp người đọc có cảm giác về

truyện ntn ? ( cảm giác truyện chân thật )

- Lần đỡ đẻ này của bà Trần có gì khác thường ?

- Thái độ , cử chỉ của con hổ đực ntn ?

- Cách mời của con hổ thể hiện điều gì ?

( sự chân trọng thân ái )

- Trước việc làm của bà đỡ Trần con hổ đã làm gì ?

- Thái độ của con hổ khi đáp nghĩa như thế nào ? (

quỳ xuống )

* Bước 2; tìm hiểu ân nghĩa cion hổ thứ hai.

- HS quan sát tranh :

- Em có nhận xét gì về cảnh trong bức tranh ?

- Cách giới thiệu bác Tiều như thế nào ?

( tên Mỗ, làm nghề đốn củi )

II Luyện đọc: ( SGK)

III Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của truyện.

1 Nội dung:

a Ân nghĩa của con hổ thứ nhất đối với bà đỡ Trần

- Bà đỡ Trần: làm nghề đỡ đẻ

- Đỡ đẻ cho hổ

- Con hổ đực lao tới cắp bà đi

- Đáp lại tình nghĩa sâu nặng  tặng bà 1 cục bạc

b Ân nghĩa của con hổ đối với bác Tiều

- Bác tiều: Làm nghề đốn củi

- Hổ bị gặp nạn: Hóc xương bò

- Lấy xương hóc giúp hổ

- Hổ đền ơn:

+ Có miếng ngon biếu bác + Khi bác tiều mất: vô cùng thương

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w