1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Đại số 7 - Tuần 1 đến tuần 19

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.. Biết vẽ trung trực của một đoạn thẳng.[r]

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 12/8/2010

Tiết: 1+2

Đ1 HAI GểC ĐỐI ĐỈNH

I Mục tiêu:

- HS hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh

- Nêu được tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

- Học sinh được rèn luyện kỹ năng vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình Bước đầu HS được tập suy luận

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ BT1, 2- SGK, thước đo góc, phiếu học tập ( tập

suy luận CM)

Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc.

III Tiến trình lên lớp:

1 Tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, VS lớp, DCHT,…

2 Kiểm tra bài cũ

GV đưa ra bài tập: Vẽ hai đường thẳng xy và x’y’ cắt nhau tại O

HS Nhận xét quan hệ về cạnh và đỉnh của hai xOx'A và AyOy'?

3 Bài mới: GV: Góc xOx’ và góc yOy’ gọi là hai góc đối đỉnh Vậy thế nào là hai góc

đối đỉnh, hai góc đối đỉnh có tính chất gì?

Qua nhận xét trên, hãy cho biết thế nào là

hai góc đối đỉnh?

HS đọc ĐN- SGK/81

Chỉ ra các cặp góc đối đỉnh trên hình vẽ?

Vì sao chúng là hai góc đối đỉnh?

GV: Giới thiệu cách đọc hai góc đối đỉnh

GV đưa bảng phụ ghi bài 1, 2( SGK/82)

HS: Đứng tại chỗ trả lời để GVđiền vào chỗ

trống

1 Thế nào là hai góc đối đỉnh:

* Định nghĩa: (SGK /T81)

đối đỉnh với

A

1

đối đỉnh với

A

2

y

'

y x

'

x

O

y

'y

x

'x

O1

2 3 4

Trang 2

THCS Giỏ Rai B Hỡnh Học 7 GV: Tìm các góc đối đỉnh được tạo bởi ba

đường thẳng aa’, bb’, cc’ cắt nhau tại O

trong hình vẽ sau:

HS: Hoạt động nhóm và báo cáo kết quả:

& ' '; & ' '; & ' ';

' & ' ; ' & ' ; ' & ';

aOb a Ob aOc a Oc cOb c Ob

aOc a Oc aOb a Ob c Ob cOb

Bài 1- SGK

Bài 2- SGK

H: Làm bài 1(VBT), HS lên bảng vẽ hình

rồi điền vào chỗ trống

GV đưa ra bài tập: Cho zAtA , hãy vẽ góc đối

đỉnh với nó

HS vẽ vào vở, một HS lên bảng trình bày

? Đê vẽ một góc đối đỉnh với một góc cho

trước, ta làm như thế nào?

HS đứng tại chỗ trả lời

Tiết 2

HS hoạt động nhóm làm ?3

GV:Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

? Qua các hoạt động trên, em có dự đoán

gì về số đo của hai góc đối đỉnh?

HS đọc tính chất SGK

GV: Không cần đo đạc ta cũng có thể suy

ra được hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

HS nghiên cứu SGK sau đó hoàn thành bài

tập trắc nghiệm vào phiếu học tập:

OA1 và OA2 là hai góc kề bù nên …… (1)

Vì ……… nên A A 0 (2)

3 4

O O 180

Từ (1) và (2) suy ra ………

2 Tính chất của hai góc đối đỉnh:

OA1 O OA A3; 2 OA4

* Tính chất: (SGK)

y

'

y x

'x

O1

2 3 4

O

c'

c

b'

b

a' a

Trang 3

B

Do đó ………

? Hai góc đối đỉnh có tính chất gì?

4 Củng cố:

HS: Làm bài tập 2(VBT), một HS lên bảng chữa

G: Kiểm tra bài của HS ở dưới lớp

Vì xByA và x'By'A là hai góc đối đỉnh nên xByA = x'By'A = 600

5 Hướng dẫn về nhà:

- Nắm ĐN, TC góc đối đỉnh

- Luyện cách vẽ góc đối đỉnh với góc cho trước

- Tính chất hai góc đối đỉnh

BTVN: 5; 6; 7; 8; 9/ SGK ( tham khảo BT đã giải và vận dụng tính chất góc đối đỉnh, góc kề bù)

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Kí duyệt tuần 1

Ngày 16 tháng 8 năm 2010

P.HT

Trang 4

THCS Giỏ Rai B Hỡnh Học 7

A

y'

y

x' x

O

y'

y

x' x

Tiết 3+4

Đ2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUễNG GểC

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng qua A và vuông góc với đường thẳng a Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

- Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một

đ-ường thẳng cho trước Biết vẽ trung trực của một đoạn thẳng Sử dụng thành thạo êkê, thước thẳng Rèn kĩ năng tập suy luận

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ 1, 2, thước thẳng, êkê, thước đo góc, giấy rời,

kéo

Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, êke, giấy gấp hình

III Tiến trình lên lớp:

1 Tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số, BTVN, DCHT,…

2.Kiểm tra bài cũ

Vẽ 2 đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại A sao choxAy 90A  0

Tính các góc còn lại

GV giới thiệu 2 đường thẳng vuông góc

3 Bài mới: GV giới thiệu 2 đường thẳng vuông góc.

Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

Nếu xx’  yy’ ta suy ra điều gì?

xx’ cắt yy’ tại O và một góc tại đỉnh O

bằng 900 thì kết luận gì về hai đường

thẳng đó?

GV giới thiệu cách sử dụng thuật ngữ hai

đường thẳng vuông góc

? Lấy VD thực tế về hai đường thẳng

vuông góc?

HS:Trả lời miệng bài tập 11(SGK)

1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc:

* Định nghĩa:

(SGK /T84)

Trang 5

C B

A O

HS: Làm ra nháp bài ?3 Một HS lên bảng

H: Thảo luận nhóm ?4

Bài 11(SGK)

Bài 6 (VBT)

GV: Cho trước đường thẳng a và điểm O

+ TH1: Điểm O thuộc đường thẳng a

+ TH2: Điểm O không thuộc đường thẳng

a

HS: Nghiên cứu SGK trong cả hai trường

hợp và lên bảng vẽ (2HS)

GV lưu ý HS vị trí cố thể đặt Êke trong

mỗi trường hợp

? Có mấy đường thẳng a’ thoả mãn đề bài?

HS: Đọc tính chất(SGK)

Tiết 2

? Quan sát H7 – SGK em biét được điều

gì về quan hệ giữa đường thẳng xy và

đoạn thẳng AB?

GV giới thiệu đường thẳng xy là đường

trung trực của đoạn thẳng AB

? Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?

HS đọc định nghĩa SGK

? Nếu d là trung trực của AB suy ra điều

gì ?

? Để vẽ trung trực của đoạn AB ta làm

như thế nào?

HS hoạt động nhóm bài tập: Cho CD =

4cm Hãy vẽ đường trung trực của CD?

GV giới thiệu hai điểm đối xứng A và B

qua xy

? Khi nào thì A và B là hai điểm đối xứng

qua đường thẳng xy?

GV: Cho góc AOB có số đo 1300 Trong

góc AOB vẽ các tia OC và OD sao cho

OC  OA, OD  OB Tính số đo góc

COD ?

HS:

* Kí hiệu: xx’  yy’

2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc:

* Cách vẽ: (SGK – 85)

* Tính chất: (SGK – 85)

3 Đường trung trực của đoạn thẳng

* Định nghĩa: ( SGK - 85)

xy là trung trực của AB khi:

xy  AB tại I và IA = IB

* A và B là hai điểm đối xứng với nhau qua xy

x

y

Trang 6

THCS Giỏ Rai B Hỡnh Học 7

0 0 0

0 0 0

AOD AOB BOD

COD AOC AOD

4 Củng cố chung toàn bài

Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lí thuyết

- Ôn lại cách vẽ đường thẳng đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho

tr-ước

- BTVN: 7(VBT),

- Tiết sau chuẩn bị giấy rời, êke, thước thẳng, thước đo góc

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Kí duyệt tuần 2

Ngày 23 tháng 8 năm 2010

P.HT

Trang 7

Tuần: 3 Ngày soạn: 25/8/2010

Tiết 5

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố định nghĩa hai đường thẳng vuông góc với nhau, định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trớc, kĩ năng vẽ trung trực của đoạn thẳng

- Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo eke, thước thẳng

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Thước thẳng, êkê, thước đo góc.

Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, êke

III Tiến trình lên lớp:

1 Tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, BTVN, DCHT,…

2 Kiểm tra bài cũ :

HS1: - ĐN hai đường thẳng vuông góc

Vẽ hình minh họa

- Chữa bài tập 17( SGK)

HS2: - ĐN đường trung trực của một đoạn thẳng

- Cho AB = 5 cm, vẽ đường trung trực của AB

3 Bài mới:

HS thảo luận nhóm bài 16 (SGK)

Đại diện 1 nhóm lên vẽ

Yêu cầu HS khác dùng êke để kiểm tra

G: Nhận xét thao tác của HS

H: Làm bài 8 (VBT)

 Vẽ góc xOy có số đo là 450

 Lấy A nằm trong góc xOy

 Vẽ d1  Ox tại B đi qua A

 Vẽ d2  Oy tại C đi qua A

HS đổi chéo vở để kiểm tra

? Thế nào là đường trung trực của đoạn

thẳng?

Bài 16 (sgk - 87)

Bài 8 (VBT):

Bài 9(VBT)

* Ba điểm A, B, C thẳng hàng:

O

B

C A

1

d

2

d x

y

O

Trang 8

THCS Giỏ Rai B Hỡnh Học 7

C B

A

2 HS lên bảng vẽ, ở dưới HS quan sát và

nhận xét rồi vẽ vào vở

? Hãy nhắc lại cách vẽ đường trung trực

của một đoạn thẳng?

* Ba điểm A,B,C không thẳng hàng:

4 Củng cố:

Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

Thế nào là trung trực của đoạn thẳng?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các bài tập đã giải

- Luyện kĩ năng vẽ hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng bằng eke, thước thẳng

- BTVN: 10  15/ SBT.- Tườn tự một số bài tập đã giải

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

1

A

B

C

1

d

2

d

Trang 9

Tuần: 3 - 4 Ngày soạn: 26/8/2010

MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu:

- HS hiểu được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến, nếu có một cặp góc

so le trong bằng nhau thì:

+ Hai góc so le trong còn lại bằng nhau

+ Hai góc đồng vị bằng nhau

+ Hai góc trong cùng phía bù nhau

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

- Rèn tư duy: Tập suy luận

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Thước đo góc, thước thẳng, bảng phụ

Học sinh: Bảng nhóm ,Thước thẳng, thước đo góc, êke.

III Tiến trình lên lớp:

1 Tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số, BTVN, DCHT,…

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh?

Cho hình vẽ sau Biết: A 0

4

A 45

Tính: A , A , AA A1 2 A3?

(HS đứng tại chỗ trả lời)

2 Bài mới:

GV vẽ hình 12/ sgk lên bảng Cho HS nghiên cứu

mục 1/SGK

GV có thể giới thiệu nghĩa tên gọi góc SLT, góc ĐV

sau đó đưa bảng phụ 1:

Hãy điền vào chỗ trống (…) trong các câu sau:

1, Hai góc Aˆ1và Bˆ3 là hai góc …………

2, ……… là hai góc so le trong

3, Cặp góc Aˆ1 và Bˆ1 là hai góc …… Cặp góc

………… cũng là hai góc đồng vị

1 Góc so le trong Góc đồng vị:

* Aˆ1và Bˆ3; Aˆ4và Bˆ2 là cặp góc so

le trong

* Aˆ1 và Bˆ1; Aˆ2 và Bˆ2; Aˆ3 và Bˆ3;

và là các cặp góc đồng vị

4

Aˆ Bˆ4

A

3 4

a

1

b

c

A

B 1

2 3 4

2

3 4

Trang 10

THCS Giỏ Rai B Hỡnh Học 7

T N

I

R

O P

? Vậy khi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

tạo ra những loại góc nào? có mấy cặp góc SLT,

mấy cặp góc đồng vị ?

GVcó thể giới thiệu thêm về góc SLN, TCP,

NCP

GV cho HS hoạt động nhóm bài ?1/ sgk trong 5

phút Sau đó GV thu bài các nhóm và chữa bài

GV đưa bảng phụ 2 ghi nội dung bài 21/ sgk

cho HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi và điền vào

chỗ trống (…)

- HS làm BT 21/T89

( GV yêu cầu HS chỉ rõ từng trường hợp đường

thẳng nào cắt hai đường thẳng nào tạo ra cặp

góc đó)

a) ……… so le trong

b) …………đồng vị

c) …………đòng vị

d) …………so le trong

HS về nhà xem lại bài tập sau: Tìm các cặp góc

SLT, Góc Đồng vị trong hình sau:

Tiết 2

GV chia hai lớp thành 2 nhóm thực hiện bài tập

2 Tính chất:

(SGK)

4 4

321 23

1

D

Trang 11

?2 trên bảng nhóm và đưa bảng phụ 3 ghi nội

dung bài ?2 Sau đó GV thu bài các nhóm và

chữa bài:

a, = 1800 - = 1350

1

= 1800 - = 1350

3

Vậy Aˆ1= Bˆ3

b, = = 450

2

Aˆ Aˆ4

= = 450

4

Bˆ Bˆ2

c, Các cặp góc đồng vị là:

= = 1350;

1

Aˆ Bˆ1

= = 450;

2

Aˆ Bˆ2

= = 1350;

3

Aˆ Bˆ3

= = 450

4

Aˆ Bˆ4

? Từ kết quả bài ?2 cho biết Aˆ 4và Bˆ2 là cặp

góc gì?

- Đó là các cặp góc so le trong

? Rút ra kết luận gì về các cặp góc còn lại?

? Vậy khi có một cặp góc so le trong bằng nhau kết luận

gì về cặp góc so le trong còn lại?

? Tương tự kết luận gì đối với các cặp góc đồng

vị?

? Qua VD trên hãy phát biểu tính chất của một

đường thẳng cắt hai đường thẳng? Trong bài ?2

hãy tính tổng của Aˆ1+Bˆ2 =?

* GV giới thiệu cặp góc trong cùng phía

? Nhận xét gì về tính chất của hai góc trong

cùng phía?

HS: Hai góc trong cùng phía thì bù nhau

? Chỉ ra trong hình vẽ còn có cặp góc trong cùng

phía nào? Nêu tính chất của chúng?

4 Củng cố, luyện tập:

Nêu tính chất các cặp góc đồng vị, cặp góc so le trong, trong cùng phía khi có một

đường thẳng cắt hai đường tạo ra cặp góc so le trong bằng nhau?

Làm bài tập 22/SGK – 89 – tương tự BT ?2

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học theo SGK và vở ghi

- BTVN: 16; 17; 18; 19; 20/ SBT- tham khảo bài tập đã làm

- Xem lại khái niệm hai đường thẳng song song, vị trí giữa hai đường thẳng đã học ở lớp 6

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

a

b

c

1

1

2

2 3

43

4

A

Kí duyệt tuần 3

Ngày 28 tháng 8 năm 2010

Trang 12

THCS Giỏ Rai B Hỡnh Học 7

………

………

I Mục tiêu:

HS ôn lại kiến thức về hai đường thẳng song song Công nhận cho HS dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song song

Có kĩ năng đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng hoặc chỉ riêng êkê để vẽ hai

đường thẳng song song

Vẽ hình chính xác, cẩn thận, có ý thức suy luận

II Chuẩn bị:

GV:Thước đo góc, êke, thước thẳng

HS:Thước thẳng, thước đo góc, êke

III Tiến trình lên lớp:

1 Tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số HS, BTVN,…

2 Kiểm tra bài cũ

HS1: Phát biểu định nghĩa hai đường thẳng song song đã học ở lớp 6?

HS2: - Hai đường thẳng bất kì trong mặt phẳng có thể có những quan hệ nào?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức lớp 6

G: Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK

G: Đưa bảng phụ ghi bài tập 21, 22/ SBT

HS thảo luận tìm đáp án đúng

HS Bài tập 21: a, c, d

HS Bài tập 22: b

Hoạt động 2: Nhận biết hai đường thẳng

song song

GV đưa bảng phụ ghi nội dung ?1

? Có nhận xét gì về vị trí hai đường thẳng

trong mỗi hình vẽ?

Hình 17a: đường thẳng a song song với

đường thẳng b

Hình 17c: đường thẳng m song song với

đường thẳng n

? Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng a, b

1 Nhắc lại kiến thức lớp 6

( SGK)

2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

* Tính chất: (SGK/ 90)

Trang 13

tạo cặp góc so le trong hoặc đồng vị bằng

nhau ta có dự đoán nào?

 GV thừa nhận tính chất trong SGK, và

nêu kí hiệu

HS: Đọc tính chất trong sgk

? Để chứng minh hai đường thẳng song song

ta cần chứng minh điều gì?

Học sinh làm bài 24/ SGK(Miệng)

G: Đưa bảng phụ có hình vẽ:

H: Thảo luận: a và b có song song không?

Vì sao?

G: Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song

Tiết 2

Hoạt động 3: Vẽ hai đường thẳng song song:

HS nghiên cứu SGK

HS lên bảng thực hành ?2

? Để vẽ được đường thẳng a ta cần sử dụng

những dụng cụ nào?

? Có mấy cách để vẽ được đường thẳng b //

a và đi qua điểm A? ( 2 cách)

? Dựa vào đâu ta vẽ đường thẳng b? (Dấu

hiệu nhận biết)

GV hướng dẫn HS đặt Êke và vẽ hình

HS: Làm bài 16[25]- VBT

Yêu cầu HS quan sát lại hình vẽ:

? Có nhận xét gì về cặp góc trong cùng phía?

( Tổng của chúng)

G: Thừa nhận tính chất : Hai đường thẳng

cắt một đường thẳng tạo thành một cặp góc

trong cùng phía bù nhau thì chúng song

song với nhau

? Vậy có những dấu hiệu nào để nhận biết

hai đường thẳng song song?

* Kí

b

3 Vẽ hai đường thẳng song song

( Xem thêm SGK) Cho điểm A  a, vẽ đường thẳng b đi qua A và song song với a

A

a

4 Củng cố:

HS quan sát lại hình vẽ:

Có nhận xét gì về cặp góc trong cùng phía?

( Tổng của chúng) Xét xem a//b?

a

b

c

1

1

2

2 3

43

4

A

0

135

a

1

2

43

A

0

135

Trang 14

THCS Giỏ Rai B Hỡnh Học 7

Thừa nhận tính chất : Hai đường thẳng cắt một đường thẳng tạo thành một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì chúng song song với nhau

Vậy có những dấu hiệu nào để nhận biết hai đường thẳng song song?

5 Hướng dẫn:

- Học lí thuyết

- Làm bài tập: 17( VBT); 26, 27, 28 (SGK - 91) – tương tự một số bài đã làm

- Rèn kĩ năng vẽ hai đường thẳng song song bằng êkê (sử dụng góc 300, 450, 900 của êkê để vẽ hai đường thẳng song song)

- Tham khảo các bài tập luyện tập

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Kí duyệt tuần 4

Ngày 4 tháng 9 năm 2010

P.HT

Trang 15

Tuần 5 Ngày soạn:8/09/2010

Tiết 10

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

KT: Ôn lại kiến thức về hai đường thẳng song song Công nhận cho HS dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song song

KN: Vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài đường thẳng cho trước và song song

với đường thẳng đó Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng hoặc chỉ riêng êkê để vẽ hai đường thẳng song song

TĐ: Vẽ hình chính xác, cẩn thận, có ý thức suy luận.

II Chuẩn bị:

GV Thước đo góc, êke, thước thẳng, bảng phụ

HS Thước thẳng, thước đo góc, êke

III Tiến trình lên lớp:

1 Tổ chức lớp :

Kiểm tra sĩ số, DCHT, BTVN,…

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song ?

HS2: Vẽ hai góc so le trong AxABvà AyBAcó số đo bằng 700 Hỏi đường thẳng Ax và

By có song song với nhau không? Vì sao?

2 Bài mới:

HS lên bảng vẽ hình bài 18(VBT)

? Nêu cách vẽ đoạn thẳng AD?

Qua A vẽ đường thẳng xy // BC bằng êke

Lấy D thuộc tia Ax sao cho AD = BC

? Để vẽ được đường thẳng xy //BC ta làm

như thế nào?

HS: Vẽ xACA ở vị trí so le trong với góc ACBA

và xAC AA =ABC

? Ngoài ra còn có cách nào khác mà vẫn vẽ

được AD = BC và đường thẳng AD song

song với đường thẳng BC?

HS: Vẽ yABA = ABCA ở vị trí so le trong nên

Ay // BC hay đường thẳng xy // BC Lấy D

 Ay sao cho AD = BC

? Qua bài tập trên, hãy cho biết hai tia song

song với nhau khi nào?

Bài 18/T27 - VBT

- Vẽ xACA so le trong với ACBA và xACA

= ACB A  Ax // BC

- Trên xy lấy D sao cho AD = BC

 Ta có đường thẳng AD song song với

đường thẳng BC và AD = BC

A

B C

x

D y

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w