Rèn luyện các kỹ năng cần thiết để lập bảng tần số, nhận xét và tính số trung bình cộng của dấu hiệu cũng như mốt cuûa daáu hieäu.. - GV coù theå choát laïi nhö sau: Ñieàu tra 1 daáu hie[r]
Trang 1Ngày soạn :
TIẾT : 41.
THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ – TẦN SỐ.
I/ MĐYC :
- HS làm quen với bảng về thu thập số liệu thống kê khi điều tra; biết xác định và diễn tả dấu hiệu điều tra, làm quen với khái niệm tần số
- Biết các kí hiệu đối với 1 dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Bảng số liệu thống
kê ban đầu, dấu hiệu :
- GV giới thiệu bảng số liệu
thống kê ban đầu như SGK
- GV nêu yêu cầu HS về nhà
lập bảng điều tra tương tự về
số anh chị em từng thành
viên trong tổ mình
- Trả lời câu hỏi [?2]
GV giới thiệu “dấu hiệu”,
“đơn vị điều tra”
- Bảng 1 có bao nhiêu đơn vị
điều tra ?
- GV giới thiệu “giá trị của
dấu hiệu”, “dãy giá trị của
dấu hiệu” và cho HS làm
[?4]
HĐ2 : Tần số.
- Tiếp tục quan sát bảng 1
và trả lời [?5],[?6] ?
- Vậy số lần lặp lại đó gọi là
tần số của giá trị Vậy thế
nào là tần số của giá trị ?
- Làm [?7]
- HS theo dõi và về nhà làm theo yêu cầu
- HS trả lời
- 20 đơn vị điều tra
- HS theo dõi và thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS làm
1 Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu : SGK/5.
2 Dấu hiệu :
a Dấu hiệu, đơn vị điều tra :
- Dấu hiệu là vấn đề, hiện tương người điều tra quan tâm
b Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu :
3 Tần số của mỗi giá trị :
Số lần xuất hiện của mỗi giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu gọi là tần số của giá trị đó
* Chú ý : Phân biệt
+ Tần số : n + Số các giá trị : N + Dấu hiệu : X + Giá trị của dấu hiệu : x
Bài 2/7(SGK)
a Dấu hiệu quan tâm là : thời gian
đi từ nhà đến trường
+ Dấu hiệu đó có tất cả 10 giá trị
b Có 5 gía trị khác nhau
c 21 : 1 lần
Trang 2HĐ3 : Củng cố
- Làm bài 2/7(SGK)
+ Làm tương tự như các
câu trả lời [?]
HĐ4 : HDVN.
- Xem lại lý thuyết ở SGK
- Chuẩn bị các bài tập 3,4
- HS làm bài 2/7 18 : 3 lần
17 : 1 lần
20 : 2 lần
19 : 3 lần
Ngày soạn :
TIẾT : 42 TUẦN : 20.
LUYỆN TẬP.
I/ MĐYC :
- Củng cố lại lý thuyết đã học, rèn kĩ năng lập bảng thống kê, nhận biết dấu hiệu-tần số của giá trị
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Kiểm tra.
- Thế nào là bảng thống kê
ban đầu ? dấu hiệu ? đơn vị
điều tra ? giá trị của dấu
hiệu ? tần số ? Các kí hiệu
của các khái niệm này ?
HĐ2 : Luyện tập.
- Làm bài 3/8(SGK)
+ Cả lớp cùng làm
- Làm bài 4/9(SGK)
+ GV chấm 5 bài làm
nhanh nhất
- HS lên bảng
- HS chuẩn bị và lên bảng làm
- Cả lớp thi làm nhanh
1 HS lên bảng trình bày
Bài 3/8(SGK)
a Dấu hiệu chung cần tìm hiểu : thời gian chạy 100m của học sinh
b Số các gí trị của dấu hiệu : N=20 Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu :
Bảng 5 : 5 giá trị khác nhau
Bảng 6 : 4 giá trị khác nhau
c Bảng 5 : 8.3 : 2 - 8.5 : 8 - 8.7 : 5 – 8.4 : 3 – 8.8 : 2
Bảng 6 : 9.2 : 7 – 8.7 : 3 – 9.0 : 5 – 9.3 : 5
Bài 4/9(SGK)
a Dấu hiệu : X : Khối lượng chè từng hộp
Trang 3HĐ3 : HDVN
- Xem lại và phân biệt kỹ
các khái niệm cùng kí hiệu
của chúng
- Xem trước “ Bảng tần số
các giá trị của dấu hiệu”
Số các giá trị của dấu hiệu : N=30
b Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu : 5
c 100 : 16 – 98 : 3 – 99 : 4 – 102 : 3 – 101 : 4
Ngày soạn :
TIẾT : 43 TUẦN : 21
§2 BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU.
I/ MĐYC :
- Hiểu bảng “tần số” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng thống kê ban đầu giúp nhận xét sơ bộ về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn
- Biết lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Lập bảng tần số.
- Có thể thu gọn bảng số
liệu thống kê ban đầu được
không ?
- Muốn biết lập được hay
không hãy làm bài [?1] ?
- GV giới thiệu bảng như
vậy gọi là bảng phân phối
thực nghiệm của dấu hiệu
hay còn gọi là bảng tần số.
HĐ2 : Chú ý
- Qua bảng trên chúng ta
nhận xét dễ dàng hơn về giá
trị của dấu hiệu, đồng thời
dễ dàng hơn trong tính toán
sau này
- Cho HS đọc ghi nhớ trong
- HS suy nghĩ
- HS làm theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS đọc ghi nhớ
1 Lập bảng “tần số”
[?1]
x 98 99 100 101 102
2 Chú ý : SGK/10
3 Bài tập.
Bài 6/11(SGK)
a Dấu hiệu (X) : số con trong từng gia đình ở một thôn
Bảng “tần số” :
b Trong 30 gia đình được điều tra thì :
+ Số con của các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc vào khoảng từ 0
Trang 4khung ở SGK/10.
HĐ3 : Củng cố.
- Làm bài 6/11(SGK)
+ Như vậy thôn này thực
hiện tốt chủ trương kế hoạch
hóa gia đình của chính phủ
- Làm bài 7/11(SGK)
HĐ4 : HDVN.
- Thuộc ghi nhớ ở SGK
- Làm bài 5/11(SGK)
- Chuẩn bị các bài tập phần
“Luyện tập”
- HS làm
- HS làm theo tương tự bài 6
đến 4 con
+ Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất
+ Số gia đình có từ 3 con trở lên chiếm tỉ lệ thấp, xấp xỉ 23.3%
Bài 7/11(SGK)
a Dấu hiệu (X) : Tuổi nghề của công nhân trong một phân xưởng Số các giá trị : N=25
b Bảng tần số :
x 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
n 1 3 1 6 3 1 5 2 1 2
* Nhận xét : + Chỉ điều tra 25 công nhân + Có 10 đối tượng tuổi nghề khác nhau
+ Tuổi nghề thấp nhất : 1 năm + Tuổi nghề cao nhất 10 năm + Tuổi nghề có tần số lớn nhất : 4 năm
Khó nói tuổi nghề của số đông công nhân tập trung trong khoảng nào
Ngày soạn :
TIẾT : 44 TUẦN : 21
LUYỆN TẬP.
I/ MĐYC :
- Củng cố, rèn luyện cho HS kỹ năng lập bảng tần số và dựa vào đó để nhận xét
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
Trang 5III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Kiểm tra + luyện tập
- GV cho HS làm bài
8/12(SGK)
+ 1 HS lên bảng làm lấy
điểm
+ Cả lớp làm, GV chấm 5
bài nhanh nhất
- Làm bài 9/12(SGK)
+ 1 HS lên bảng làm lấy
điểm
+ Cả lớp làm, chấm 5 bài
nhanh nhất
HĐ2 : HDVN
- Xem lại cáckiến thức đã
học
- Làm các bài tập ở SBT
- Cả lớp làm + 1
HS lên bảng
- Cả lớp cùng làm, 1HS lên bảng làm lấy điểm
Bài 8/12(SGK)
a Dấu hiệu (X) : Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn súng
+ Xạ thủ bắn (N) : 30 phát
b Bảng tần số :
+ Nhận xét :
- Điểm số đạt được thấp nhất : 7
- Điểm số đạt được cao nhất : 10
- Điểm 8 và 9 chiếm tỉ lệ cao, xạ thủ bắn khá chính xác
Bài 9/12(SGK)
a Dấu hiệu (X) : Thời gian giải 1 bài toán của học sinh
+ Số các giá trị : N=35
b Bảng tần số :
x 3 4 5 6 7 8 9 10
n 1 2 3 4 5 11 3 5 N=35 Nhận xét :
+ Thời gian giải nhanh nhất : 3 phút + thời gian giải chậm nhất : 10 phút + Số bạn giải toán từ 7 đế 10 phút chiếm tỉ lệ cao Đa số các bạn giải toán còn chậm
Ngày soạn :
TIẾT : 45 TUẦN :
22
§3 BIỂU ĐỒ.
I/ MĐYC :
- HS hiểu được ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
- Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời gian, biết đọc các biểu đồ đơn giản
II/ Chuẩn Bị :
Trang 6-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Vẽ biểu đồ đoạn
thẳng
- GV đưa bảng phụ : Vẽ
hình biểu đồ của bài
9/12(SGK)
+ Cho biết hình ảnh này là
kiến thức nào mà em đã
được học ?
+ Trục tung của hệ trục tọa
độ biểu diễn đại lượng nào ?
+ Trục hoành của hệ trục
tọa độ biểu diễn đại lượng
nào ?
+ Qua đó có bao nhiêu
cách biểu diễn giá trị của
dấu hiệu và tần số của nó ?
+ Có cảm nhận như thế nào
với cách biểu diễn bằng
biểu đồ như thế này ?
- Hoạt động nhóm :
+ Để vẽ một biểu đồ biểu
diễn giá trị và tần số của
một dấu hiệu thì cần các yếu
tố nào ?
+ Để biểu diễn bằng đoạn
thẳng thì xác định đoạn
thẳng như thế nào ?
- GV nêu chú ý như SGK
HĐ2 : Luyện tập.
- Làm bài 10/14(SGK)
- Làm bài 11/14(SGK)
- Mặt phẳng tọa độ, hệ trục tọa độ
- tần số
- giá trị của dấu hiệu
- Biểu diễn bằng bảng hoặc bằng biểu đồ
- Biểu diễn như thế dễ hiểu, dễ thấy, dễ đọc hơn
- HS hoạt động theo nhóm và trình bày ý kiến của mình
- HS thảo luận và cùng nhau làm sau đó lên bảng trình bày
1 Biểu đồ đọan thẳng : (SGK/13)
Vẽ biểu đồ đoạn thẳng có thể theo qui trình sau :
+ Lập bảng tần số
+ Dựng hệ trục tọa độ
+ Vẽ các điểm tọa độ đã cho từ bảng
+ Vẽ các đoạn thẳng
2 Chú ý : SGK/13 Bài 10/14(SGK)
a Dấu hiệu (X) : Diểm kiểm tra Toán học sinh lớp 7C
Số các giá trị : N=50
b Biểu đồ :
Bài 11/14(SGK)
+ Bảng tần số :
+ Biểu đồ :
Trang 7HĐ3 : HDVN
- Xem lại quy trình để vẽ
biểu đồ đoạn thẳng
- Tập vẽ biểu đồ đoạn thẳng
của những bài
7,8,9/11-12(SGK)
- Tập vẽ thành thục chuẩn bị
tiết “Luyện tập”
Ngày soạn :
TIẾT : 46 TUẦN : 22.
LUYỆN TẬP.
I/ MĐYC :
- Rèn luyện cho HS biết đọc “biểu đồ”, củng cố và nắm vững qui trình vẽ biểu đồ đoạn thẳng
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Luyện tập.
- Nhắc lại : để vẽ biểu đồ
đoạn thẳng, ta tiến hành
mấy bước ?
- Làm bài 12/14(SGK)
+ Bài toán có mấy yêu cầu
?
- Làm bài 13/15(SGK)
+ Quan sát biểu đồ và trả
lời theo các câu hỏi ?
+ Hoạt động nhóm
- Làm bài 8/5(SBT)
+ Hoạt động nhóm, đọc
- HS trả lời
- HS làm và lên bảng trình bày
- HS hoạt động nhóm
- HS hoạt động nhóm
Bài 12/14(SGK)
a Bảng tần số :
x 17 18 20 25 28 30 31 32
n 1 3 1 1 1 1 2 1
b Biểu đồ đoạn thẳng :
Bài 13/15(SGK)
a Năm 1921 dân số nước ta là 16 triệu người
b Sau 78 năm thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người
Trang 8biểu đồ.
HĐ2 : HDVN
- Xem lại cách vẽ biểu đồ
đoạn thẳng, xem bài đọc
thêm
- Làm bài 9,10/5(SBT)
- Chuẩn bị “Số trung bình
cộng”
c Từ năm 1980 đến 1999 dân số nước ta tăng thêm : 76-54=21 triệu người
Bài 8/5(SBT)
a + Số bài từ trung bình trở lên chiếm tỉ lệ cao HS lớp này nắm vững bài
b Bảng tần số :
x 2 3 4 5 6 7 8 9 10
n 1 3 3 5 6 8 4 2 1 N=10
Ngày soạn :
TIẾT : 46 TUẦN : 22.
LUYỆN TẬP.
I/ MĐYC :
- Rèn luyện cho HS biết đọc “biểu đồ”, củng cố và nắm vững qui trình vẽ biểu đồ đoạn thẳng
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Luyện tập.
- Nhắc lại : để vẽ biểu đồ
đoạn thẳng, ta tiến hành
mấy bước ?
- Làm bài 12/14(SGK)
+ Bài toán có mấy yêu cầu
?
- Làm bài 13/15(SGK)
+ Quan sát biểu đồ và trả
lời theo các câu hỏi ?
+ Hoạt động nhóm
- Làm bài 8/5(SBT)
+ Hoạt động nhóm, đọc
biểu đồ
- HS trả lời
- HS làm và lên bảng trình bày
- HS hoạt động nhóm
- HS hoạt động nhóm
Bài 12/14(SGK)
a Bảng tần số :
x 17 18 20 25 28 30 31 32
n 1 3 1 1 1 1 2 1
b Biểu đồ đoạn thẳng :
Bài 13/15(SGK)
a Năm 1921 dân số nước ta là 16 triệu người
b Sau 78 năm thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người
c Từ năm 1980 đến 1999 dân số nước ta tăng thêm : 76-54=21 triệu
Trang 9HĐ2 : HDVN
- Xem lại cách vẽ biểu đồ
đoạn thẳng, xem bài đọc
thêm
- Làm bài 9,10/5(SBT)
- Chuẩn bị “Số trung bình
cộng”
người
Bài 8/5(SBT)
a + Số bài từ trung bình trở lên chiếm tỉ lệ cao HS lớp này nắm vững bài
b Bảng tần số :
x 2 3 4 5 6 7 8 9 10
n 1 3 3 5 6 8 4 2 1 N=10
Ngày soạn :
TIẾT : 47 TUẦN : 23
SỐ TRUNG BÌNH CỘNG.
I/ MĐYC :
- Biết cách tính số trung bình cộng từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để so sánh những dấu hiệu cùng loại
- Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Số trung bình cộng.
- Cả 2 lớp cùng làm 1 bài
kiểm tra, muốn biết lớp nào
làm tốt hơn ta làm thế nào?
- Hãy tính trung bình cộng
của các số trong dãy sau :
a 3; 5; 9
b 4; 6; 8; 9; 15
c 4; 5; 6; 5; 7; 8; 8; 8
- Hãy quan sát bảng 19 và
trả lời [?1] ? Dấu hiệu ở
nay là gì ?
- Hãy tính số trung bình
cộng của dấu hiệu ?
+ Làm thế nào để tính cho
- HS suy nghĩ
- HS trả lời
a 5,7
b 8,4
c 6,4
- HS trả lời
- HS suy nghĩ
1 Số trung bình cộng của dấu hiệu :
Công thức tổng quát để tính giá trị trung bình cộng của dấu hiệu :
=X
N
n x n
x n
x1 1 2 2 k k
x1; x2;….; xk : các giá trị khác nhau của dấu hiệu
n1; n2;….; nk : các tần số tương ứng
N : số các giá trị
2 Ý nghĩa của số trung bình cộng
(SGK/19)
3 Mốt của dấu hiệu:
Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số
Kí hiệu : M0
Trang 10nhanh các giá trị giống
nhau ?
Nên lập bảng tần số
hàng dọc có thêm cột các
tích để thuận lợi cho việc
tính toán
- Bảng phụ : câu hỏi để
hoạt động nhóm
+ Để tính giá trị trung bình
cộng của dấu hiệu thì ta
thường dựa vào đâu ?
+ Để tính giá trị trung bình
cộng của dấu hiệu thì tiến
hành mấy bước ? Nêu rõ
từng bước ?
+ Có thể cho công thức
tổng quát để tính giá trị
trung bình công của dấu
hiệu ?
- Bảng phụ : [?3] : Yêu cầu
HS lên bảng điền vào chỗ
trống
HĐ2 : Ý nghĩa của số trung
bình cộng
- Hãy trả lời [?4] ?
- Qua đó “số trung bình
cộng của dấu hiệu” có ý
nghĩa như thế nào ? Trong
thực tế thì sao ? Cho ví dụ ?
- GV nêu các chú ý chứng
tỏ hạn chế của “giá trị
trung bình cộng của dấu
hiệu”
HĐ3 : Mốt của dấu hiệu :
- GV giới thiệu : Hãy làm
quen với một giá trị đặc
biệt của dấu hiệu
- Quan sát bảng 22, nếu
- HS lên bảng điền giá trị các cột
- HS hoạt động nhóm và trình bày
- HS lên bảng trình bày + làm nhanh
- HS trả lời
- Dùng làm “đại diện” cho dấu hiệu
- So sánh các dấu hiệu cùng loại
- HS lắng nghe chú ý
Bài 15/20(SGK)
a Dấu hiệu (X) cần tìm hiểu : Tuổi thọ của bóng đèn
Số các giá trị : N=50
b =X
50
7 1190 18
1180 12
1170 8
1160 5
.
= 1172,8
c Mốt của dấu hiệu : M0=1180
Trang 11tính “số trung bình của dấu
hiệu” cỡ dép thì có hợp lý
không ?
- Khi đó lấy giá trị có tần
số lớn nhất làm đại diện
Giá trị đó gọi là mốt, kí
hiệu : M0
- Mốt của dấu hiệu ở bảng
20, 21 là gì ?
- Làm bài 15/20(SGK)
HĐ4 : HDVN.
- Học thuộc công thức tính
giá trị trung bình cộng của
dấu hiệu, ý nghĩa , mốt của
dấu hiệu
- Làm bài 14/20(SGK)
- Chuẩn bị các bài tập phần
“luyện tập”
- HS suy nghĩ để thấy sự không hợp lí
- HS quan sát và trả lời
- HS làm
TIẾT : 48 TUẦN : 23.
LUYỆN TẬP.
I/ MĐYC :
- Củng cố các kiến thức đã học Cách tính số trung bình cộng của dấu hiệu cũng như rèn luyện kỹ năng tính số trung bình cộng của dấu hiệu
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Kiểm tra.
- HS1 : Để tính số trung
bình cộng của dấu hiệu tiến
hành mấy bước ? Nêu công
thức tổng quát ?
- HS2 : Làm bài
16/20(SGK)
Nếu không nên dùng số
- HS1 lên bảng trình bày
- HS2 lên bảng trình bày
Bài 17/20(SGK)
x n n.x
3 1 3
4 3 12
5 4 20
6 7 42
7 8 56
8 9 72
Trang 12trung bình cộng của dấu
hiệu làm đại diện thì nên
chọn số nào làm đại diện ?
HĐ2 : Luyện tập.
- Làm bài 17/20(SGK)
+ Nên lập lại bảng tần số
hàng dọc
+ Chấm 5 bài nhanh nhất
- Làm bài 18/21(SGK)
+ GV hướng dẫn như SGK
HĐ3 : HDVN.
- Làm bài 19/22(SGK)
- Chuẩn bị 4 câu hỏi ôn tập
chương và bài tập
- HS tự tính + 1
HS lên bảng + 5 bài nhanh nhất
- HS suy nghĩ và làm
9 8 72
10 5 50
11 3 33 =X
50 384
12 2 24
=7,68 N=50
a Số trung bình cộng của dấu hiệu :
7,68
b M0=8 (phút)
Bài 18/21(SGK)
a Các giá trị là một số không xác định, chỉ ước lượng trong một khoảng
b HS tự làm trên bảng
Ngày soạn :
TIẾT : 49 TUẦN : 24
ÔN TẬP CHƯƠNG III.
I/ MĐYC :
- HS hệ thống được lại các kiến thức trọng tâm của chương Rèn luyện các kỹ năng cần thiết để lập bảng tần số, nhận xét và tính số trung bình cộng của dấu hiệu cũng như mốt của dấu hiệu
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Ôn tập lý thuyết.
- GV cho HS trả lời các câu
hỏi ôn tập như SGK/22
- GV có thể chốt lại như sau:
Điều tra 1 dấu hiệu
Thu thập số liệu thống kê,
tần số
+ Dấu hiệu
- HS trả lời các câu hỏi đã cho chuẩn bị ở SGK/22
Bài 20/23(SGK)
a Bảng tần số :
x 20 25 30 35 40 45 50
n 1 3 7 9 6 4 1 N=31
b Biểu đồ đoạn thẳng :