Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Baøi taäp 2: GV choïn baøi taäp 2b - treo baûng phuï - Yêu cầu HS đọc đề - Gợi ý HS để có lời giài đúng các em phải nhớ nghĩa của từ, và từ đó phải bắt [r]
Trang 1TUẦN 12 Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
ĐẠO ĐỨC (BÀI 6)
TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG
I MỤC TIÊU.
1 Học sinh biết:
- HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, viêc trường
2 Học sinh tự giác tham gia các công việc của lớp, của trường
3 GD Học sinh có giữ gìn vệ sinh chung (GD về bảo vệ môi trường)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh tình huống của HĐ1, tiết 1
- Phiếu học tập cho HĐ2, tiết 1
- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh, màu trắng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Khởi động: Học sinh hát tập thể bài
:”Em yêu trường em”
A (5') Kiểm tra bài cũ:
- Đối với bạn bè em cần có thái độ thế
nào? Hãy kể vài việc em đã giúp đỡ
bạn bè?
- Vài học sinh trả lời
B Bài mới
HĐ1: (12')Biểu hiện của sự tích cực
tham gia việc lớp, việc trường.
- Giáo viên treo tranh phóng to (SGK)
yêu cầu học sinh quan sát tranh tình
huống và cho biết nội dung tranh
- Học sinh quan sát và cho biết nội dung tranh
- Giáo viên giới thiệu tình huống như
BT1/19 - VBTĐĐ
-Yêu cầu học sinh nêu cách giải quyết
- Giáo viên tóm tắt thành các cách giải
quyết chính -> Ghi lên bảng
- Giáo viên hỏi: Nếu là bạn Huyền, ai
sẽ chọn cách giải quyết a? b? c?
- Học sinh nêu cách giải quyết
- Học sinh giơ tay
- Giáo viên chia học sinh thành các
nhóm và thảo luận vì sao lựa chọn
cách ấy?
- Học sinh chia nhóm Thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Thảo luận phân tích mặt hay, mặt tốt và chưa hay, chưa tốt của mỗi
Trang 2cách giải quyết.
*Giáo viên kết luận: Cách giải quyết d
là phù hợp nhất là vì thể hiện ý thức
tích cực tham gia việc lớp, việc trường
và biết khuyên nhủ các bạn khác cùng
làm
HĐ2: (10')Những tình huống có liên
quan đến việc lớp, việc trường.
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học
sinh và nêu yêu cầu BT như SGV/55,
56 giáo viên yêu cầu học sinh làm BT
vào phiếu
- Học sinh làm BT cá nhân
- Cả lớp cùng chữa bài tập
8Giáo viên kết luận:
- Việc làm của các bạn trong tình
huống c, d là đúng
- Việc làm của các bạn trong tình
huống a, b là sai
HĐ3:(5') Bày tỏ ý kiến.
- Giáo viên lần lượt nêu các tình huống
- Nếu tình huống nào đúng thì giơ tấm
bìa đỏ
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên đọc từng tình huống - Học sinh bày tỏ ý kiến bằng một
tấm hình
- Hỏi học sinh về các lý do học sinh
không tán thành, tán thành…
- Học sinh trình bày lý do tán thành
*Giáo viên kết luận:
- Các ý kiến a, b, d là đúng
- Ý kiến c là sai
*Hoạt động nối tiếp:(3')
- Tìm hiểu những gương sáng tích cực
tham gia việc trường, việc lớp (để ý
các bạn trong tổ, trong lớp)
- Tham gia làm các việc trường, việc
lớp với khả năng
Trang 3Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2009
TẬP VIẾT
(TUẦN 12)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
+ Viết đúng chữ hoa H qua các bài tập ứng dụng :
+ Viết đúng tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ: Hàm Nghi
+ Viết đúng câu ca dao : “ Hải Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn”
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu các chữ viết hoa H, N, V
- HS: Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A.Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu viết bảng: Ghềnh Ráng,
Đông Anh, Ghé
- Nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn viết bảng con.
a.Luyện viết chữ hoa.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài tuần
12.Tìm và nêu các chữ viết hoa
- GV treo chữ mẫu H
+ Chữ H cao mấy ô li? Được viết mấy
nét?
- GV viết và nói: Chữ H :Nét 1: Gồm 2
nét cơ bản cong trái lượn ngang N2: là
nét kết hợp của 3 nét cơ bản: khuyết
ngược, khuyết xuôi và móc phải N3 là
nét thẳng đứng chia đôi chữ H
- GV đưa chữ N Chữ N gồm có mấy
nét?
- Chữ N: Gồm 3 nét móc ngược
trái thẳng xiên và móc xuôi phải
- GV viết mẫu chữ V vừa viết vừa nói
- Chữ V được viết gồm 3 nét
- 3 HS viết bảng lớp,
- HS khác viết bảng con
- HS: H, N, V
- HS quan sát
- Chữ H cao 2,5 ôli Gồm 3 nét
Chữ N gồm có 3 nét
Trang 4- Nét 1 là kết hợp của nét cong trái và
lượn ngang,nét 2 là nét sổ thẳng, nét 3
là nét móc xuôi
*Viết bảng con: H, N, V
*Nhận xét khoảng cách giữa các nét
chữ
b.Luyện viết từ ứng dụng:
- GV đưa từ : Hàm Nghi
*GV: Hàm Nghi (1872- 1943) làm vua
năm 12 tuổi, có tinh thần yêu nước,
chống thục dân Pháp, bị thực dân Pháp
bắt đưa đi đày ở An-giê-ri rồi bị mất ở
đó
- Trong từ Hàm Nghi những chữ nào
viết 2,5ô li ?
- GV viết mẫu từ: Hàm Nghi
Viết bảng con
- Nhận xét: Chú ý khoảng cách chữ
Nghi và các chữ khác
c Luyện viết câu ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- Em có hiểu câu ca dao nói gì không ?
*GV: Câu ca dao tả cảnh thiên nhiên
đẹp và hùng vĩ ở miền Trung nước ta
- Trong câu ca dao những từ nào được
viết hoa âm đầu ? Vì sao?
Viết bảng con :
Nhận xét về độ cao, khoảng cách
các chữ
3 Hướng dẫn viết vở:
- Gv yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ
- Gv nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế ,lưu
ý về độ cao, khoảng cách chữ
4 Chấm chữa bài :
-Thu 5 đến 7 vở để chấm- nhận xét
- HS đọc từ ứng dụng
- Chữ H,N, h
- HS viết bảng con
- HS đọc
- HS trả lời
- Từ : Hải Vân,Hòn Hồng, Hàn Vì đều là tên riêng
- HS viết bảng con
-HS viết theo yêu cầu của GV -Trình bày bài sạch đẹp
-Nhận xét
Trang 5Buổi chiều
TẬP LÀM VĂN
(TUẦN 12)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Rèn kĩ năng nói: Dựa vào một bức tranh (hoặc một tấm ảnh) về một cảnh đẹp ở nước ta, HS nói được những điều đã biềt về cảnh đẹp đó 9theo gợi ý trong SGK)
2.Rèn kĩ năng viết: HS viết được những điều vừa nói thành một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ảnh biển Phan Thiết trong SGK (pphóng to) Tranh, ảnh về cảnh đẹp đất nước (GV, HS sưu tầm)
-Bảng phụ viết câu hỏi gợi ý ở bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
(5’)A/ Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra:
- 1 HS kể lại chuyện vui Tôi có đọc đâu
- 2 HS làm lại bài tập 2 ( Nói về quê
hương)
GV nhận xét
(25’)B/ Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1
- GV cho HS mở sách trang 102
-Trước khi nói về cảnh đẹp của mình,
cô và các em nói về cảnh đẹp của Phan
Thiết
- GV treo tranh cảnh đẹp biển Phan
Thiết lên bảng
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi
về bức ảnh biển Phan Thiết
- GV gọi HS làm mẫu
- GV gọi một số HS nói lại toàn bộ
cảnh đẹp theo gợi ý
-KT 3 HS
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi gợi ý trong SGK
- 1 HS làm mẫu nói đầy đủ về cảnh đẹp của biển Phan Thiết trong ảnh
Trang 6- GV yêu cầu HS mang tranh đã sưu
tầm ra
- GV yêu cầu HS nêu tên cảnh đẹp
trong tranh của mình
- GV nhận xét về sưu tầm tranh ảnh
- GV cho HS thảo luận nhóm: nói về
cảnh đẹp bức tranh của mình cho bạn
nghe
- GV gọi một số HS nói về cảnh đẹp
trong tranh của mình cho cả lớp nghe
- GV chấm điểm cho một số em
- GV nhận xét và khen ngợi
Bài tập 2
- GV gọi HS đọc bài tập 2
- GV cho HS làm bài GV nhắc HS
không nhất thiết phải viết theo thứ tự
câu hỏi gợi ý Chú ý về nội dung, cách
diễn đạt (dùng từ, đặt câu, chính tả…)
- GV theo dõi HS làm bài Phát hiện
những HS viết bài tốt
- GV gọi 5 HS đọc bài viết của mình
- GV nhận xét, chấm điểm một số bài
viết hay
(5’)C Củng cố, dặn dò:
- GD: HS biết cảm nhận vẻ đẹp của
cảnh vật quanh nơi HS ở
- GV nhắc HS về nhà viết lại đoạn văn
nói về cảnh đẹp đất nước
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau Viết
thư
N/x tiết học
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS thảo luận nhóm bàn
- Từng HS treo tranh của mình lên bảng và nói cho cả lớp nghe => cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 2
- HS lấy vở làm bài
- HS làm bài xong
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Nghe - hiểu
Trang 7CHÍNH TẢ
(TIẾT 1 - TUẦN 12)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Rèn luyện kỹ năng nghe - viết, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Viết đúng các tiếng có vần khó: oc - ooc, giải câu đố, viết đúng một số tiếng có âm vần dễ lẫn lộn: trâu - trầu - trấu …
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết bài chính tả, bảng viết bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng , lớp viết bảng
con: trời xanh, xứ sở, khu vườn, vấn
vương, bay lượn…
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS viết chính tả
a Hướng dẫn Hs chuẩn bị:
- GV đọc toàn bài 1 lượt, nghỉ hơi lâu ở
dấu chấm lửng
*GV : Đoạn văn tả cảnh buổi chiều
trên sông Hương, là dòng sông nổi
tiếng ờ TP Huế
- Gọi một HS đọc lại bài
-Tác giả tả những hình ảnh và âm
thanh nào trên sông Hương ?
- Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
- GV cho HS viết bảng con Một HS
lên viết bảng lớp các từ khó: lạ lùng,
nghi ngút, tre trúc, vắng lặng, thuyền
chài
b GV đọc cho HS viết vào vở chính tả
- 2 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con
- HS mở SGK /96 đọc thầm theo cô
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc lại bài, lớp đọc thầm SGK
- Khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nước, tiếng lanh canh của thuyền chài gõ những mẻ cá cuối cùng
- Viết hoa chữ Chiều, Cuối, Phía , Đầu : là chữ đầu câu và tên riêng Huế, Hương, Cồn Hến
- Một HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
Trang 8- Chú ý HS cách cầm bút, để vở rèn
chữ đều nét, sạch sẽ
- GV đọc lại một lần cho Hs soát bài
c Chấm - chữa bài
- GV treo bảng phụ chép bài sẵn, yêu
cầu HS đối chiếu chữa bài
- Gv thu một số vở chính tả chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2: Gọi HS đọc đề bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm bảng phụ, lớp
làm vào vở bài tập, bài 1/58
- Gọi HS nhận xét, chữa bài trên bảng
- Gv nhận xét, chốt ý đúng, cho điểm
HS
- Yêu cầu Hs đọc bài tập vừa điền
Bài tập 3: GV chọn bài tập 3a – yêu
cầu HS đọc đề
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 trong
vòng 2 phút, để tìm lới giải câu đố
- Các em chú ý : Quan sát tranh minh
họa để có lời giải đúng, ghi vào bảng
con
- GV yêu cầu HS giơ bảng, chọn bảng
có lời giải đúng và bảng lời giải sai để
nhận xét chữa bài
- GV chốt ý đúng, tuyên dương
- Yêu cầu HS ghi lời giải đúng vào vở
- Gọi HS đọc to bài vừa điền
C Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tuyên dương tiết học, nhắc
nhở các em cách trình bày bài chính tả
Về sửa lỗi xuống cuối bài viết
- Chuẩn bị bài hôm sau: Chính tả nghe
viết: Cảnh đẹp non sông
- HS nghe - viết vào vở chính tả
- HS soát bài
- HS đối chiếu chữa bài
- Một HS đọc đề bài bài tập 2
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở bài tập, bài 1/58
- HS nhận xét bài trên bảng
- Một HS đọc bài tập vừa điền
- Một HS đọc đề bài tập 3a
- HS thảo luậän nhóm 4 giải câu đố
- Ghi lời giải vào bảng con: trâu, trầu, trấu
- HS làm bài tập 2a vào vở
- 1 HS đọc bài vừa điền
Trang 9CHÍNH TẢ
(TIẾT 2 - TUẦN 12)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Rèn kĩ năng nghe - viết chính xác 4 câu ca dao cuối bài: Cảnh đẹp non sông (từ: Đường vô… đến hết) Trình bày đúng theo thể thơ lục bát, thể song thất
- Luyện viết đúng mốt số tiếng chứa âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr - ch hoặc at - ac
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ chép bài chính tả nội dung bài tập 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết 3 từ có vần
ooc, hai tiếng có âm tr - ch Cả lớp viết
vở nháp
- GV nhận xét - cho điểm HS
B Dạy bài mới
1 Gới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS viết chính tả
a Hướng dẫn Hs chuẩn bị:
- Gv đọc 4 câu ca dao 1 lần
- Gọi 1 HS đọc lại
- Bài chính tả có thuộc những tên riêng
nào?
- Các câu ca dao thể lục bát thì trình
bày như thế nào?
- Câu ca dao viết theo thể 7 chữ được
trình bày thế nào?
- Cho Hs viết bảng con, một HS lên
viết bảng lớp các từ khó: Quanh
quanh, non xanh, nghìn trùng, sừng
sững, lóng lánh
b GV đọc cho HS viết cho Hs viết
vào vở chính tả
- Gv nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách
cầm bút, để vở …
- GV đọc lại 1 lần cho Hs soát bài
c Chấm - chữa bài
- 2 HS lên bảng viết 3 từ có vần ooc, hai tiếng có âm tr - ch, lớp viết vào vở nháp
- HS nhận xét bài trên bảng
- Hs mở SGK /97 đọc thầm theo cô
- Nhệ, Hải Vân, Hồng, Nhà Bè, Gia Định, Đồng Nai, Tháp Mười
- Dòng 6 chữ cách lề 2 ô ly, dòng 8 chữ cách lề 1 ô ly
- Cả 2 chữ đầu mỗi dòng đều cách lề vở 1 ô ly
- Một HS lên bảng lớp viết, HS lớp viết bảng con từ khó
- HS nghe - viết vào vở chính tả
- Hs soát bài
Trang 10- GV treo bảng phụ chép sẵn bài chính
tả để HS đối chiếu chữa lỗi
- GV thu một số vở chấm
- Nhận xét bài viết chính tả của HS
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2: GV chọn bài tập 2b - treo
bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc đề
- Gợi ý HS để có lời giài đúng các em
phải nhớ nghĩa của từ, và từ đó phải
bắt đầu có vần ac hặc vần at
- Các em tìm từ ghi vào bảng con
- Cho HS giơ bảng, GV mời 1 HS có
lời giải đúng và một HS có lời giải sai
đọc kết quả
- Cho HS cả lớp nhận xét - chữa bài
- GV nhận xét chốt ý đúng - tuyên
dương
- Gọi đọc lại bài có lới giải đúng và
yêu cầu Hs viết lời giải đúng vào vở:
Vác - khát - thác
C Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tuyên dương tiết học, nhắc
nhở HS về sửa lỗi xuống cuối bài
- Chuẩn bị bài hôm sau: chính tả nghe
viết : Đêm trăng trên Hồ Tây
- HS đối chiếu, chữa bài
- Một HS đọc đề bài 2b
- HS tìm từ ghi vào bảng con
- HS đọc lời giải
- HS nhận xét, chữa bài
- HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 11Buổi chiều
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
(TUẦN 12)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1- Nhận biết đúng các từ chỉ hoạt động, trạng thái
2- Biết thêm về kiểu so sánh : so sánh hoạt động với hoạt động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Viết sẵn các đoạn thơ, đoạn văn trong bài tập lên bảng hoặc bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
(5’)A BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu HS
làm miệng bài tập 1, 4 của tiết luyện
từ và câu tuần 11
- Nhận xét và cho điểm học sinh
(25’)B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
2 Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS lên bảng gạch chân các từ
chỉ hoạt động có trong khổ thơ Yêu
cầu HS cả lớp làm bài vào vở
- Hoạt động chạy của chú gà con được
miêu tả bằng cách nào ? Vì sao có thể
miêu tả như thế ?
* GV nhấn mạnh : Đây là cách so sánh
hoạt động với hoạt động
- Em có cảm nhận gì về hoạt động của
những chú gà con ?
- 2 HS lên bảng
- 1 Học sinh nhắc lại đề
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Làm bài:
a)Từ chỉ hoạt động : Chạy, lăn tròn
- Hoạt động chạy của nhưng chú gà con được miêu tả giống như hoạt động lăn tròn của những hòn tơ nhỏ
- Những chú gà con chạy thật ngộ nghĩnh, đáng yêu, dễ thương
Trang 12- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2-Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh,
HS dưới lớp làm bài vào vở
- Theo em, vì sao có thể so sánh trâu
đen đi như đập đất ?
- Hỏi tương tự với các hình ảnh so sánh
còn lại
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Tổ chức trò chơi “Xì điện” : Chia
lớp thành hai đội, GV là người châm
ngòi, đọc 1 ô từ ngữ ở cột A,
- Tổng kết trò chơi và yêu cầu HS làm
bài vào vở bài tập
(5’)C- CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Vừa học bài gì?
GD: HS nắm vững về cach so sánh va
biết vận dụng tốt trong môn hoc TLV
- Yêu cầu HS nêu các nội dung đã
luyện tập trong tiết học
- 1 HS đọc toàn bộ đề bài,
- HS gạch chân dưới các câu thơ, câu văn có hoạt động được so sánh với nhau
a) Chân đi như đập đất b) Tàu (cau) vươn như tay vẫy c) Đậu quanh thuyền lớn như nằm quanh bụng mẹ
- Vì Trâu đen rất to, khoẻ đi rất mạnh, đi đến đâu đất lún đến đấy nên có thể nói đi như đập đất
- Chọn từ ngữ thích hợp ở hai cột A và B để ghép thành câu
- Chơi trò chơi “ Xì điện”
Kết quả : Những ruộng lúa cấy sớm - đã trổ bông
Những chú voi thắng cuộc - huơ vòi chào khán giả
Cây cầu làm bằng thân dừa - bắc ngang dòng kênh
Con thuyền cắm cờ đỏ - lao băng băng trên sông
- Nêu lại
- Lắng nghe