5 Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng mét sè kh¸c 0, ta ph¶i : – Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương – Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm Quy t¾c nµy dùa trª[r]
Trang 1Tuần : 27 liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
I) Mục tiêu :
– Nhận biết vế trái, vế phải và biết dùng dấu của BĐT
– Biết tính chất liên hệ giữa thứ tự với phép cộng ở dạng BĐT
– Biết chứng minh BĐT nhờ so sánh giá trị các vế ở BĐT hoặc vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ
tự và phép cộng (mức đơn giản)
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, bảng phụ vẽ hình trục số , đề ?1
HS : Ôn lại thứ tự trên tập hợp số
III) Tiến trình dạy học :
1.ổn định, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 :
1) Nhắc lại về thứ tự trên tập hợp
số
Trên tập hợp số thực, khi so
sánh hai số a và b, thì xảy ra bao
nhiêu trường hợp ?
Và được kí hiệu như thế nào ?
Các em thực hiện
Nếu số a không nhỏ hơn số b, thì
ta phải hiểu như thế nào ?
Khi đó ta nói gọn là a lớn hơn
hoặc bằng b, kí hiệu a b
Ví dụ : x2 0 với mọi x
Nếu c là số không âm thì c là số
như thế nào ?
Ta viết như thế nào ?
Nếu số a không lớn hơn số b, thì
ta phải hiểu như thế nào ?
Khi đó ta nói gọn là a nhỏ hơn
hoặc bằng b, kí hiệu a b
Ví dụ : -x2 0 Với mị x
Nếu số y không lớn hơn 3 thì y là
những số nào ?
Ta viết y 3
Hoạt động 2 :
Bất đẳng thức
Ta gọi hệ thức dạng a < b
(hoặc a > b, a b, a b) là bất
đẳng thức và gọi a là vế trái, b là
vế phải của bất đẳng thức
Ví dụ1:Bất đẳng thức7 + (-3) > -5
Có vế trái là ? còn vế phải là ?
Trên tập hợp số thực, khi so sánh hai số a và b, thì xảy ra một trong ba trường hợp sau :
Số a bằng số b, kí hiệu a = b
Số a nhỏ hơn số b, kí hiệu a < b
Số a lớn hơn số b, kí hiệu a > b Giải
a) 1,53 1,8 b) -2,37 -2,41
c) 12 = d)
18
2 3
5
13 20
Nếu số a không nhỏ hơn số b, thì
ta phải hiểu là a > b hoặc a = b
Nếu c là số không âm thì c là số dương hoặc bằng 0
Ta viết c 0 Nếu số a không lớn hơn số b, thì
ta phải hiểu là a nhỏ hơn b hoặc a bằng b
Nếu số y không lớn hơn 3 thì y là những số nhỏ hơn 3 hoặc bằng 3
Ví dụ1:Bất đẳng thức7 + (-3) > -5
Có vế trái là7 + (-3) còn vế phải là-5
1) Nhắc lại về thứ tự trên tập hợp số
Trên tập hợp số thực, khi so sánh hai số a và b, xảy ra một trong ba trường hợp sau :
Số a bằng số b, kí hiệu a = b
Số a nhỏ hơn số b, kí hiệu a < b
Số a lớn hơn số b, kí hiệu a > b
Nếu số a không nhỏ hơn số b, thì phải có hoặc a > b hoặc a = b khi
đó ta nói gọn là a lớn hơn hoặc bằng b, kí hiệu a b
Ví dụ : x2 0 với mọi x Nếu c là số không âm thì ta viết
c 0 Nếu số a không lớn hơn số b, thì phải có hoặc a < b hoặc a = b khi
đó ta nói gọn là a nhỏ hơn hoặc bằng b, kí hiệu a b
Ví dụ : -x2 0 Với mị x Nếu số y không lớn hơn 3 thì ta viết y 3
2) Bất đẳng thức
Ta gọi hệ thức dạng a < b (hoặc a > b, a b, a b) là bất
đẳng thức và gọi a là vế trái, b là
vế phải của bất đẳng thức
Ví dụ1:Bất đẳng thức7 + (-3) > -5
Có vế trái là 7 + (-3) còn vế phải
là -5
<
Trang 2Hoạt động 3 : Tính chất
Khi cộng 3 vào cả hai vế của bất
đẳng thức -4 < 2 thì được bất
đẳng thức -4 + 3 < 2 + 3
Các em thực hiện
Với ba số a, b và c ta có :
Nếu a < b
thì a + c thế nào với b + c ?
Nếu a b
thì a + c thế nào với b + c ?
Nếu a > b
thì a + c thế nào với b + c ?
Nếu a b
thì a + c thế nào với b + c ?
Hai bất đẳng thức -2 < 3 và -4 < 2
(hay 5 >1 và -3 > -7) được gọi là
hai bất đẳng thức cùng chiều
Từ đó các em hãy rút ra được
tính chất liên hệ giữa thứ tự và
phép cộng đối với bất đẳng thức?
Một em nhắc lại tính chất trong
khung ?
a) Khi cộng -3 vào cả hai vế của bất đẳng thức -4 < 2 thì được bất
đẳng thức -4 + (-3) < 2 + (-3) b) Khi cộng c vào cả hai vế của bất đẳng thức -4 < 2 thì được bất
đẳng thức -4 + c < 2 + c Với ba số a, b và c ta có : Nếu a < b thì a + c < b + c Nếu a b thì a + c b + c Nếu a > b thì a + c > b + c Nếu a b thì a + c b + c
Khi cộng cùng một số vào cả hai
vế của một bất đẳng thức ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đằng thức đã cho
Giải
Ta có -2004 > -2005 theo tính chất liên hệ giữa thứ tự
và phép cộng ta cộng (-777) vào cả hai vế của bất đẳng thức trên
ta được : -2004 + (-777) > -2005 + (-777)
Ta có 2< 3; theo tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
ta cộng 2 vào cả hai vế của bất
đẳng thức trên ta được : + 2 < 3 + 2 hay + 2 < 5
3) Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
Tính chất : Với ba số a, b và c ta có : Nếu a < b thì a + c < b + c Nếu a b thì a + c b + c Nếu a > b thì a + c > b + c Nếu a b thì a + c b + c
Khi cộng cùng một số vào cả hai
vế của một bất đẳng thức ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đằng thức đã choGiải
Ví dụ 2:
Chứng tỏ 2003+(-35) <2004+(-35) Giải
Ta có 2003 < 2004 theo tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
ta cộng (-35) vào cả hai vế của bất đẳng thức trên ta được :
2003 + (-35) < 2004 + (-35)
4 Củng cố:
5 Dặn dò: Hướng dẫn về nhà :
Học thuộc khái niệm bất đẳng thức và tính chất
Bài tập về nhà : 1, 2, 3, 4 / 37
6 Rút kinh nghiệm
Trang 3Tuần : 27 Liên hệ giữAthứ tự và phép nhân
I) Mục tiêu :
– Nắm được tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân (với số dương và với số âm) ở dạng BĐT – Biết cách sử dụng tính chất đó để chứng minh BĐT (qua một số kĩ thựât suy luận)
– Biết phối hợp vận dụng các tính chất thứ tự (đặc biệt ở tiết luyện tập )
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án, bảng phụ ghi đề ?2, hình trục số
HS : Ôn tập quy tắc nhân các số hữu tĩ (số thực)
III) Tiến trình dạy học :
1.ổn định, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Phát biểu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng ?
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 :
Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
với số dương
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng
thức -2 < 3 với 2 thì ta được bất
đẳng thức nào ?
Các em thực hiện
Vậy em nào có thể phát biểu tính
chất khi nhân cả hai vế của bất
đẳng thức với cùng một số dương?
Các em thực hiện
Hoạt động 2 :
Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
với số âm
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng
thức -2 < 3 với (-2) thì ta được
bất đẳng thức nào ?
Em có nhận xét gì về chiều của
bất đẳng thức vừa tìm được với
chiều của bất đẳng thức đã cho ?
Các em thực hiện
Hai bất đẳng thức -2 < 3 và 4 > 3,5
được gọi là hai bất đẳng thức
ngược chiều
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức -2 < 3 với 2 thì ta được : (- 2).2 = -4 còn 3.2 = 6
Ta thấy -4 < 6 Vậy (- 2).2 < 3.2
a) Nhân cả hai vế của bất đẳng thức -2 < 3 với 5091 thì được bất
đẳng thức : (-2).5091 < 3.5091 b) Dự đoán kết quả :
Nhân cả hai vế của bất đẳng thức -2 < 3 với số c dương thì được bất đẳng thức (-2).c < 3.c
Đặt dấu thích hợp vào ô vuông a) (-15,2) 3,5 < (-15,08) 3,5 b) 4,15 2,2 > -5,3 2,2 Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức -2 < 3 với (-2) thì ta được : (-2).(-2) = 4 còn 3 (-2) = -6
Ta thấy 4 > -6 Nên (-2).(-2) > 3 (-2) Bất đẳng thức mới có chiều ngược với chiều của bất đẳng thức đã cho
a) Nhân cả hai vế của bất đẳng thức -2 < 3 với -345 thì được bất
đẳng thức: (-2).(-345) > 3 (-345) b) Dự đoán kết quả :
Nhân cả hai vế của bất đẳng thức -2 < 3 với số c âm thì được bất
đẳng thức (-2).c > 3.c
1) Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương
Tính chất :
Với ba số a, b và c mà c > 0 ta có: Nếu a < b thì ac < bc
Nếu a b thì ac bc Nếu a > b thì ac > bc Nếu a b thì ac bc Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương ta
được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho
2) Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm
Tính chất:
Với ba số a, b và c mà c < 0 ta có: Nếu a < b thì ac > bc
Nếu a b thì ac bc Nếu a > b thì ac < bc Nếu a b thì ac bc Khi nhân cả hai vế của một bất
đẳng thức với cùng một số âm ta
được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho
Trang 4Các em thực hiện
Ta có thể suy ra ngay được a < b
Vì khi ta nhân hai vế của bất
đẳng thức a < b với (-4) ta được :
- 4a > - 4b
Các em thực hiện
Quy tắc về dấu của phép chia
cũng tương tự như quy tắc về dấu
ở phép nhân do đó tính chất liên
hệ giữa thứ tự và phép chia cũng
tương tự như phép nhân
Cho - 4a > - 4b hãy so sánh a và b Giải
Ta nhân hai vế của bất đẳng thức
- 4a > - 4b với ( 1) ta được
4
- 4a ( 1) < - 4b.( )
4
4
a < b
a) Khi chia cả hai vế của bất
đẳng thức với cùng một số dương
ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho b) Khi chia cả hai vế của một bất
đẳng thức với cùng một số âm ta
được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho 3) Tính chất bắc cầu của thứ tự
Với ba số a, b và c ta thấy rằng : Nếu a < b và b < c thì a < c Tính chất này gọi là tính chất bắc cầu
Ví dụ :
Cho a > b chứng minh a + 2 > b -1 Giải
Cộng 2 vào hai vế của bất đẳng thức a > b , ta được :
a + 2 > b + 2 ( 1 ) Cộng b vào hai vế của bất đẳng thức 2 > -1 , ta được :
b + 2 > b - 1 ( 2 )
Từ (1) và (2) theo tính chất bắc cầu suy ra :
a + 2 > b -1
4 Củng cố: Các em làm bài tập 5 trang 39
Câu c ta có thể giải thích :
Vế trí có giá trị dương
Còn vế phải có giá trị âm mà số dương thì không thể nhỏ hơn số âm
5 Dặn dò: Học thuộc các tính chất
Bài tập về nhà :
6, 7, 8, 9 trang 39, 40 SGK
6 Rút kinh nghiệm
Trang 5Tuần : 28 Luyện tập
I) Mục tiêu :
– Củng cố kiến thức lí thuyết về tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng đối với bất đẳng thức – Rèn luyện kĩ năng ứng dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng đối với bất đẳng thức để
so sánh giá trị các biểu thức
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, bảng phụ vẽ biển báo giao thông bài tập 4
HS : Học thuộc khái niệm bất đẳng thức và tính chất, giải các bài tập ra về ở tiết trước
III) Tiến trình dạy học :
1.ổn định, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ Nêu khái niệm bất đẳng thức ?
Làm bài tập 1 trang 37 SGK Phát biểu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng?
Làm bài tập 2 trang 37 SGK
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập
Một em lên bảng giải bài tập 3 / 37 ?
Một em đứng tại chỗ trả lời bài tập 4 / 37
Một em lên bảng giải bài tập 2 / 41 SBT ?
Một em lên bảng giải bài tập 8 / 42 SBT ?
Một em lên bảng giải bài tập 9 / 40 SGK
Một em lên bảng giải bài tập 10 / 40 SGK
Một em lên bảng giải bài tập 11 / 40 SGK
8 / 42 (SBT) Giải
a) Từ m > n, cộng số -n vào hai vế của bất đẳng thức m > n ta có m + (-n) > n + (-n) hay m - n > 0 b) Công n vào hai vế của bất đẳng thức m - n > 0 ta
có m - n + n > 0 + n hay m > n
9 / 40 Giải
a) A + B + C > 180A A A 0 Sai b) A + B < 180A A 0 Đúng c) B + C 180A A 0 Đúng d) A + B 180A A 0 Sai
10 / 40 SGK Giải
a) So sánh (-2).3 và -4,5 Ta có (-2).3 < -4,5 b) Lấy kết quả câu a nhân cả hai vế cho 10 ta được: (-2).3.10 < -4,5.10 (-2).30 < -45
Lấy kết quả câu a cộng cả hai vế với 4,5 ta được: (-2).3 + 4,5 < -4,5 + 4,5 (-2).3 + 4,5 < 0
11 / 40 Cho a < b chứng minh :
a) 3a + 1 < 3b + 1 b) -2a - 5 > -2b - 5 Giải
a) Nhân hai vế của bất đẳng thức a < b với 3
Ta được: 3a < 3b Tiếp tục cộng cả hai vế của bất đẳng thức 3a < 3b với 1 ta được 3a + 1 < 3b + 1 (đpcm)
b) Nhân hai vế của bất đẳng thức a < b với (-2)
Ta được: -2a > -2b Tiếp tục cộng cả hai vế của bất đẳng thức -2a > -2b với (-5) ta được: -2a - 5 > -2b - 5 (đpcm)
12 / 40 Chứng minh a) 4.(-2) + 14 < 4.(-1) + 14 b) b) (-3).2 + 5 < (-3)(-5) + 5 Giải
a) Ta có (-2) < (-1)
Ta nhân cả hai vế của bất đẳng thức (-2) < (-1) với 4
Ta được : 4.(-2) < 4.(-1)
Trang 6Một em lên bảng giải bài tập 12 / 40 SGK
Bài 12a ta có thể chứng minh như sau:
Cả hai vế đều có hạng tử 14 Vậy ta chỉ cần so sánh
4.(-2) với 4.(-1) ta thấy -8 < -4
Do đó bất đẳng thức trên là đúng
Một em lên bảng giải bài tập 13 / 40 SGK
Tiếp tục cộng cả hai vế của bất đẳng thức 4.(-2) < 4.(-1) với 14 ta được 4.(-2) +14 < 4.(-1) +14 b) Ta có 2 > (-5)
Ta nhân cả hai vế của bất đẳng thức 2 > (-5) với (-3)
Ta được (-3).2 < (-3).(-5) Tiếp tục cộng cả hai vế của bất đẳng thức (-3).2 < (-3).(-5) với 5
Ta được (-3).2 + 5 < (-3).(-5) + 5 (đpcm)
13 / 40 So sánh a và b nếu : a) a + 5 < b + 5 b) -3a > -3b c) 5a - 6 5b - 6 d) -2a + 3 -2b + 3 Giải
a) Từ a + 5 < b + 5 cộng cả hai vế với -5 ta có:
a + 5 + (-5) < b + 5 + (-5) suy ra a < b (đpcm) b) Từ -3a > -3b ta nhân cả hai vế với 1 ta được:
3
-3a.( 1) < -3b.( ) suy ra a < b (đpcm)
3
3
c) Từ 5a - 6 5b - 6 Ta cộng cả hai vế với 6 ta có: 5a - 6 + 6 5b - 6 + 6 5a 5b
Nhân cả hai vế của bất đẳng thức 5a 5b với 1
5
Ta được 5a 5b suy ra a b1
d) Từ -2a + 3 -2b + 3 cộng cả hai vế với -3 ta có : -2a -2b Nhân cả hai vế với 1ta được a b
2
4 Củng cố:
5 Dặn dò: Bài tập về nhà : 5, 6 / 42 SBT
6 Rút kinh nghiệm
Trang 7Tuần : 28 bất phương trình một ẩn
I) Mục tiêu :
– Biết kiểm tra một số có là nghiệm của BPT một ẩn hay không ?
– Biết viết và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các bất phương trình dạng x < a, x > a, x a,
x a
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án, bảng phụ ghi đề các ?
HS : Ôn tập các kiến thức về phương trình
III) Tiến trình dạy học :
1.ổn định, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
Phát biểu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
So sánh hai số a và b biết
a) -5a < -5b
b) 2a 2b
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Mở đầu về bất phương trình một
ẩn
Một em đọc bài toán mở đầu ?
Theo em thì Nam có thề mua
được bao nhiêu quyển vở ?
Trong bài toán trên nếu kí hiệu
số quyển vở bạn Nam có thể mua
là x, thì x phải thoả mãn hệ thức
2200x + 4000 25000
Khi đó người ta nói hệ thức
2200x + 4000 25000 là một
bất phương trình với ẩn là x
Các em thực hiện
a) Hãy cho biết vế trái, vế phải
của bất phương trình x2 6x - 5
?
b) Chứng tỏ các số 3; 4 và 5 đề là
nghiệm, còn 6 không phải là
nghiệm của bất phương trình vừa
nêu
Tập hợp ngiệm của bất phương
trình
Số vở bạn Nam có thể mua được
là 9 quyển vở ( hoặc 8 quyển vở,
7 quyển vở )
Giải a) Vế trái của bất phương trình là
x2 ; vế phải của bất phương trình
là 6x - 5 b) Khi thay giá trị x = 3 vào bất phương trình x2 6x - 5
ta được 32 6.3 - 5 hay 9 13
là khẳng định đúng Vậy 3 là nghiệm của bất phương trình x2 6x - 5
Tương tự 4 và 5 cũng là nghiệm Khi thay giá trị x = 6 vào bất phương trình x2 6x - 5
ta được 62 6.6 - 5 hay 36 31
là khẳng định sai Vậy 6 không phải là nghiệm của bất phương trình x2 6x - 5
Bất phương trình x > 3
Có vế trái là x và vế phải là 3
1) Mở đầu :
Hệ thức 2200x + 4000 25000
Là một bất phương trình với ẩn là x Trong bất phương trình này, ta gọi 2200x + 4000 là vế trái và
25000 là vế phải
Số 9 (hay giá trị x = 9) là một nghiệm của bất phương trình
Số 10 không phải là nghiệm của bất phương trình
2) Tập hợp ngiệm của bất phương trình
Tập hợp tất cả các nghiệm của một bất phương trình được gọi là
Trang 8Tập hợp tất cả các nghiệm của
một bất phương trình được gọi là
tập nghiệm của bất phương trình
Giải bất phương trình là tìm tập
nghiệm của bất phương trình đó
Các em thực hiện
Các em thực hiện
Có tập hợp nghiệm làx x3
Bất phương trình 3 < x
Có vế trái là 3 và vế phải là x
Có tập hợp nghiệm làx x3
Phương trình x = 3
Có vế trái là x và vế phải là 3
Có tập hợp nghiệm là 3
Tập hợp nghiệm của bất phương trình x -2 là x x2
Biểu diễn trên trục số :
/ / / / / / / / / /[
-2 0 Tập hợp nghiệm của bất phương trình x < 4 là x x4
Biểu diễn trên trục số : )/ / / / / / / / / /
0 4
tập nghiệm của bất phương trình Giải bất phương trình là tìm tập nghiệm của bất phương trình đó
Ví dụ 1
Tập nghiệm của bất phương trình
x > 3 là tập hợp các số lớn hơn 3, tức là tập hợp x x3
Để dễ hình dung, ta biểu diễn tập hợp này trên trục số như nhình vẽ sau
/ / / / / / / / / / / / / / / /(
Ví dụ 2:
Bất phương trình x 7 có tập nghiệm là tập hợp các số nhỏ hơn hoặc bằng 7, tức là tập hợp
x x7
] / / / / / /
0 7
3)Bất phương trình tương đương
Hai bất phương trình có cùng tập nghiệm là hai bất phương trình tương đương và dùng kí hiệu “”
để chỉ sự tương đương đó
Ví dụ 3:
3 < x x > 3
4 Củng cố: Nhắc lại định nghĩa hai phương trình tương đương ?
Định nghĩa hai bất phương trình tương đương cũng tương tự
Vậy em hãy định nghĩa hai bất phương trình tương đương ?
5 Dặn dò: Học thuộc các khái niệm
Bài tập về nhà : 15 đến 18 trang 43 SGK
6 Rút kinh nghiệm
Trang 9Tuần : 29 bất phương trình bậc nhất một ẩn
I) Mục tiêu :
– Nhận biết bất phương trình bậc nhất một ẩn
– Biết áp dụng từng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải bất phương trình
– Biết sử dụng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải thích sự tương đương của bất phương trình
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án, bảng phụ ghi dề các ?
HS : Ôn tập định nghĩa phương trình bật nhất một ẩn , Các quy tắc biến đổi phương trình
III) Tiến trình dạy học :
1.ổn định, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 :
Nêu khái niệm bất phương trình
một ẩn ? cho ví dụ ?
Vế trái là gì ? vế phải là gí ?
Định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn ?
Bất phương trình bậc nhất một ẩn
cũng có định nghĩa tưng tự, vậy
em nào có thể nêu định nghĩa bất
phương trình bậc nhất một ẩn ?
Các em thực hiện
Các bất phương trình : a) 2x -3 < 0 và a) 5x - 15 0
là những bất phương trình bậc nhất một ẩn
Còn các bất phương trình:
b) 0x + 5 > 0 b) x2 > 0 Không phải là bất phương trình một ẩn
1) Định nghĩa:
Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0; ax + b 0;
ax + b 0) trong đó a và b là hai số
đã cho, a 0, được gọi là bất
phương trình bậc nhất một ẩn
2) Hai quy tắc biến đổi phương trình
a) Quy tắc chuyển vế
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia
ta phải đổi dấu hạng tử đó
Ví dụ 1:
Giải bất phương trình x - 5 < 18
x < 18 + 15(Chuyển vế –
5và đổi dấu thành 5)
x < 23
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là x x23
Ví dụ 2:
Giải bất phương trình 3x > 2x + 5
?1
?1
Trang 10Các em thực hiện
Các em thực hiện
Giải các bất phương trình sau : a) x + 12 > 21
b) -2x > -3x - 15 Giải a) x + 12 > 21
x > 21 - 12 (chuyển vế đ d)
x > 9
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là x x9
b) -2x > -3x - 15 3x - 2x > - 15
x > -15
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là x x15
Giải các bất phương trình sau : a) 2x < 24
b) -3x < 27 Giải a) 2x < 24 2x < 24
2
1 2
x < 12
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là x x12
b) -3x < 27 -3x > 27
3
1 3
x > - 9
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là x x9
và biểu diễn tập nghiệm trên trục số Giải
Ta có 3x > 2x + 5
3x - 2x > 5
x > 5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là x x5
Tập nghiệm này được biểu diễn như sau :
/ / / / / / / / / / / / / //(
0 5
b) Quy tắc nhân với một số
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải : – Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương
– Đổi chiều bất phương trình nếu số
đó âm
Ví dụ 3:
Giải bất phương trình 0,5x < 3 Giải
Ta có 0,5x < 3
0,5x.2 < 3.2
x < 6
Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là x x6
Ví dụ 4:
Giải bất phương trình 1 3
4x
và biểu diễn tập nghiệm trên trục số Giải
Ta có 1 3
4x
1 ( 4) 3.( 4)
4x
x > -12
Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là x x12
/ / / / / / / / ( -12 0
4 Củng cố: