Hôm nay vận dụng định lí Pitago để tính độ dài một cạnh của vuông và vận dụng định lí đảo để nhận biết một tam vuông... GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7.[r]
Trang 1Ngày soạn: 18.01.2011 Ngày giảng: 21.01.2011 Lớp 7A4 , A1
Ngày giảng: 22.01.2011 Lớp 7A3 , A2
Tiết 38:
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Củng cố định lí Pitago và định lí Pitago đảo
- Biết vận dụng định lí Pitago để tính độ dài một cạnh của vuông Biết vận dụng định lí đảo để nhận biết một tam vuông
2.Về kĩ năng - Biết vận dụng kiến thức vào bài học thực tế.
3.Về thái độ - Học sinh yêu thích học hình
II.Chuẩn bị của GV&HS
1.Chuẩn bị của GV.
- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ
2.Chuẩn bị của HS
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
III.Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ ( 9' )
* Câu hỏi:
Học sinh 1: Phát biểu định lí Pitago, vẽ hình và viết hệ thức minh hoạ
Học sinh 2: Phát biểu định lí Pitago đảo, vẽ hình và viết hệ thức minh hoạ
* Đáp án:
Học sinh 1: Trong tam giác vuông bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng
bình phương 2 cạnh góc vuông (3,5đ)
ABC, A A 90 0 BC 2 = AB2 +AC2 (3,5đ)
Vẽ hình: (3đ)
Học sinh 2: Nếu một tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng bình
phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông (3,5đ)
ABC có AB2 + BC2 = AC2 (3,5đ)
Vẽ hình: (3đ)
* Đặt vấn đề (1 ’ ) Tiết trước chúng ta đã được học về định lí Pitago và định lí
Pitago đảo Hôm nay vận dụng định lí Pitago để tính độ dài một cạnh của vuông
và vận dụng định lí đảo để nhận biết một tam vuông
GV Coi bức tường là một cạnh của tam
giác vuông
Bài 55 (SGK - 131) (8')
Giải
K? ABC vuông tại A áp dụng định lí
Pitago ta có hệ thức nào?
ABC vuông tại A có :
BC2 = AB2 + AC2 (định lí Pitago)
42 = 12 + AC2 TB? Những cạnh nào đã biết? AC2 = 42 - 12
AC2 = 15 K? Thay vào hệ thức BC2 = AB2 + AC2
Trang 2AC 3,9 m TB? Vậy chiều cao của bức tường là bao
GV Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm
bài 57 (SGK - 131)
Bài 57 (SGK - 131) (10')
Giải
GV Gợi ý: Trong một tam giác vuông,
cạnh huyền lớn nhất Do vậy ta hãy
tính tổng bình phương hai cạnh ngắn
hơn rồi so sánh với tổng bình phương
của cạnh dài nhất
Lời giải của bạn Tâm là sai Ta phải
so sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng bình phương hai cạnh còn lại:
Có: 82 + 152 = 64 + 225 = 289
172 = 289 K? Bài giải trên đúng hay sai? 8 2 + 152 = 172
HS Lời giải trên của bạn Tâm là sai Vậy tam giác ABC là tam giác vuông
(Định lí đảo của định lí Pitago) K? Hãy sửa lại cho đúng
TB? Em có biết tam giác ABC có góc nào
vuông không?
HS Trong 3 cạnh Cạnh AC = 17 là cạnh
lớn nhất vậy ABC có = 90 A 0
Gv Treo bảng phụ nội dung bài 58 (SGK -
132) và yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm Các nhóm làm bài vào phiếu
học tập
Bài 58 (SGK - 132) (10')
HS Đại diện 1 nhóm lên trình bày lời giải Giải
GV Chốt lại: Như vậy để xét xem khi
dựng tủ, tủ có bị vướng vào trần nhà
không ta cần tính được đường chéo d
bằng cách áp dụng định lí Pitago Có d
nhỏ hơn 21 nên khi dựng tủ không bị
vướng vào trần nhà
Gọi d là độ dài đường chéo của tủ
Ta có : d2= 202 + 42 (đ/l Pitago)
d2 = 400 + 16 = 416
d = 461 20,4 (dm) Chiều cao của nhà là 21 dm Nên anh Nam dựng tủ, tủ không bị vướng vào trần nhà
* Có thể em chưa biết: (5')
GV Hôm trước cô có yêu cầu các em tìm
hiểu cách kiểm tra góc vuông của bác
thợ nề, thợ mộc, bạn nào đã tìm hiểu
được
HS Có thể nói các bác thợ dùng êke và
ống thăng bằng bọt nước để kiểm tra
GV Ngoài ra bác thợ đã dùng tam giác có
độ dài 3 cạnh bằng 3, 4, 5 đơn vị để
kiểm tra
GV Treo bảng phụ hình 131, hình 132
Dùng sợi dây có thắt nút 12 đoạn bằng
nhau và êke gỗ có tỷ lệ cạnh 3, 4, 5 để
Trang 3minh hoạ cụ thể.
GV Đưa tiếp bảng phụ hình 133
GV Khi xây móng nhà để kiểm tra xem 2
phần móng AB và AC có vuông góc
với nhau hay không Người thợ cả
thường lấy AB = 3 dm; AC = 4 dm
Rồi đo BC nếu BC = 5 dm thì 2 phần
móng vuông góc với nhau
3.Củng cố - Luyện tập (kết hợp)
4.Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2')
- Ôn tập định lí Pitago (thuận, đảo)
- Làm bài 59, 60, 61 (SGK - 133), bài 89 (SBT - 108)
- Đọc mục "Có thể em chưa biết" Ghép hai hình vuông thành một hình vuông (SGK- 134) theo hướng dẫn SGK, hãy thực hiện cắt ghép từ hai hình vuông thành một hình vuông
- Hướng dẫn bài 61(SGK - 133) Đặt tên cho các đỉnh của hình chữ nhật: Sử dụng định lí Pitago để tính độ dài 3 cạnh CB, CA, AB
- Giờ sau: Luyện tập