1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tiếng việt 4 tuần 5 - Trường Tiểu học Liễn Sơn

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 212,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi tËp 1: a - Nhà vua muốn tìm người trung thực b - Sự việc 1 được kể trong đoạn để truyền ngôi, nghĩ ra kế luộc chín thóc dòng đầu... Trường Tiểu học Liễn Sơn.[r]

Trang 1

Tuần 5

Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010.

Tập đọc Những hạt thóc giống

(Truyện Dân Gian KhMer)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc trơn toàn bài, với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ

điệu câu kể và câu hỏi

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được ý chính của câu chuyện

3 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé mồ Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ ghi phần luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học:

1.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số+ hát

2 Kiểm tra bài cũ:

? Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì ?

của ai?

HS: 2 em đọc thuộc lòng bài “Tre Việt Nam”

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu và ghi đầu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- hia đoạn: 4 đoạn HS: Nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2 – 3

lượt

- GV nghe, kết hợp sửa sai, và giải nghĩa

những từ khó

HS: Luyện đọc theo cặp

1 – 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm bài để trả lời câu hỏi:

? Nhà vua chọn người như thế nào để

truyền ngôi - Vua muốn chọn 1 người trung thực để truyền ngôi

? Nhà vua làm cách nào để tìm được

người trung thực

HS: Phát cho người dân mỗi người 1 thúng thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt

? Thóc đã luộc chín có nảy mầm được

Trang 2

? Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì?

kết quả ra sao HS: Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng không nảy mầm

? Đến kỳ phải nộp thóc cho vua, mọi

người làm gì? Chôm làm gì HS: Mọi người nô nức chở thóc về kinh đô nộp cho nhà vua Chôm khác mọi

người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! con không làm sao cho thóc nảy mầm

được

? Hành động của chú bé Chôm có gì khác

mọi người

HS: Dũng cảm, dám nói lên sự thật không

bị trừng phạt

? Thái độ của mọi người thế nào khi nghe

lời nói thật của Chôm HS: Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm

? Theo em vì sao người trung thực là

người đáng quý

- Người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối làm hỏng việc chung

- Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt …

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

HS: 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn

- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc

diễn cảm 1 đoạn theo phân vai

HS: 3 em 1 nhóm đọc theo vai: Người dẫn chuyện, chú bé Chôm, nhà vua

- 1 vài nhóm thi đọc

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học, về nhà tập đọc lại bài

- Đọc trước bài giờ sau học

Tiếng anh

(GV chuyên soạn giảng)

chính tả (Nghe - viết) những hạt thóc giống

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài “Những hạt thóc

giống”

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n; en/eng

II Đồ dùng dạy - học:

- Bút dạ, giấy khổ to…

III Các hoạt động dạy - học:

1.ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 3

GV đọc cho 2 – 3 HS viết trên bảng lớp,

cả lớp viết ra nháp các từ bắt đầu bằng

r/d/gi HS: - 2 – 3 em lên bảng- Cả lớp viết ra giấy nháp

3 Dạy bài mới:

a.Giới thiệu – ghi đầu bài:

b Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK HS: Theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần

viết, chú ý những từ dễ viết sai, cách trình bày

- GV nhắc ghi tên bài vào giữa dòng Chữ

đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô Lời nói

trực tiếp của các nhân vật phải viết sau

dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu

dòng

- GV đọc từng câu cho HS viết

- Mỗi câu đọc 2 lượt HS: Nghe và viết bài vào vở

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lần HS: Soát lại bài

- GV chấm 7 đến 10 bài HS: Đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nêu nhận xét chung

c Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống

- Làm bài cá nhân vào vở

- GV dán giấy khổ to lên bảng cho 3 – 4

nhóm thi tiếp sức HS: Đọc lại đoạn văn đã điền

- Cả lớp và GV nhận xét

- Chốt lại lời giải đúng:

a) Lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu

nay, lòng thanh thản, làm bài

+ Bài 3: Giải câu đố

- GV tổ chức cho HS thi giải câu đố

nhanh - đúng

HS: Đọc yêu cầu bài tập

Đọc các câu thơ, suy nghĩ viết nhanh ra nháp lời giải Em nào viết xong trước chạy nhanh lên bảng

HS: Nói lời giải đố:

a) Con nòng nọc

b) Con chim én

4 Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm các phần còn lại

Trang 4

Tiếng việt (BS) Luyện tập về Từ ghép và từ láy

I Mục đích, yêu cầu:

- Giúp HS củng cố 2 cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt

- Các em biết vận dụng những kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm

được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học:

1 ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS lên bảng: 2HS lên bảng đọc

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu và ghi đầu bài:

b Phần luyện tập:

Bài 1: GV cho HS đọc yêu cầu của bài

HD học sinh xếp thành 2 loại

- GV theo dõi và sửa sai

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày

Bài 2 GV cho HS làm bài theo nhóm

- GV và cả lớp nhận xét tính điểm, kết

luận nhóm thắng cuộc

-HS đọc yêu cầu của bài và làm bài a.-Từ ghép : Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ

- Từ láy: Nô nức

b Từ ghép: Dợo dai, vững chắc, thanh cao

- Từ láy: Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng , đọc kết quả

a) Ngay Ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ Ngay ngắn

b) Thẳng Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng đuột, thẳng tính, thẳng tay Thẳng thắn, thẳng thớm

c) Thật Chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình Thật thà

- GV chấm bài cho HS

4 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét giờ học.

- Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã làm

Trang 5

Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010.

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: trung thực – tự trọng

I Mục đích, yêu cầu:

- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ đề “Trung thực – tự trọng”

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu

II Đồ dùng dạy - học:

Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy – học:

1 Tổ chức: hát

2 Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS lên bảng HS: 2 em lên bảng làm bài tập

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu và ghi đầu bài:

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 1: HS: 1 em đọc yêu cầu của bài, đọc cả

mẫu

- GV phát phiếu to cho từng cặp HS trao

đổi làm bài

HS: Trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

* Từ cùng nghĩa với từ trung thực: - Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng,

ngay thật, chân thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính trực…

* Từ trái nghĩa với từ trung thực: - Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh,

gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc, …

Dùng từ điển để tìm lời giải đúng

Lời giải đúng: ý c

câu, nối tiếp mỗi em 1 câu:

VD: + Lan rất thật thà

+ Tô Hiến Thành là người thẳng thắn

+ Trên đời này không có gì tệ hại hơn sự dối trá

và trả lời câu hỏi

- 2 – 3 HS lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Trang 6

+ Các thành ngữ a, c, d: nói về tính trung

thực

+ Các tục ngữ b, e: nói về lòng tự trọng

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng các thành ngữ

Tin học

(GV chuyên soạn giảng)

Kể chuyện

Kể Chuyện đã nghe đã đọc

I Mụcđích, yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực

- Hiểu truyện, trao đổi được với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

II Đồ dùng dạy - học:

Một số truyện về tính trung thực

III Các hoạt động dạy - học:

1.Tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

HS: 2 em kể lại 2 đoạn của câu chuyện “Một nhà thơ chân chính” và trả lời câu hỏi về

nội dung, ý nghĩa câu chuyện

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu – ghi tên bài:

b Hướng dẫn HS kể chuyện:

a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:

- GV viết đề bài lên bảng HS: Đọc đề bài, gạch chân những từ quan

trọng

- 4 em nối tiếp nhau đọc gợi ý

- 1 số HS nêu tên câu chuyện của mình

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Kể chuyện trong nhóm HS: Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp HS: - Cử đại diện lên kể

- Nói về ý nghĩa câu chuyện của mình

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá

bài kể chuyện

Trang 7

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo

các tiêu chuẩn đã nêu như: nội dung,

cách kể, khả năng hiểu, …

- Bình chọn bạn kể hay nhất

3 Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những HS chăm chú nghe giảng và có nhận xét chính xác

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

lịch Sử nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại

phong kiến phương bắc

I Mục tiêu:

- HS biết từ năm 179 TCN đến năm 938 nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

- Kể lại 1 số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc

đối với nhân dân ta

- Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc

II Đồ dùng dạy - học:

Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Tổ chức: Hát

2.Kiểm tra bài cũ:

? Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu – ghi đầu bài:

b Giảng bài:

* HĐ1: Làm việc cá nhân

- GV đưa ra bảng để trống chưa điền nội

dung so sánh tình hình nước ta trước và

sau khi bị các triều đại phong kiến

phương Bắc đô hộ (SGV)

HS: Điền nội dung vào các ô trống như bảng trong SGV

- Báo cáo kết quả làm việc trước lớp

- GV giải thích các khái niệm: chủ quyền,

văn hoá

* HĐ2: Làm việc cá nhân

- GV đưa ra bảng thống kê có ghi thời

gian các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các

cuộc khởi nghĩa để trống HS: Điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột

Trang 8

- Gọi 1 và HS báo cáo kết quả

Năm 938 Khởi nghĩa chiến thắng Bạch Đằng

- GV nhận xét, bổ sung

3-Củng cố, dặn dò:

Nhận xét giờ học –về nhà học bài, đọc trước bài sau

Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010.

Tập đọc

Gà trống và cáo

(La Phông – ten)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi, đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ Biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm, thể hiện tâm trạng và tính cách của các nhân vật

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Trống

- Hiểu ý nghĩa bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học:

1.Tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi:

- Nhận xét, cho điểm

HS: 2 em nối tiếp nhau đọc truyện “Những hạt thóc giống” và trả lời câu hỏi

Trang 9

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu và ghi đầu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung:

a Luyện đọc:

- GV theo dõi, uốn nắn kết hợp giải nghĩa

từ khó

HS: Nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài thơ (2 – 3 lượt)

HS: Đọc theo cặp

1 – 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- Đọc thầm và cho biết Gà Trống đứng ở

đâu? Cáo đứng ở đâu? HS: Gà Trống đứng vắt vẻo trên cành cao, Cáo đứng dưới gốc cây

- Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống

đất?

HS: Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất

để báo cho Gà biết tin tức mới: Từ nay muôn loài đã kết thân Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân

- Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa

đặt? HS: Đó là tin bịa nhằm dụ Gà xuống đất, ăn thịt

HS: Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

- Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo? - Gà biết sau những lời nói ngọt ngào ấy là

ý định xấu xa của Cáo: Muốn ăn thịt Gà

- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy

đến để làm gì?

HS: Cáo rất sợ chó săn cho nên Gà tung tin

đó để làm cho Cáo phải khiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ mưu gian

- Cho HS đọc thầm đoạn còn lại

- Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe

lời Gà nói? HS: Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay quắp đuôi co cẳng bỏ chạy

- Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra

sao? HS: Gà khoái chí cười vì Cáo đã chẳng làm gì được mình, còn bị mình lừa lại

- Theo em, Gà Trống thông minh ở điểm

nào? HS: Gà giả bộ tin lời Cáo, sau đó báo cho Cáo biết chó săn cũng đang chạy đến …

- Đọc câu 4 cho HS suy nghĩ lựa chọn ý

đúng HS: Chọn ý 3 “Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào”

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học

thuộc lòng bài thơ:

HS: 3 em nối tiếp nhau đọc bài

- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 1, 2 HS: Đọc diễn cảm theo cặp

- Đọc nhẩm thuộc lòng

- Cả lớp thi đọc

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Trang 10

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ, đọc trước bài giờ sau học.

Tập làm văn Viết thư (Kiểm tra viết)

I Mục đích,yêu cầu:

Củng cố kỹ năng viết thư: HS viết được 1 bức thư thăm hỏi chúc mừng hoặc chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu, chính, cuối)

II Đồ dùng dạy - học:

- Tem thư

III Các hoạt động dạy và học:

1 Tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu mục đích, yêu cầu của bài kiểm tra:

b.Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề:

- GV gọi 1 HS lên nhắc lại nội dung cần

ghi nhớ về 3 phần của 1 bức thư HS: Nêu lại nội dung ghi nhớ.

- Dán bảng nội dung ghi nhớ

- Ghi đề bài lên bảng

- GV nhắc nhở HS cần lưu ý:

+ Lời lẽ cần chân thành, thể hiện sự quan

tâm

+ Viết xong thư cho vào phong bì, ghi

ngoài phong bì tên, địa chỉ của người

nhận

c HS thực hành viết thư:

HS: 1 vài em nói đề bài và đối tượng em chọn

HS: - Viết thư

- Viết xong cho vào phong bì không dán và nộp cho GV

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét về giờ học

- Về nhà chuẩn bị bài giờ sau viết

địa lý trung du bắc bộ

I Mục tiêu:

- HS biết mô tả được vùng trung du Bắc Bộ

- Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở trung du Bắc Bộ

Trang 11

- Nêu được quy trình chế biến chè.

- Dựa vào tranh ảnh, số liệu để tìm kiến thức

- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính, bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ

III Các hoạt động dạy – học:

1 Tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

? Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm

những nghề gì? Trong đó nghề nào là

nghề chính

HS: … nghề nông, nghề thủ công, nghề khai thác khoáng sản

Trong đó nghề nông là nghề chính

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu – ghi đầu bài:

b Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải:

* HĐ1: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS: HS: Đọc mục I SGK, quan sát tranh ảnh

vùng trung du Bắc Bộ để trả lời câu hỏi:

? Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi

? Các đồi ở đây như thế nào HS: … đỉnh tròn, sườn thoai thoải xếp

cạnh nhau như bát úp

? Nêu những nét riêng biệt của vùng trung

du HS: Nó mang những dấu hiệu vừa của đồng bằng, vừa của miền núi

- GV gọi HS lên chỉ trên bản đồ các tỉnh

thuộc vùng trung du Bắc Bộ HS: Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang

c Chè vay cây ăn quả ở trung du:

* HĐ2: Làm việc theo nhóm

- GV đưa ra câu hỏi cho các nhóm thảo

luận

HS: Dựa vào kênh hình và kênh chữ ở mục

2 SGK, HS thảo luận theo các câu hỏi:

? Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc

trồng những loại cây gì HS: Đại diện các nhóm lên trả lời.GV và HS khác bổ sung, sửa chữa

? H1, 2 cho biết những cây nào trồng ở

Thái Nguyên, Bắc Giang

? Xác định vị trí 2 địa phương này trên

bản đồ

? Em biết gì về chè Thái Nguyên

? Trong những năm gần đây ở trung du

Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên

trồng giống cây gì

? Quan sát H3 và nêu quy trình chế biến

chè

d Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp:

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w