1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 1 Tuần 1 - GV: Bùi Thị Thoa

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 220,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu : HS cần nắm vững các kiến thức sau: Vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh, tính nhẩm, tính hợp lyù Học sinh biết dùng máy tính bỏ túi để cộng hoặc n[r]

Trang 1

Tuần I Ngày Soạn : 10/08/2009

Tiết 1

Chương 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

§1: TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I Mục tiêu:

 Cách đặt tên tập hợp, các cách viết, cách cho một tập hợp

 Sử dụng thành thạo, chính xác các ký hiệu ,

 Diễn đạt bằng lời một tập hợp khi biết dạng liệt kê hoặc biết các tính chất đặc trưng của các phần tử trong tập hợp

II Chuẩn bị.

 Bảng Phụ, SGK, …

III Tiến trình bài dạy.

1 ổn định lớp.

2 Tiến hành bài mới.

SUNG

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các ví dụ về tập

hợp

GV : Cho học sinh quan sát trên bàn

giáo viên rồi giới thiệu các đồ vật hiện

có trên bàn  Tập hợp các đồ vật trên

bàn: sổ, sách, cặp, bút

GV: Tương tự VD của thầy, nêu tập hợp

các đồ dùng trong một hộp bút, tập hợp

các tổ trong lớp học

HS : Cho VD.

Hoạt động 2 : Giới thiệu và hướng dẫn

cách sử dụng các ký hiệu.

GV : Giả sử gọi A là tập hợp các số tự

nhiên nhỏ hơn 4 Hỏi tập hợp A gồm

những số nào?

HSø: Trả lời câu hỏi.

1 Các ví dụ

- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10

-Tập hợp các chữ cái a, b, c,

- Tập hợp các ngôi sao trên trời

- Tập hợp các học sinh lớp 6A

2 Cách viết Kí hiêïu

VD: Gọi A là tập hợp các số tự

nhiên nhỏ hơn 4

Ta có các cách viết:

A = {0, 1, 2, 3 }

Trang 2

GV: Y/C học sinh nghiên cứu SGK và

cho biết còn cách nào để viết tập hợp A

đó?

HSø: phát hiện.

GV : Giới thiệu cách viết tập hợp và

phần tử của tập hợp

GV: Các số 0, 1, 2, 3 gọi là các phần tử

của tập hợp A  cách dùng ký hiệu 

GV: Số 5 chẳng hạn có phải là một

phần tử của tập hợp A hay không? 

cách dùng ký hiệu 

Chú ý: Cách thứ 3 để ghi tập hợp A gọi

là sơ đồ Ven Cách nầy thường chỉ dùng

khi tập hợp có ít phần tử mà thôi.

VD : A = { x  N / x < 4 }.

Ta có :

 1  A : 1 thuộc A hay 1 là phần tử của tập A

 5  A : 5 không thuộc A hay 5 không phải là phần tử của tập A

Chú ý : (SGK/5) Kết luận :

Để viết 1 tập hợp, thường có 2 cách :

 Liệt kê các phần tử của tập hợp

 Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

 Ngoài ra ta còn biểu diễn tập hợp bằng 1 vòng tròn kín

4 Củng cố

GV: Cho học sinh làm BT 4 / 6 ( SGK ) ở bảng phụ.

Yêu cầu học sinh viết hết tất cả các cách nếu có thể  thầy nhận xét, bổ xung ( nếu cần )

GV: H/d học sinh làm BT 5/6 ( SGK ) vào tập.

5 : Dặn dò về nhà:

 Xem kỹ lại bài học trong SGK trang 4, 5

 Làm bài tập 1, 2, 3/ 6 ( SGK ) và bài 7/3 ( SBT )

 Đọc trước bài 2 Tập hợp các số tự nhiên

IV - Rút kinh nghiệm:

0 1 .2 3

Trang 3

Tuần I – Tiết 2

Ngày soạn :10/08/2009

§ 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN.

I Mục tiêu:

Học sinh cần nắm được các kiến thức sau:

Tập hợp IN và IN*  sự khác nhau giữa chúng.

Cách biểu diễn số tự nhiên trên trục số Thứ tự trong IN

 Số liền sau của một số tự nhiên  cách tìm

Tập IN có vô số phần tử.

II Chuẩn bị.

 GV : SGK, SGV, Giáo án, …

 HS : SGK, tập, …

III Tiến trình bài dạy.

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

SUNG

 Hoạt động 1 :

GV : Cho VD về tập hợp?

HS : Cho VD.

GV : Để viết một tập hợp ta dùng

những cách nào? Làm bài 1 SGK

HS : Trả lời và thực hiện.

GV : Nhận xét và cho điểm.

Bài 1.

A = {9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 13}

A = {x N \ 8 < x < 14}

12 A , 16 A 

3 Tiến hành bài mới.

SUNG

* Hoạt động 2 :

GV : Ở bài trước ta đã biết tập hợp các

số tự nhiên được ký hiệu là IN Hãy

1 Tập hợp N và N *

Trang 4

lên bảng viết tập IN bằng cách liệt

kê các phần tử

HS : Lên bảng.

GV : Nhận xét.

GV : tập hợp IN có bao nhiêu phần

tử? Tại sao?

HS : Phát biểu

GV: Tập hợp các số tự nhiên không có

số 0 được ký hiệu là IN*  IN* có

bao nhiêu phần tử  cách viết tập

hợp IN*

* Tập hợp các STN được biểu diễn

trên tia số  mỗi sô tự nhiên được

biểu diễn bởi một điểm trên tia số

Các điễn đó được gọi là điểm

không,điểm 1, điểm 2,

IN = { 0, 1, 2, 3, }

* Tập hợp các số tự nhiên khác 0

được ký hiệu là IN*

IN* = { 1, 2, 3, }

* Biểu diễn các số tự nhiên trên tia số:

 Hoạt động 3 :

GV: Ở cấp 1 ta biết về quan hệ thứ tự

trong IN hôm nay chúng ta cùng hệ

thống lại về các quan hệ đó trong IN

Yêu cầu các HS trả lời các câu hỏi

sau:

- Khi cho hai số tự nhiên bất kỳ khác

nhau ta có thể so sánh chúng được

không? Số thứ nhất lớn hơn hay số

thứ hai lớn hơn?  Nhận xét a

- Trên tia số: Nếu a < b thì điểm a

nằm bên trái hay bên phải điểm b?

 nhận xét b

- Nếu cho a > b, b > c thì có thể so

sánh a và c được không?  nhận

xét c Nhận xét nầy gọi là tính chất

bắc cầu

- Cho 2 số tự nhiên 5 và 6 số 6 gọi là

số liền sau của 5!  có STN nào

không có số liền sau không? Làm

2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.

Trên tia số điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái điểm biểu diễn số lớn

 Tính chất bắt cầu :

a < b và b < c Thì a<c

 Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất

 Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất

 Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử

0 1 2 3 4 5

Trang 5

sao để tìm đưỡc STN liền sau? 

nhận xét d

- Câu hỏi tương tự đối với số lìen

trước

- STN nhỏ nhất là mấy? Lớn nhất?

Tại sao không có STN lớn nhất? 

Nhận xét e

HS : Trả lời các câu hỏi của GV.

Hoạt động 4 : Củng cố :

GV : H/d HS làm BT 7 ( SGK ) vào vở.

HS : Thực hiện.

GV: N và IN* có gì khác nhau? Giống nhau?

HS : Trả Lời.

Hoạt động 5 : Dặn dò về nhà:

 Học kỹ lại bài trong SGK – 6, 7

 Làm các BT 9, 10/8 ( SGK ) và 11, 14, 15/5 ( SBT )

 Đọc trước §3 Ghi số tự nhiên

IV Rút kinh nghiệm.

Trang 6

Tuần I – Tiết 3

Ngày Soạn : 10/08/2009

§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu :

Học sinh cần nắm được các kiến thức sau:

 Tai sao gọi là hệ thập phân  cách viết số trong hệ thập phân Phân biệt được số - chử số, số chục – chử số hàng chục,

 Chũ số La Mã  Cách viết số trong hệ La Mã.Viết số tự nhiên: Cụ thể – tổng quát theo hệ thập phân

 Phân biệt: Số – chữ số, số chục – chữ số hàng chục,

 Viết và đọc các số tự nhiên La Mã từ 1 đến 30

II Chuẩn Bị :

Bảng phụ, phấn màu

 Bảng ghi cách chia các lớp, các hàng để ghi và đọc các số tự nhiên

 Bảng ghi bài 11b/10 ( SGK )

 Bảng 7 chữ số La Mã và 6 số La Mã đặt biệt

III Tiến trình bài dạy.

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

SUNG

 Hoạt động 1 :

GV : Viết tập hợp N và N * Sửa bài tập

7a

HS : Lên bảng.

GV : Nhận xét và cho điểm.

N = {0 ; 1 ; } , N * = {1 ; 2 ; }

Bài 7 a.

A = {13 ; 14 ; 15}

3 Tiến trình bài dạy.

SUNG

 Hoạt động 2 :

GV : đưa bảng phụ BT  lên cho HS

1 Số và chữ số

Trang 7

nhận xét xem có gì khác với cấp I

không?

HS : Nhận xét.

GV : Ở lớp 6 vẫn dùng bảng nầy để ghi

và đọc các STN  viết bảng

GV : Gọi HS lên bảng viết các số: 7,

312, 53, 5415 Hỏi các số đó có mấy

chử số?  một STN có mấy chử số?

GV : Cho số 3895 Hỏi số nầy gồm

mấy chử số? Mấy nghìn? Mấy trăm?

Mấy chục? Mấy đơn vị

Ta dùng 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, , 9 Để ghi tất cả các số tự nhiên

Một STN có thể có 1, 2, nhiều chữ

số

 Chứ ý (SGK).

 Hoạt động 3 :

GV : ghi số như trên gọi là cách ghi số

trong hệ thập phân  Chú ý cho HS:

Trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chử

số trong một số phụ thuộc vào bản thân

chử số đó và phụ thuộc vào vị trí nó

trong số đã cho

GV : Yêu cầu HS đọc đầu bài và trả lời

câu hỏi

HS : Phát biểu.

GV : giới thiệu cách viết tổng quát STN

như SGK

GV : cho HS thực hiện [ ? ]

HS : Thực hiện.

2 Hệ thập phân.

Trong hệ thập phân cứ 10 đ.vị của

1 hàng thì làm thành 1 đ.vị của hàng trước nó

Vị trí mỗi chữ số trong 1 số khác nhau có giá trị khác nhau

227 = 200 + 20 + 7

ab = 10a + b abc = 100a + 10b+ c

[?]

 Hoạt động 4 :

GV : Ngoài cách ghi STN như trên,

hiện nay người ta vẫn còn sử dung các

chử số La Mã để ghi số  cho HS xem

đồng hồ có ghi số La Mã

GV : Hướng dẫn HS đọc SGK

HS : Đọc bài.

GV : Hướng dẫn thêm về qui ước víết

3 Chú ý.

Thêm I,II,IIIvào bên trái của X ta

được : 8,9,10 Thêm I,II,III vào bên phải của X ta

được : 11,12,13

Trang 8

số trong hệ La Mã Nhấn mạnh: Chử số

La Mã ở các vị trí khác nhau nhưng

vẫn có gia trị như nhau  ghi bảng

HS : Lắng nghe.

GV : so sánh sự thuận tiên của việc ghi

số theo hệ thập phân với hệ La Mã 

dùng chử số La Mã trong những trường

hợp nào

Hoạt động 5 : Củng cố :

Bài 12/10 ( SGK ) Bài 13/10 ( SGK )

Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà :

 Học kỹ lại bài học học thuộc 30 số La Mã đầu

 Làm BT 11, 14/10 ( SGK ) và 23, 24, 25/6 ( SBT ) , 28/7 ( SBT )

 Xem trước bài § 4: Số phần tử của một tập hợp

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tuần II – Tiết 4

Ngày Soạn : 15/08/2009

§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON

I Mục tiêu:

Học sinh cần nắm được các kiến thức sau:

Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử Tìm số phần tử của một tập hợp Thế nào là tập hợp rỗng Khi nào thì tập A là con của tập B Khi nào hai tập hợp bằng nhau

Kiễm tra xem một tập hợp có phải là con của một tập hợp cho trước không

Sử dụng đúng các ký hiệu , c,Þ

II Chuẩn bị.

 GV : SGK, SGV, giáo án, …

 HS : SGK, tập, …

III Tiến trình bài dạy.

1 ổn định lớp.

2 kiểm tra bài cũ.

SUNG

 Hoạt động 1 :

GV : Trong hệ thập phân, giá trị của

mỗi chữ số phụ thuộc vào gì? Cho VD

HS : Phát biểu.

GV : Trong hệ La Mã, giá trị của mỗi

chữ số có thay đổi theo vị trí không?

Cho VD

HS : Phát biểu.

GV : Yêu cầu HS thực hiện bài 14.

HS : Thực hiện.

GV : Nhận xét và cho điểm.

Bài 14.

210, 201, 120, 102

3 tiến hành bài mới.

Trang 10

GIÁO VIÊN & HỌC SINH NỘI DUNG BỔ

SUNG

 Hoạt động 2 :

GV: nêu các VD như SGK và yêu cầu

HS nói mỗi tập hợp trên có bao nhiêu

phần tử?

HS : Phát biểu.

GV: cho 3 HS thực hiện ? 1 , các HS

khác theo dõi, nhận xét

HS : Thực hiện.

GV: Yêu cầu HS thực hiện ? 2

HS : Thực hiện.

GV : Giới thiệu chú ý.

GV : Một tập hợp có thể có bao nhiêu

phần tử?

HS : Phát biểu.

1 Số phần tử của một tập hợp.

VD :

A= {5} có 1 phần tử

B= {x ; y} có 2 phần tử

C = {1 ; 2 ; 3 ; … ; 100} có 100 phần

tử

N = {0 ; 1 ; 2 ; …} có vô số phần tử

? 1

Tập hợp D có 1 phần tử

Tập hợp E có 2 phần tử

Tập hợp H có 11 phần tử

? 2 Không có STN x thỏa x + 5 = 2

 Chú ý (SGK).

Ký hiệu : Þ.

 Định nghĩa (SGK).

 Hoạt động 3 :

GV: nêu ví dụ 2 tập E và F như SGK.

GV : Hãy kiễm tra mỗi phần tử của E

có thuộc F hay không

HS : Phát biểu.

GV : Yêu cầu HS thực hiện [?3].

HS : Thực hiện.

GV : Giới thiệu hai tập hợp bằng nhau.

2 Tập hợp con.

VD :

E = {x ; y}

F = {x ; y ; c ; d}

* Định nghĩa (SGK).

KH : A B hay B A 

[?3]

M A , M B , A B , B A   

 Chú ý (SGK).

Hoạt động 4 : Củng cố :

 HS làm bài tập sau:

Cho tập hợp M = { a, b, c }

a) Viết các tập hợp con của tập M mà có một phần tử

b) Dùng ký hiệu c để thể hiện quan hệ giữa tập con đó với tập M

 Thầy cho HS làm BT 20/13 ( SGK ) vào tập, sau đó thầy sửa và nhấn mạnh

Trang 11

Ký hiệu , dùng để chỉ quan hệ giữa phần tử và tập hợp.

Ký hiệu c,  dùng để chỉ quan hệ giữa 2 tập hợp

Hoạt động 5 : Dăn dò về nhà:

 Học kỹ lại bài học SGK – 12, 13

 Làm các BT 18, 19/13 ( SGK ), 30, 34, 35, 36/7,8 ( SBT )

 Ôn lại từ § 1 đến § 4 kể cả lý thuết và BT để tiết sau kiễm tra 15 phút

IV Rút kinh nghiệm.

Trang 12

Tuần II – Tiết 5

Ngày soạn :15/08/2009

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Học sinh nắm được các kiến thức sau:

Công thức đếm số trong dãy số tự nhiên liên tiếp từ a đến b Công thức đếm số trong dãy số chẵn ( hoặc lẻ ) liên tiếp từ a đến b

Viết một tập hợp cho trước bằng nhiều cách

Tính số phần tử của 1 tập hợp

Sử dụng dấu ,, c,  một cách chính xác

II Chuẩn bị :

 GV : SGK, SGV, giáo án, …

 HS : SGK, tập, …

III Tiến trình bài dạy :

1 ổn định lớp.

2 kiểm tra bài cũ.

SUNG

 Hoạt động 1 :

GV : Thế nào là số phần tử của một tập

hợp? Tập hợp con? Làm bài tập 19

HS : Thực hiện.

GV : Nhận xét và cho điểm.

Bài 19.

A = {0 ; 1 ; 2 ; … ; 10}

B = {0 ; 1 ; … ; 5}

B A

3 tiến hành bài mới.

SUNG

 Hoạt động 2 :

GV : Yêu cầu HS trả lời bài 18.

HS : Thực hiện.

GV : Yêu cầu HS thực hiện bài 20.

HS : Thực hiện.

Bài 18.

Không vì A có 1 phần tử là 0

Bài 20.

15 A , {15} A , {15 ; 24} = A 

Trang 13

GV: sửa BT 30/7 (SBT) rồi đưa ra công

thức đếm số cho HS

GV : Yêu cầu HS làm tương tự cho bài

21, 23 SGK và bài 34 SBT Yêu cầu HS

viết tập hợp đó bằng cách viết các dấu

hiệu đặc trưng

HS : Thực hiện.

Bài 30/7

a) Tập hợp các STN không vượt quá 50:

A = { 0, 1, 2, , 48, 49, 50 } _ 51

phấn tử

b) Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 8 nhưng nhỏ hơn 9:

B = Þ – Không có phần tử nào Công thức đếm số phần tử

* Tập hợp các số tự nhiên từ a dến

b có

(b – a) + 1 phần tử

* Tập hợp các số chẳn ( hoạc lẻ ) từ

m đến n có: (m – n) : 2 + 1 phần tử

Bài 21.

B = { 10, 11, 12, , 99, } _ 90 phần tử

B = { x  IN / x < 100, x có 2 chử số }

Hoặc B = { x  IN /10 ≤ x ≤ 99 }

Bài 23.

D = { 21, 23, 25, ,99 } 40 phần tử

E = { 32, 34, 36, , 96 } – 33 phần tử

Hoặc :

D = { x  IN / x lẻ và 21 ≤ x ≤ 99 }

E = { x  IN / x chẳn và 32 ≤ x ≤ 96 }

Bài 34.

a) A = { 40 41, , 100 } có 61 phần tử

b) B = { 10, 12, 14, , 98 } có 45 phần tử

c) C = { 35, 37, 39, , 105 } có 36 phần tử

Trang 14

Hoạt động 3 : Củng cố:

Trong quá trình giải bài tập

Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà :

 Làm bài tập 22, 25/14 ( SGK ) và BT 40, 41, 42/8 ( SBT )

 Xem trước bài § 5 phép cộng và phép nhân

IV Rút kinh nghiệm.

Trang 15

Tuần II – Tiết 6

Ngày soạn: 15/08/2009

§5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

II Mục tiêu :

Học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

Tính chất giao hoán của phép cộng và phép nhân

Tính chất phân phối của phép cộng ( phép trừ ) với phép nhân Biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó

Rèn cho HS kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập về tính nhẩm, tính nhanh

II Chuẩn bị :

Bảng phụ, phấn màu

Chuẩn bị bản phụ để ghi các bài tập và bảng Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên:

III Tiến trình bài dạy :

1 ổn định lớp

2 kiểm tra bài cũ.

SUNG

 Hoạt động 1 :

GV : Thế nào là số phần tử của một tập

hợp? Tập hợp con? Làm bài tập 19

HS : Thực hiện.

GV : Nhận xét và cho điểm.

Bài 19.

A = {0 ; 1 ; 2 ; … ; 10}

B = {0 ; 1 ; … ; 5}

B A

3 tiến hành bài mới.

SUNG

 Hoạt độna 2 :

GV: Giới thiệu bài mới.

GV : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau

:

1 Dùng dấu gì để ghi phép cộng?

2 Mổi thành phần trong phép cộng

1 Tổng và tích hai số tự nhiên.

a + b = c Số hạng Số hạng Tổng

Trang 16

gọi là gì?

3 Kết quả của phép cộng gọi là gì?

HS : Phát biểu.

GV : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

tương tự như trên đối với phép nhân

HS : Phát biểu.

GV : Chú ý cho HS viết gọn một tích.

GV : Yêu cầu HS thực hiện ?1

HS : Thực hiện.

GV : Yêu cầu HS thực hiện ?2

HS : Thực hiện.

a b = d Thừa số Thừa số Tích

Cách viết gọn một tích : 4 x y = 4xy

?1

Bảng phụ

?2

 Hoạt động 3 :

GV: Ở tiểu học ta đã học về các tính

của phép cộng và phép nhân Hãy kể

tên các tính chất đó?

HS : Phát biểu.

GV : Đưa bảng  lên cho HS xem và

yêu cầu HS phát biểu bằng lời các tính

chất trên?

HS : Phát biểu.

GV: Trở lại vấn đề đã đặt ra ở đầu bài:

Phép cộng và phép nhân có tính chất gì

giống nhau?

HS : Phát biểu.

GV : Dùng các tính chất của phép cộng

và phép nhân để làm gì?

HS : Phát biểu.

GV : Yêu cầu HS thực hiện ?3

HS : Thực hiện.

2 Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên.

Bảng phụ

?3 a) 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17

= 117 b) 4 37 25 = (4 25) 37 = 3700

c) 87 36 + 87 64 = 87 (36 + 64)

= 8700

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w