NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Kì sau Các cặp NST kép tương đồng phân li. độc lập với nhau về 2 cực của tế bào[r]
Trang 1Ngày dạy: 22/9/2010
Tuần: 5 – Tiết: 9 BÀI 9: NGUYÊN PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tb mẹ và tb
con) và sự vận động của NST qua các kì của nguyên phân
- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân
2 Kĩ năng: - Tiếp tục rèn kĩ năng sử dụng KHV
- Biết cách q.sát tiêu bản hiển vi hình thái NST
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập ng.túc, say mê, tích cực trong việc tìm tòi, khám phá.
II Đồ dùng dạy học: Tranh phóng to hình 9.1 và bảng phụ 9.1,2 sgk
III Phương pháp: trực quan, phân tích, vấn đáp, thảo luận nhóm.
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 9A: 9B: 9C:
2 KTBC: (6’)
- Nêu VD về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài SV Phân biệt bộ NST lưỡng bội và
bộ NST đơn bội
- Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng
3 Bài mới:
a.Đặt vấn đề: Tế bào của mỗi loài SV có bộ NST đặc trưng về số lượng và h/dạng xác
định Tuy nhiên h/thái của NST lại biến đổi qua các kì của chu kì tế bào
b Các hoạt động dạy học:
HĐ1 (10’) BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ TRONG CHU KÌ TẾ BÀO
GV treo tranh vẽ h.9.1,2 và
giới thiệu: C.kì tế bào gồm
kì trung gian và thời kì
phân bào nguyên nhiễm hay
gọi là ng/phân q/trình
ng/phân gồm 4 kì…Yêu
cầu các nhóm thảo luận:
N1: Vì sao nói NST đóng
duỗi xoắn có tính chu kì?
N2: Nêu ý nghĩa của sự
đóng và tháo xoắn?
N3: Nếu coi C.kì tế bào là 1
đơn vị thời gian, em hãy
N.xét về thời gian diễn ra kì
trung gian?
N4: Hoàn thành bảng 9.1
Hs nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận thống nhất đáp án
Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác N.xét,
bổ sung Yêu cầu nêu được:
- Hoạt động đóng duỗi xoắn lặp đi, lặp lại
- Duỗi xoắn cực đại => tự nhân đôi Đóng xoắn cực đại => phân li
- Kì trung gian chiếm phần lớn thời gian
- Chu kì tế bào gồm:
+ Kì trung gian: chiếm phần lớn thời gian trong chu kì tế bào là g.đoạn sinh trưởng của tế bào
+ Nguyên phân: gồm 4 kì: (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối)
- Mức độ đóng, duỗi xoắn qua các kì: Bảng 9.1
- NST có 2 dạng điển hình:
+ Dạng sợi nhiễm sắc: duỗi xoắn hoàn toàn (ở kì trung gian)
+ Dạng đặc trưng: đóng xoắn cực đại (ở kì giữa)
Trang 2GV: Sau 1 c.kì TB thì hoạt
động đóng duỗi xoắn lại lặp
lại Sự duỗi xoắn cực đại
giúp NST tự nhân đôi; sự
đóng xoắn cực đại giúp
NST phân li nhờ đó q trình
ng/phân mới xảy ra được
HĐ2 (15’) NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NHIỄM SẮC THỂ TRONG QUÁ
TRÌNH NGUYÊN PHÂN
GV treotranh vẽ hình 9.2,3
sgk cho hs q sát và yêu cầu
hs trả lời câu hỏi:
- Nêu hình thái của NST ở
kì trung gian?
- Cuối kì trung gian NST có
đặc điểm gì?
GV tiếp tục cho hs ng/cứu
hình 9.2 và bảng 9.2 thảo
luận hoàn thành bảng 9.2
GV tiếp tục cho hs thảo
luận để trả lời các câu hỏi:
- Trong q.trình p/ bào nhân
hay chất TB p/chia trước?
- Màng nhân thay đổi ntn ở
kì đầu và kì cuối?
- Thoi phân bào thay đổi
ntn ở kì đầu và kì cuối? Vai
trò của thoi phân bào?
- Trong chu kì tb những
h/động nào của NST là
q.trọng nhất?
- Đặc trưng của ng/phân là
gì?
HS q.sát tranh, n/cứu sgk nêu được:
- NST có dạng sợi mảnh
- NST tự nhân đôi
HS tiếp tục q sát h.9.2 và bảng 9.2 thảo luận hoàn thành bảng và trả lời các câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác n.xét, bổ sung
- Nhân phân chia trước
- Biến mất ở kì đầu, xuất hiện lại ở kì cuối
- Xuất hiện ở kì đầu và có liên quan đến sự vận động của NST trong suốt q.trình
và tiêu biến ở kì cuối Sự co rút của các sợi tơ thuộc thoi phân bào làm cho NST p/li được vè 2 cực của tb
- Hai sự kiện q.trọng nhất:
NST tự nhân đôi ở kì trung gian và phân li đồng đều về
2 cực của tb ở kì sau
- Có sự h.thành thoi phân bào và bộ NST của 2 tb con giống nhau và giống hệt tb
mẹ
a Kì trung gian: NST tháo
xoắn cực đại thành sợi mảnh, mỗi NST tự nhân đôi thành một NST kép
b Những diễn biến của NST ở các kì của ng/phân:
- Kì đầu:
+ NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
+ Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi p/bào ở tâm động
- Kì giữa:
+ Các NST kép đóng xoắn cực đại
+ Các NST kép xếp thành
1 hàng ở mặt phẳng của thoi phân bào
- Kì sau: Từng NST kép
chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tb
- Kì cuối: Các NST đơn dãn
xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh và biến dạng dần thành chất nhiễm sắc ( như
kì trung gian)
* Kết quả: Từ 1 tb mẹ ban
đầu tạo ra 2 tb con có bộ NST g.nhau và giống tb mẹ
HĐ3 (8’) Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN
Gv cho hs nghiên cứu mục hs nghiên cứu thông tin sgk - Đối với sinh trưởng:
Trang 3III sgk
- Nguyên phân có ý nghĩa
như thế nào đối với các quá
trình sinh trưởng, sinh sản
và di truyền của sinh vật?
- Cơ chế nào trong nguyên
phân giúp đảm bảo bộ NST
trong tb con giống tb mẹ?
GV nêu ý nghĩa thực tiễn
của ng/phân như
giâm,chiết, ghép cành và
nuôi cấy mô
nêu được ý nghĩa của nguyên phân
- Cơ chế : Sự tự nhâ đôi NST ở kì trung gian và phân li đồng đều NST về 2 cực ở kì sau
n/phân giúp cơ thể lớn lên
- Đối với sinh sản: n/ phân
là cơ sở của sự sinh sản vô tính
- Đối với Di truyền: Duy trì
ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào
4 Củng cố: (5’) GV hệ thống hóa kiến thức
Các kì: Đầu giữa sau cuối
Kì trung gian C.kì tb B.đổi h.thái NST: Duỗi cực đại đóng xoắn xoắn cực đại dần duỗi xoắn
Hoạt động c.năng của NST: Tự nhân đôi phân li tổ hợp đồng đều Trạng thái NST: Đơn(2n) kép (2n) đơn (2n + 2n)
5 Dặn dò: (1’)
- Vẽ các hình ở bảng 9.2 vào vở
- Học và trả lời các câu hỏi và bài tập sgk
- Dành cho hs giỏi: Hoàn thành bài tập bảng Tính số NST, số Crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng thời kì của nguyên phân
Kì
Cuối
Tb chưa tách Tb đã tách
Ngày dạy: 24,25/9/2010
Trang 4Tuần: 5 – Tiết: 10 BÀI 10: GIẢM PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tb mẹ và tb
con) và sự vận động của NST qua các kì của giảm phân
- Nêu được ý nghĩa của giảm phân
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng q.sát, phân tích và thu nhận kiến thức từ hình vẽ
- Phát triển tư duy lí luận ( phân tích, so sánh)
3 Thái độ: hs có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác
II Đồ dùng dạy học: Tranh phóng to hình 10 và bảng 10 sgk
III Phương pháp giảng dạy: Trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp
IV Tiến trình lên lớp:
9C:
2 KTBC: (8’) - Trong chu kì tế bào sự tháo và đóng xoắn của NST có vai trò gì?
- Chữa bài tập của bài trước
3 Bài mới: Giảm phân là hình thức phân chia của tế bào sinh dục từ 1 tế bào mẹ 2n cho ra
4 tb con có bộ NST giống hệt tb mẹ Vậy giảm phân là gì? Xảy ra ở đâu? Chúng diễn ra ntn?
HĐ1(23’) NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NHIỄM SẮC THỂ TRONG GIẢM
PHÂN
GV yêu cầu hs q.sát kì trung gian ở h.10,
trả lời câu hỏi :
- Kì trung gian NST có h thái ntn ?
GV yêu cấu hs q.sát kĩ h.10, n/cứu thông
tin ở mục I,II sgk, trao đổi nhóm để hoàn
thành bảng 10
- GV treo bảng phụ ghi nội dung bảng 10
yêu cầu các nhóm lên hoàn thành bảng
=> Gv chốt lại kiến thức sau đó yêu cầu hs
trả lời câu hỏi
- Nêu kết quả của q trình g/phân?
Gv lấy VD: 2 cặp NST tương đồng là
AaBb khi ở kì giữa I, NST ở thể kép
AaaaBBbb.Kết thúc lần p/bào I NST ở tb
con có 2 k/năng:
- (AA)(BB); (aa) (bb)
- (AA) (bb); (aa) (BB)
HS đọc thông tin, q.sát hình nêu được:
- NST duỗi xoắn cực đại sau đó tự nhân đôi
HS tự thu nhận thông tin, q.sát hình 10, thảo luận hoàn thành bài tập bảng 10
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
a Kì trung gian:
Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh Cuối
kì NST nhân đôi thành NST kép dính với nhau ở tâm động
b Những diễn biến
cơ bản của NST trong giảm phân:
Trang 5Kết thúc lần phân bào II có thể tạo ra 4
loại g.tử: AB,Ab, aB, ab
Các kì Lần phân bào I Những diễn biến của nhiếm sắc thể ở các kì Lần phân bào II
Kì đầu - Các NST xoắn, co ngắn
- các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo với nhau, sau đó lại tách rời nhau
NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội
Kì giữa Các cặp NST tương đồng tập trung và
xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau Các cặp NST kép tương đồng phân li
độc lập với nhau về 2 cực của tế bào
Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn p/li về 2 cực của tb
Kì cuối Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân
mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội ( kép)
Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội đơn
Kết quả: Từ 1 tb mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tb con mang bộ NST đơn
bội (n NST)
HĐ2 (8’) Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN
Gv yêu cầu hs đọc thông tin sgk để trả lời
câu hỏi:
- Vì sao giảm phân các tế bào con lại có
bộ NST giảm đi một nửa?
GV nhấn mạnh: sự phân li độc các cặp
NST kép tương đồng -> đây là cơ chế tạo
ra g.tử k.nhau tổ hợp NST
Hs đọc thông tin, nêu được:
- Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần
ở kì trung gian trước lần phân bào I
Tạo ra các tế bào con
có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST
4 Củng cố: (5’)
– K.quả của g/phân I có điểm nào k.nhau căn bản so với k.quả của g/phân II
+ Qua g/phân I, số lượng NST ở tb con giảm đi 1 nửa nhưng mỗi NST ở trạng thái kép Nói cách khác, tb con chỉ chứa 1 NST trong cặp tương đồng nhưng NST này ở trạng thái kép + Qua g/phân II, từ 1 tb chứa n NST kép h.thành 2 tb con mỗi tb con chứa n NST đơn
- Trong 2 lần p/bào của g/phân, lần nào được xem là p/bào nguyên nhiễm, lần nào được xem
là p/bào giảm nhiễm ( lần I – giảm nhiễm; lần II – nguyên nhiễm)
- Hoàn thành bảng sau:
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng Xảy ra tế bào
Tạo ra… Tb con có bộ NST ….với tb mẹ Tạo ra … tb con có bộ NST
5 Dặn dò: (1’)
- Học và trả lời các câu hỏi sgk
- Đọc và soạn trước bài tiếp theo
Tân Tiến, ngày 18/9/2010
Kí duyệt Nguyễn Thị Ngọc Kiều