KiÕn thøc: - HS cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ , dù trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng ngoµi trêi.. - Hiểu[r]
Trang 1N soan:25/1/2011
N giảng: 8a 8b
Ngữ văn- Bài 21- Tiết 88.
Đi đường
( Hồ Chí Minh)
I- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ , dù trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng ngoài trời
- Thấy được sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ
- Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ : từ việc đi đường gian lao mà nói lên bầi học đường đời, đường cách mạng
- Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ :rất bình dị tự nhiên mà chặt chẽ, mang ý nghĩa sâu sắc
2 Kỹ năng:
- HS có kĩ năng cảm nhận, phân tích thơ TNTT
3 Thái độ:
- HS có tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan trước khó khăn thử thách
II- Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
1 Nhận thức
2 Giao tiếp
3 xử lí thông tin
III- Đồ dùng dạy học:
1 GV: KT về 2 văn bản này.Chuẩn kt-kn
2 HS : soạn bài
IV- Phương pháp:
- Trao đổi đàm thoại
V- các bước lên lớp
1 ổn định lớp: 1p.s:
2 Kiểm tra bài cũ: 2p
H: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” ?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Khởi động :
T/ y thiên nhiên đặc biệt sâu sắc ở trong thơ Bác, nhất là hành loạt các bài thơ hay viết về trăng Trong những tháng ngày bị bắt đó người tù già đẫ bị trói, cổ mang xiềng xích mà bài thơ “Tẩu lộ” ghi laị hình ảnh đó
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung chính
Bài 1: Ngắm trăng
Trang 2HĐ1: Đọc và thảo luận chú thích:
- MT: HS đọc được diễn cảm văn bản, hiểu
các chú thích khó
- GV huớng dẫn HS đọc:đọc cả phiên âm
chữ Hán, bản dịch nghĩa, dịch thơ.Câu 1:
nhịp 2-2-3, hoặc 2-5, giọng tương đối bình
thản ; câu 2 nhịp 4-3 giọng bối rối; câu 3,4
nhịp 4-3 giọng đằm thắm, vui, sảng khoái
- GV đọc mẫu
- 2 HS đọc
- HS nhận xét
- GV nhận xét
H: Em hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác bài
thơ ?
- 8/1942 HCM từ Pác Bó bí mật lên đường
sang TQ để tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho
cách mang VN bị bọn Tưởng Giới Thạch bắt
giam trong tù…
HĐ2 Tìm hiểu văn bản:
- MT: HS cảm nhận được tình yêu thiên
nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ , dù
trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở
rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng
trăng ngoài trời
- Thấy được sức hấp dẫn nghệ thuật của bài
thơ
HS đọc câu thơ 1
H: Câu thơ đầu kể và nhận xét việc gì ở đâu?
H: Vì sao Bác lại nêu nguyên nhân ấy?
H: Em có nhận xét gì về giong thơ của câu
thơ này?
- Giọng thơ bình thản
- 1HS đọc câu thơ thứ 2
H: Thử đối chiếu với nguyên tác& bản dịch
nghĩa với bản dịch thơ để thấy cái hay của
nguyên tác và sự chưa sát của câu thơ dịch ở
chỗ nào?
- Câu 2 : Nai nhược hà( biết làm thế nào)
dịch thành “ khó hững hờ” đổi từ câu cảm
, thậm chí biến thành câu tả, kể
H: Qua 2 câu thơ 1-2 em thấy p/c gì của
4p
12p
I- Đọc và thảo luận chú thích:
1 Đọc :
2.Thảo luận chú thích:
- CT*
II- Tìm hiểu văn bản:
1 Hai câu đầu: hoàn cảnh
ngắm trăng
“Ngục trung, vô tửu diệc vô hoa”
- Nêu một nguyên nhân: không rượu, không hoa
- Nói lên sự thiếu thốn của một tù nhân bị đày đoạ, vô cùng cực khổ
“Đối thử lương tiêu nại nhược hà”
- C2 nói đến cái xốn sang, bối rối trước cảnh đêm
Trang 3người tù HCM?
- Say đắm thiên nhiên dù thiếu rượu, hoa
nhưng cũng ko hề vướng bận bởi vật chất,
tâm hồn vẫn tự do ung dung vẫn thèm tận
hưởng cảnh trăng đẹp
- HS đọc câu thơ 3- 4
H: 2 câu thơ thể hiện mối quan hệ và tình
cẩm ntn giữa người và trăng?
- Sự giao hoà giữa người và trăng
H: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng
trong 2 câu thơ trên? chúng đem lại hiệu quả
nghệ thuật gì?
- Đối và nhân hoá
- Hiệu quả: đối: + người chủ động đến vối
thiên nhiên
+ Quên đi thân phận tù đày
+ T/y thiên nhiên đến độ quên mình
Nhân hoá:
+trăng nhòm, ngắm- trăng như có linh hồn,
trở nên gần gũi thân thiết với người
H: Hình ảnh song sắt đứng ở giữa người tù
– nhà thơ vầng trăng bè bạn có ý nghĩa
gì?
- Có nghĩa đen và nghĩa tượng trưng Sức
mạnh tàn bạo lạ lùng của nhà tù vẫn bất lực
trước tâm hồn tự do của người tù cách mạng
H: Cuộc ngắm trăng diễn ra trong điêù kiện
ko bình thường nhưng lại thuộc về nhu cầu
rất bình thường trong tâm hồn Bác Theo em
đó là nhu cầu nào? nó phản ánh vẻ đẹp tâm
hồn và cách sống của Bác?
HS thảo luận nhóm -đại diện nhóm trình
bày
- HS nhận xét
- GV nhận xét :- Được giao hoà với thiên
nhiên
- Khao khát cái đẹp, sống cho cái đẹp
HĐ3 Ghi nhớ:
- MT: HS cảm nhận được nội dung và nghệ
thuật của bài thơ
H: Nêu những đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ?
- 1 HS đọc phần ghi nhớ
- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc
HĐ1: Đọc và thảo luận chú thích:
- MT: HS đọc được diễn cảm văn bản, hiểu
2p
3p
trăng quá đẹp
2 Hai câu thơ 3-4:
“ Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.”
- MQH : người- trăng nguyệt- thi gia
- Phép đối, nhân hoá: tạo nên sự cân đối hài hoà giữa con người và thiên nhiên Trăng hết sức gắn bó, thân thiết trở thành tri âm tri kỷ
III- Ghi nhớ: SGK/40
Bài 2: Đi đường
I- Đọc và thảo luận chú
Trang 4cácchú thích khó.
- GV hướng dẫn HS đọc: nhấn mạnh các
điệp từ ,giọng chậm rãi, suy ngẫm
- GV đọc mẫu
- HS đọc
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS thảo luận chú thích 2,3
HĐ2: Bố cục:
- MT: HS xác định được bố cục của văn bản
H: Bài thơ có bố cục ntn?
- C1 ; khai đề
- C2: thừa
- C3: chuyển
- C4: hợp
HĐ3 Tìm hiểu văn bản:
- MT: Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài
thơ : từ việc đi đường gian lao mà nói lên
bầi học đường đời, đường cách mạng
- Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật
của bài thơ :rất bình dị tự nhiên mà chặt chẽ,
mang ý nghĩa sâu sắc
- HS đọc câu thơ 1
H: Câu đầu của bài thơ nói về việc gì?
- Nỗi gian lao của người đi đường
H:Từ việc đi đường Tg muốn nói đến cái gì?
H: Em biết bài thơ nào nói về việc đi đường?
- Bài thơ : “Hành lộ nan”
Hành lộ nan, hành lộ nan
(Đường đi khó, đường đi khó)
- HS đọc câu thơ thứ 2
H:Phân tích 2 lớp nghiã của câu thơ này?
- Nghĩa đen:nói đến việc gian lao của tẩu lộ
- Nghĩa bóng:hết khó khăn này đến khó
khăn khác, gian truân này đến gian truân
khác mà con nngười cách mạng muốn thành
công ko thể ko vượt qua
2p
12p
thích:
1 Đọc:
2 Thảo luận chú thích:
- CT: 2,3
II- Bố cục:
- 4 phần
III- Tìm hiểu văn bản:
1 Câu khai đề:
- Cuộc đời khó khăn, đường
đời khó khăn
2 Câu thừa:
- Từ khó khăn này đến khó khăn khác, gian truân này
đến gian truân khác mà con người cách mạng ko thể ko vượt qua
Trang 5- 1HS đọc câu thơ3
H:Nhận xét điệp từ “ trùng san” được sử
dụng theo kiểu gì? T/d?
- Điệp vòng tròn, bắc cầu, giống như cách
điệp các từ “thấy”, “ ngàn dâu” trong bài “
Sau phút chia ly” của Đoàn Thị Điểm, “
chưa ngủ” trong bài “Cảnh khuya” cuả
HCM đã học ở lớp 7
H: Câu thơ này Tg muốn khái quát quy luật
gì, mở ra tâm trạng ntn của chủ thể trữ tình ?
- 1HS đọc câu thơ 4
H: Câu thơ thứ 4 tả tư thế nào của ngưòi tù?
- Người tù trong tư thế gò bó, khó chịu
nhưng luôn cảm thấy tự do, tranh thủ say
sưa thưởng thức, ngắm cảnh đẹp trên đường
đi
- Bao quát toàn cảnh không gian khoáng
rộng của thế giới tự do, làm chủ
H:Tâm trạng của người tù khi đứng trên
đỉnh núi?
HĐ3 Ghi nhớ.
- MT: HS cảm nhận được nội dung & nghệ
thuật của bài thơ
H: Nêu đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
của văn bản này?
- HS trả lời
- 1HS đọc phần ghi nhớ
- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc
2p
3 Câu chuyển:
- Cách điệp từ câu 2 đến câu 3
- Chuyển mạch thơ ý thơ vút lên theo chiều cao của dãy núi cuối cùng
- Càng khó khăn, càng gian truân cũng là lúc đích đến
đang chờ
- Khép lại chặng đường tẩu
lộ nan của người tù đến thời
điểm mới, vị thế mới khắc hẳn
4 Câu hợp:
- Bao quát toàn cảnh không gian khoáng rộng của thế giới tự do
- Tâm trạng sung sướng, hân hoan của người đi
đường Đó lầ hình ảnh người chiến sĩ CM trên
đỉnh cao của chiến thắng, trải qua bao gian khổ hi sinh
III- Ghi nhớ:SGK/40
4 Củng cố và hướng dẫn học bài: 2p
- GV khái quát nội dung bài học
- Học thuộc lòng 2 bài thơ
- Soạn bài : Chiếu rời đô