1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 3 năm 2009

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 169,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết được đoạn hội thoại có sử dụng các phương châm hội thoại: Về lượng, về chất, lịch sự, lập dàn ý cho đề bài văn thuyết minh về loài cây.. - Bồi dưỡng lòng yêu chuộng hòa bình và tình[r]

Trang 1

Ngày dạy: 9/9

Tuần3

Tiết 11-12

I/ Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Hiểu được tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn

đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em

Giúp học sinh cảm thụ văn bản chính luận

II/ Chuẩn bị:

GV: Tư liệu về quyền trẻ em

HS: Soạn bài theo câu hỏi phần hướng dẫn, tìm đọc quyền về trẻ em

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ:(5’)

Tại sao chiến tranh hạt nhân là hành động cực kỳ phi lí? Nhiệm vụ của chúng ta hiện nay là gì?

2 Giới thiệu bài mới:(1’)

Cuộc sống của con người là vấn đề luôn được quan tâm Đặc biệt là sự sống và phát

triển của trẻ em Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của thầy- trò Hoạt động 1:(15’)Hướng dẫn tìm hiểu chung.

GV: Cho học sinh đọc phần chú thích sgk

(?) Em hiểu gì về nguồn gốc của văn bản?

(?) Thế nào là tuyên bố?

HS: Dựa vào phần chú thích trả lời

GV: Hướng dẫn học sinh đọc

GV: Có thể đọc mẫu một đoạn

HS: Đọc tiếp

GV? Văn bản có thể chia làm mấy phần?

Nêu nội dung chính từng phần?

HS: Chia đoạn, nêu nội dung chính

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu sự thách

thức GV: Cho học sinh đọc lại phần 1

(?) Văn bản chỉ ra thực tế cuộc sống của trẻ

em thế giới như thế nào?

HS: Thảo luận trình bày kết quả

GV: Chốt lại vấn đề

Nội dung I/ Tìm hiểu chung.

1.Xuất xứ của văn bản.

- Trích từ tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em

- Hoàn cảnh: 30-09-1990

2 Đọc và tìm hiểu chú thích.

3 Bố cục: 3 phần

II/ Đọc – hiểu văn bản

1 Sự thách thức.

1- - Tình trạng trẻ em bị rơi vào hiểm hoạ cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt

của trẻ em trên thế giới

- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc , sự xâm lược chiếm đóng

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.

Trang 2

GV: Em hãy chỉ ra những mặt gây hiểm hoạ

cho trẻ em trên thế giới?

HS: Dựa vào sgk tìm dẫn chứng

GV: Giải thích chế độ “A pác-thai”

GV: Em có nhận xét gì về các nguyên nhân

trong văn bản?

HS: Nhận xét

GV? Nguyên nhân đó ảnh hưởng như thế nào

đến cuộc sống của trẻ em?

HS:Tìm hiểu, trình bày

GV: Chốt lại vấn đề

Tiết 2:

GV: Kiểm tra bài cũ: Thực tế cuộc sống trẻ

em trên thế giới như thế nào?

Hoạt động 3:(12’) Hướng dẫn tìm hiểu cơ

hội

GV: Cho học sinh đọc lại phần 2

HS: giải thích nghĩa của từ “công ước”, “quân

bị”

HS: Dựa vào phần chú thích trả lời

GV: Em hãy giải thích các điều kiện thuận lợi

cơ bản của cộng đồng quốc tế hiện nay có thể

đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em?

HS: Thảo luận, trình bày kết quả

GV: Nhận xét chốt lại vấn đề

GV? Trình bày những suy nghĩ của em về

đất nước ta hiện nay đối với việc chăm sóc và

bảo vệ trẻ em?

HS: Dẫn chứng : Tổng bí thư thăm và tặng

quà cho các cháu thiếu nhi, sự nhận thức và

tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội

vào sự phát triển chăm sóc và bảo vệ trẻ em,

ý thức cao của toàn nhân loại về vấn đề này…

GV? Em hãy đánh giá những cơ hội trên?

HS: đánh giá, Gv nhận xét

và thôn tính của nước ngoài - Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp…

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật  Lập luận ngắn gọn nhưng nêu lên khá đầy đủ cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người.đặc biệt là trẻ em

2 Cơ hội

- Các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em

- Sự liên kết các quốc gia, công ước về quyền trẻ em làm cơ sở

- Sự hợp tác, phong trào giải trừ quân

bị được đẩy mạnh, tăng cường phúc lợi xã hội

 Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ước thực hiện

3 Nhiệm vụ:

- Quan tâm đến đời sống vật chất dinh dưỡng cho trẻ em để giảm tử vong

- Vai trò của người phụ nữ cần được

Trang 3

GV: Em có nhận xét gì về các nhiệm vụ được

nêu ra?

Hoạt động 5:(5’) Hướng dẫn tổng kết.

GV: Em có nhận xét gì về cách trình bày theo

các mục các phần của văn bản

HS: đó là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của

mỗi quốc gia

GV: Qua văn bản em nhận thấy vấn đề trên

được cộng đồng quốc tế quan tâm như thế

nào?

HS: Thảo luận trình bày kết quả

HS: tổ chức hỗ trợ trẻ em

Đề cao vai trò của người phụ nữ

GV: Chốt lại nội dung bài học

Hoạt động 6:(7’) Hướng dẫn luyện tập.

GV: Phát biểu ý kiến về sự quan tâm chăm

sóc trẻ em của Đảng và nhà nước ta hiện

nay?

HS: Phát biểu

III/ Tổng kết:

- Bảo vệ quyền lợi chăm lo, đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mỗi quốc gia và quốc tế

- Thực hiện qua những chủ trương chính sách ,những hành động cụ thể đối với việc chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của xã hội

- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em được quốc gia quan tâm thích đáng đối với các chủ trương nhiệm vụ đề ra

IV/ Luyện tập:

HS: Trình bày miệng

4 Hướng dẫn học ở nhà:(3’)

- Học sinh học bài, làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị : Các phương châm hội thoại (TT)

Trang 4

-Tuần 3

Tiết 13

I / Mục tiêu bài học :

Giúp hs

- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp

- Rèn kỹ năng sử dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi ví dụ

HS: Chuẩn bị bài trong sgk

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy –học.

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các phương châm hội thoại mà em đã học? Viết đoạn văn ngắn có sử dụng một trong các phương châm hội thoại mà em đã học

2 Giới thiệu bài mới:

Trong giao tiếp chúng ta cần tuân thủ các phương châm hội thoại vì chúng có mối quan hệ với nhau Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu

Hoạt động của thầy –trò Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ giữa các phương

châm hội thoại với tình huống giao tiếp

GV: Cho hs đọc ví dụ sgk

GV: Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm

lịch sự không? Vì sao?

HS: Thảo luận trình bày kết quả

GV: Nhận xét

Gv? Trong trường hợp nào thì được coi là lịch sự

?

HS: Liệt kê một số trường hợp

Gv? Qua đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

HS: trả lời Gv chốt lại vấn đề

Hoạt động 2: Tìm hiểu các trường hợp không

tuân thủ các phương châm hội thoại

GV: Cho học sinh đọc các ví dụ sgk

GV? Những trường hợp nào không tuân thủ

I/ Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

VD: Truyện cười : Chào hỏi

Chàng rể làm một việc là quấy rối người khác, gây phiền hà

Để tuân thủ các phương châm hội thoại người nói nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai, nói khi nào, nói

ở đâu, nói nhằm mục đích gì?)

II / Những trường hợp không tuân thủ các CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (T-T).

Trang 5

châm hội thoại nào không được tuân thủ? Vì sao

người nói không tuân thủ phương châm hội thoại

ấy?

HS: Phát hiện trả lời

HS: Đọc ví dụ

GV? Khi bác sĩ nói với bệnh nhân về bệnh nan y

thì phương châm nào không được tuân thủ?

HS: Trả lời , Gv nhận xét

GV? Khi nói” Tiền bạc chỉ là tiền bạc” Thì có

phải người nói không tuân thủ phương châm về

lượng hay không? Phải hiểu ý nghĩa của câu này

như thế nào?

HS: Giải thích Gv nhận xét

GV? Theo em có phải cuộc thoại nào cũng phải

tuân thủ phương châm hội thoại không?

HS: Phương châm hội thoại không phải là quy

định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1

GV? Phương châm nào không được tuân thủ?

HS: Đọc tìm hiểu trả lời

GV: Gợi ý: Chi tiết nào để câu trả lời không phù

hợp?

HS: Phát hiện Gv chốt lại vấn đề

GV: Cho học sinh đọc bài tập 2

Gv? Vì sao 4 nhân vật đến nhà lão Miệng? Thái

độ của họ như thế nào? Có căn cứ không? Có

phương châm nào không được tuân thủ?

HS: Thảo luận trình bày kết quả

GV: Chốt lại nội dung bài học

-Ba không đáp ứng nội dung yêu cầu của

An, phương châm về lượng không được tuân thủ

- Vì Ba không biết rõ thời gian cụ thể

3 – Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi

-Phương châm về chất không được tuân thủ

-Vì bệnh nhân phải biết rõ căn bệnh của mình

4- Giải thích Nếu xét về nghĩa tường minh thì câu này không tuân thủ phương châm về lượng Nếu hiểu theo hàm ý khuyên chúng ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn

Ghi nhớ :sgk

III/ Luyện tập

Bài 1:

Phương châm cách thức không được tuân thủ

Bài 2:

Phương châm lịch sự không được tuân thủ

vì các nhân vật nổi giận vô cớ

1- Củng cố:

Học sinh đọc phần ghi nhớ, làm bài tập

5 – Dặn dò:

Học sinh học bài,làm các bài tập còn lại

Chuẩn bị:Viết bài làm văn số 1

Trang 6

Tuần 3 Ngày dạy: 13/9

Tiết 14+ 15

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH

I Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dung biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả

- Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết văn bản thuyết minh có dụng yếu miêu tả, biện pháp nghệ thuật

II Chuẩn bị:

- GV: Đề bài phù hợp đối tượng HS

- HS: Ôn lại các phương pháp thuyết minh và cách kết hợp các biện pháp nghệ thuật, miêu tả

III Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

GV: Chép đề bài lên bảng:

Đề bài: Giới thiệu một loài cây gần gũi ở địa phương mà em yêu thích.

Dàn bài chung:

A Mở bài: Giới thiệu loài cây (Thường bằng một câu định nghĩa: quy sự vật được định

nghĩa vào loại của nó, chỉ ra dặc điểm và công dụng riêng)

B Thân bài:

- Xuất xứ…

- Giới thiệu các giống cây…

- Chăm sóc…

- Bảo quản…

- Phòng bệnh…

C Kết bài: Nhận xét, đánh giá về loài cây

3 Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem lại bài viết, viết lại bài để chuẩn bị cho tiết trả bài

- Soạn bài: Chuyện người con gái Nam Xương

-Kí duyệt tuần 3

Trang 7

Tuần 3

Tiết 3 Ngày dạy: 9/9

Bám sát – nâng cao Bài: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS củng cố và nâng cao kiến thức về văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình Viết được đoạn hội thoại có sử dụng các phương châm hội thoại: Về lượng, về chất, lịch sự, lập dàn ý cho đề bài văn thuyết minh về loài cây

- Bồi dưỡng lòng yêu chuộng hòa bình và tình thương yêu nhân loại

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn và lập dàn ý cho bài văn thuyết minh

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi dàn ý bài tập làm văn

- HS: Xem lại các bài đã học

III Tiến trình lên lớp:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

* Hoạt động 2 Bài mới:

GV: Đưa ra 3 câu hỏi dạng tự luận, câu 1,2 học sinh làm việc độc lập, câu 3 HS thảo luận.

Câu 1: Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

của nhà văn G.G Mác – két

HS: trình bày quan điểm, suy nghĩ của mình  GV chốt, xoáy sâu vào các vấn đề sau:

- Cuộc chạy đua vũ trang tốn kém đã cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để phát triển, để loại trừ nạn đói, nạn thất học và khắc phục nhiều bệnh tật cho hàng trăm triệu người

- Bản thân(mỗi người) cần có biện pháp góp phần đấu tranh cho hòa bình, ngăn chăn và xóa

bỏ chiến tranh hạt nhân

Câu 2: GV đưa ra tình huống: Bạn Nam thường xuyên không học bài bị điểm kém Giờ sinh

hoạt, lớp đưa ra để phê bình Em hãy viết một đoạn thoại sao cho các cuộc thoại đảm bảo các phương châm về lượng, về chất và phương châm lịch sự

Đoạn hội thoại của HS cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Trong đoạn văn phải có cuộc thoại của các thành viên (HS trong lớp) với lớp trưởng, cô gióa chủ nhiệm xoay quanh việc nhắc nhở, phê bình bạn Nam

- Các cuộc hội thoại phải đảm bảo các yêu cầu về thực hiện các phương châm hội thoại về lượng, về chất, lịch sự

- Diễn đạt mạch lạc, không sai lỗi chính tả, không lạc đề

Câu 3: Lập dàn ý cho đề bài: Giới thiệu một loài cây có ở địa phương mà em yêu thích.

Dàn bài chung:

A Mở bài: Giới thiệu loài cây (Thường bằng một câu định nghĩa: quy sự vật được định nghĩa

vào loại của nó, chỉ ra dặc điểm và công dụng riêng)

B Thân bài:

- Xuất xứ…

- Giới thiệu các giống cây…

- Chăm sóc…

- Bảo quản…

- Phòng bệnh…

C Kết bài: Nhận xét, đánh giá về loài cây

* Hoạt động 3: Tổng kết, củng cố, dặn dò:

Kí duyệt tuần 3 Ngày 07 tháng 9 năm 2009

Nguyễn Thị Hương

Trang 8

- GV nhắc lại nội dung cơ bản của bài dạy.

- Hướng dẫn HS ơn tập nội dung của bài tuần 4

-Tuần 3

Tiết 14-15

I/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và

miêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả

Rèn kỹ năng diễn đạt ý, trình bày đoạn văn, bài văn

II/ Chuẩn bị của giáo viên- học sinh

GV: Đề kiểm tra

HS: Giấy , bút, thước kẻ…

III / Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học.

Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số, việc chuẩn bị của học sinh.

2 - Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra.

3 -Giới thiệu bài mới:

GV: đọc đề kiểm tra, học sinh nghe, chuẩn bị ghi vào giấy kiểm tra

GV: ghi đề kiểm tra lên bảng, học sinh chép vào giấy kiểm tra

Đề bài: học sinh chọn một trong hai đề bài sau:

Đề 1:

Trình bày một lễ hội đặc sắc của quê em

Đề 2:

Một loài động vật hay vật nuôi ở quê em

Yêu cầu: chọn lễ hội đặc sắc ở địa phương

Phương pháp thuyết minh: thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả

-Miêu tả kiến trúc, quang cảnh xung quanh…

-Giải thích ý nghĩa các lễ hội…

4 Củng cố:

Giáo viên thu bài

5 Dặn dò:

Học sinh chuẩn bị “Chuyện người con gái Nam Xương”

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w