Mỗi chữ số trong một số Taêng theâm moät ñôn vò ở những vị trí khác nhau có những gí trị khaùc nhau.. Mỗi chữ số ở vị trí khác nhau coù giaù trò khaùc nhau.[r]
Trang 1Ngày soạn :1/9/07 Tuần : 1 Khối: 6 Môn : SH Tiết : 003
I/ Mục Tiêu :
_ Hs hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số Hiểu được trong hệ thập phân giá trị mỗi chữ số theo vị trí
_ Hs biết đọc và viết các số La Mã từ 1 đến 30
_ HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II/ Chuẩn Bị :
- GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, bảng ghi số La Mã từ 1 đến 30
- HS: dụng cụ học tập
III/ Các Hoạt Động Dạy Học Trên Lớp :
1/ ÔĐL , KTBC :
HS 1 : Hãy viết tập hợp N và N* ? giữa hai tập hợp này có gì khác nhau ?
BT : Hãy viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử : B = xN* /x 5
HS 2 : Làm BT 10 / 8 ( SGK ) Hãy điền vào chổ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên
tiếp giảm dần : …… , 4600 , ……
…… , …… , a
2/ Bài Mới :
HĐ 1 :
Gv yêu cầu hs cho vài vd về số tự
nhiên và chỉ ra các chữ số
Gv để ghi mọi số tự nhiên ta
dùng các chữ số nào?
Gv hỏi: mỗi số sau đây có bao
nhiêu chữ số: 5; 28; 317; 4579
Gv ghi vd
Gv hỏi: mỗi số tự nhiên có thể có
bao nhiêu chữ số?
Gv yêu cầu hs đọc chú ý
Gv lấy ví dụ minh họa cho hs rõ
hơn về số và chữ số, số trăm với
chữ số hàng trăm, số chục với
chữ số hàng chục
Gv yêu cầu hs làm bt 10 trang 11
SGK.
Gv treo bảng phụ đề bt 10b yêu
cầu hs điền vào bảng.
Hs nêu ví dụ
Hs trả lời: ta dùng các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9
Hs trả lời Hs: mỗi số tự nhiên có thể có một, hai, ba, .chữ số
1 Số và chữ số:
Ví dụ:
- 5 là số có 1 chữ số
- 28 là số có 2 chữ số
- 317 là số có 3 chữ số
- 4579 là số có 4 chữ số
Chú ý: (SGK)
Ví dụ:
BT 11 / 10 :
a/.1357 b/
Số đã cho
Số trăm Chữ số
hàng trăm
Số chục Chữ số
hàng chục
Các chữ số
Số đã cho
Số trăm Chữ số
hàng trăm
Số chục Chữ số
hàng chục
Các chữ số 1425
2307
14 23
8 3
142 230
2 0
1, 4, 2, 5
2, 3, 0 7
Trang 2HĐ 2 :
Gv đưa ra số 289 và hỏi: nếu
thêm một đơn vị ta sẽ được số
nào?
Gv hỏi tiếp: chữ số ở hàng chục
thay đổi như thế nào?
Gv kết luận như SGK
Gv: xét số 222 gồm có mấy
trăm, mấy chục và mấy đơn vị
Ta có thể viết
222 = 200 + 20 + 2
như vậy ta có kết luận gì về gí
trị của chữ số ở những vị trí
khác nhau của số 222?
Gv ghi tổng quát
Gv hỏi: số ab, abc được viết
như thế nào để thấy rỏ gí trị
khác nhau ở những vị trí khác
nhau?
Gv yêu cầu hs làm ?
Hs 289 + 1 = 290 Tăng thêm một đơn vị
Số 222 gồm 2 trăm, 2 chục và 2 đơn vị
Mỗi chữ số ở vị trí khác nhau có giá trị khác nhau
= a 10 + b
ab
= a 100 + b 10
abc
+ c ? Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là số 999
Số tự nhiên lớn nhất có
3 chữ số khác nhau là số 987
2 Hệ thập phân:
Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị trong một hàng sẽ làm thành 1 đơn vị ở hàng trước đó Mỗi chữ số trong một số
ở những vị trí khác nhau có những gí trị khác nhau
Vd:
222 = 200 + 20 + 2 = a 10 + b ( a 0 )
ab
= a 100 + b 10 + c ( a 0 )
abc
HĐ 3 :
Gv giới thiệu: ngoài cách ghi
trên ta cò có những cách ghi
khác , chẳng hạn như cách ghi
số La Mã
Gv giới thiệu 3 chữ số La Mã I,
V, X
Gv treo bảng các số La Mã từ 1
đến 30 cho hs quan sát
Gv giải thích cách ghi
Hs quan sát lắng nghe
3 Số La Mã:
Giá trị tương ứng trong hệ thập phân
3/ Củng Cố :
Gv cho hs làm bt 12; 13 HS : Thảo luận + thực
hiện
BT 12 /10 ( SGK ) : 2 ; 0
BT 13/ 10 ( SGK ) :
a) 1000 b) 1023
Bt 14 /10 SGK
102; 120; 201; 210
4/ Hướng Dẫn Ở Nhà :
_ Xem kỹ nội dung bài học
_ BT : 18 , 19 , 20 , 26 / 6 ( SBT ) ; Xem trước bài mới