- Hiểu thế nào là chơi chữ và tác dụng của chơi chữ - Nắm được các lối chơi chữ - Biết cách vận dụng phép chơi chữ vào thực tiễn nói và và viết II.. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.[r]
Trang 1Tiết 59 CHƠI CHỮ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là chơi chữ và tỏc dụng của chơi chữ
- Nắm được cỏc lối chơi chữ
- Biết cỏch vận dụng phộp chơi chữ vào thực tiễn núi và và viết
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Khỏi niệm chơi chữ
- Cỏc lối chơi chữ
- Tỏc dụng của phộp chơi chữ
2 Kĩ năng
- Nhận biết phộp chơi chữ
- Chỉ rừ cỏch núi chơi chữ trong văn bản
III CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn : Soạn kĩ giỏo ỏn, bảng phụ
2 Học sinh : Soạn bài theo cõu hỏi SGK
IV TIẾN TRèNH TIẾT DẠY
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Đọc 1 đv, đoạn thơ có dùng điệp ngữ và cho biết thế nào là điệp ngữ ? Td của
điệp ngữ ? (Trả lời dựa vào ghi nhớ )
3 Bài mới
Hoạt động 1 Khởi động
Ở dân tộc nào, ngôn ngữ nào cũng có h.tượng chơi chữ Tuy nhiên ở mỗi ngôn ngữ khác nhau, h.tượng chơi chữ được b.hiện 1 cách khác nhau Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu về h.tượng này
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
Hoạt động 2
-Hs đọc vd (Bảng phụ)
-Trong bài ca dao có mấy từ lợi ? (3
từ )
-Em hãy giải thích nghĩa của từ lợi ở
dòng thơ thứ 2 ?
-Từ lợi ở dòng thơ thứ 4 có nghĩa là
gì? -Hai từ lợi này có gì giống và
khác nhau ? Chúng là từ đồng âm
hay là từ đồng nghĩa ?
-Khi đọc đến câu 3 thì em hiểu lời
của thầy bói như thế nào ? Và khi
đọc đến câu 4, em có hiểu như thế
nữa không ? Vì sao?
I-Thế nào là chơi chữ
*Ví dụ 1: sgk (163 )
-Lợi1: ích lợi, lợi lộc
-Lợi 2,3: phần thịt bao quanh răng ->Giống nhau về âm thanh, nhưng nghĩa lại khác xa nhau – Từ đồng
âm
Trang 2-Gv: ở đây bà già hổi chuyện lợi lộc,
thầy bói chiều theo ý bà mà trả lời
bằng cách cố ý dùng từ lợi nhưng
theo 1 nghĩa khác, không liên quan
gì với từ lợi trước Hai từ đồng âm
này đã tạo nên chất hài hước cho bài
ca dao Tiếng cười bật ra sau khi
hiểu được hàm ý của tác giả dân
gian: Bà đã già rồi, lấy chồng làm gì
nữa
-Hs đọc ví dụ 2 – Chú ý từ co mau
-Em hãy giải nghĩa câu đố trên ?
- ở 2 vd trên có sd b.p tu từ chơi chữ,
vậy em hiểu thế nào là chơi chữ ?
-Hs đọc ví dụ (Bảng phụ)
Hoạt động 3
-Từ “ranh tướng” ở VD1 gần âm với
từ nào?
-ở VD2, các tiếng trong 2 câu thơ
của Tú Mỡ có phần nào giống nhau ?
-Cá đối-cối đá, mèo cái-mái kèo, ở
VD3 có mlh gì về mặt âm thanh ?
-Từ “sầu riêng” ở VD4 nên hiểu là gì
?
-Ngoài nghĩa đó ra còn nghĩa nào
khác?
-Ta thg gặp n lối chơi chữ nào ?
-Chơi chữ thg được sd ở đâu ?
-Đọc bài thơ của Lê Quí Đôn và cho
biết tác giả đã dùng n từ ngữ nào để
chơi chữ ?
Hoạt động 4
*Ví dụ 2: Trên trời rớt xuống co mau
là gì ? (Câu đố ) -Co mau: mo cau ->nói lái
*Ghi nhớ 1: sgk (164 ).
II-Các lối chơi chữ
*Ví dụ:
(1) Ranh tướng: danh tướng->gần âm
(2) Giống nhau ở phụ âm m->điệp
âm
(3) Cá đối-cối đá, mèo cái-mái kèo ->nói lái
(4) Sầu riêng:
-Là loại cây ăn quả ở Nam Bộ, quả có gai trông như mít
-Chỉ tr.thái tình cảm buồn, trái với vui chung
->từ đồng âm, từ trái nghĩa
*Ghi nhớ 2: sgk (165 ).
III-Luyện tập
1-Bài 1 (165 ):
-Bài thơ dùng từ đồng nghĩa: Rắn (loài rắn) – Rắn (cứng đầu, khó bảo) -Liu điu (rắn nc), rắn (rắn thường), hổ lửa (rắn có nọc độc), mai gầm (cạp nong, rắn độc), ráo (rắn ráo, rất hung dữ và có nọc độc), lằn (rắn thằn lằn) trâu (rắn hổ trâu), hổ mang (rắn độc)
2-Bài 2 (165 ):
Các tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau:
Trang 3-Mỗi câu sau đây có n tiếng nào chỉ
các sự vật gần gũi nhau ? Cách nói
này có phải là chơi chữ không ?
-Sưu tầm 1 số cách chơi chữ trong
sách báo?
-Thịt, mỡ ; dò,nem, chả: Thuộc nhóm thức ăn liên quan đến chất liệu thịt ->chơi chữ dùng từ gần nghĩa, từ
đồng âm
-Nứa, tre, trúc, hóp: Thuộc nhóm từ chỉ cây cối, thuộc họ tre -> từ đồng
âm, từ gần nghĩa
=>Tạo sự liên tưởng ngữ nghĩa lí thú
3-Bài 3 (166 ):
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.
4 Củng cố
- Thế nào là chơi chư ? Cỏc lối chơi chữ
5 Hướng dẫn tự học
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài 4 (166 )